Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §4. Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thắng
Ngày gửi: 10h:57' 28-03-2022
Dung lượng: 355.5 KB
Số lượt tải: 1122
Số lượt thích: 0 người
Ti?t: 54
LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT BA TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC
?
Tr?ng tâm của tam giác
1. Ba đường trung tuyến của tam giác có gì đặc biệt?
2. Giao điểm 3 đường trung tuyến cách mỗi đỉnh bằng mấy phần độ dài của đường trung tuyến đi qua đỉnh đó?
3. Cho biết G là điểm đặc biệt gì của tam giác?
G là trọng tâm của tam giác
Cùng đi qua 1 điểm

ÔN TẬP KIẾN THỨC




3
BT: Cho G là trọng tâm của tam giác DEF với đường trung tuyến DH. Khẳng định nào sau đây đúng?
(S)
(D)
(S)
(S)


Bài 25/ trang 67 sách giáo khoa

Cho tam giác ABC có hai cạnh góc vuông AB = 3cm ; AC = 4cm.
Tính khoảng cách từ đỉnh A tới
trọng tâm G của tam giác ABC.
Xét ABC vuông có :
BC2 = ….2 + ….2
BC2 = ….2 + ….2
BC 2 = …
Mà AM =
BC
…..
=
……
……
(T/C tam giác vuông)
AG =
……
……
. AM =
= cm
=> BC = …
Bài 26/ trang 67 sách giáo khoa:
Chứng minh đinh lí: trong mốt tam giác cân, hai đường trung tuyến ứng với hai cạnh bên thì bằng nhau
Hãy chứng minh định lí bằng cách điền vào (……..) sao cho hớp lí:
CM:
Xét  ABE và  ACF có:
AB = ……..(gt)
A : ……………
Ta lại có: AE = ………(gt)
AF = …… (gt)
Nên suy ra: AE = ……….
Vậy  ABE =  ACF (c.g.c)
……..= ………
( hai cạnh tương ứng)
Bài 29/trang 67 sách giáo khoa

Gọi G là trọng tâm của tam giác đều ABC.
Chứng minh: GA = GB = GC

Áp dụng bài tập 26 ta có:
AD = BE = CF
Theo định lí ba đường trung tuyến của tam giác đêu:
GA =

….
AD
GC =

….
BE
GC =
….

CF
GA =…=…
=>
Chứng minh:
Bài 28/ trang 67 sách giáo khoa:
Cho tam giác DEF cân tại D với đường trung tuyến DI
a) Chứng minh: b) Các góc DIE và góc DIF là những góc gì?
c) Biết DE = DF = 13cm ;EF = 10cm
Hãy tính độ dài đường trung tuyến DI

HỌC TẬP Ở NHÀ
* Làm bài tập 30 trang 67 sách giáo khoa.
* Làm bài tập 35 ; 36 ; 38 trang 28 sách bài tập.
@ Hướng dẫn bài 30
trang 67 sách giáo khoa.

BÀI HỌC KẾT THÚC


 
Gửi ý kiến