Tìm kiếm Bài giảng
Chương II. §6. Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thuỷ
Ngày gửi: 20h:18' 07-12-2021
Dung lượng: 276.0 KB
Số lượt tải: 324
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thuỷ
Ngày gửi: 20h:18' 07-12-2021
Dung lượng: 276.0 KB
Số lượt tải: 324
Số lượt thích:
0 người
Bài 5. Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn (ti?t 2)
TRƯỜNG THCS LONG HÒA
Hình học 9
Kiểm tra bài cũ
Nêu dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn?
Đáp án
Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn:
Đường thẳng và đường tròn chỉ có một điểm chung.
Đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó.
Bài 5. DẤU HỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN (tiết 2)
24/111-112. Cho đường tròn (O), dây AB khác đường kính. Qua O kẻ đường vuông góc với AB, cắt tiếp tuyến tại A của đường tròn ở điểm C.
a) Chứng minh rằng CB là tiếp tuyến của đường tròn.
b) Cho bán kính của đường tròn bằng 15cm, AB = 24cm. Tính độ dài OC.
A
B
C
Chứng minh
a) Chứng minh CB là tiếp tuyến của đường tròn.
* Xét OAB, có:
OA = OB (bán kính)
OAB cân tại O
Mà OC là đường cao
OC đồng thời là đường phân giác
* Xét OAC và OBC, có:
OA = OB (bán kính)
OC: cạnh chung
OAC = OBC (c.g.c)
Mà
OB BC tại B
Mà B (O)
BC là tiếp tuyến của (O)
b) OA = 15cm, AB = 24cm. Tính OC.
Gọi H là giao điểm của AB và OC
* Xét (O), có:
AB OC (gt)
AH = HB = AB:2 = 24:2 = 12 cm
* Xét HAO vuông tại H, có:
OA2 = AH2 + OH2 (định lí Py-ta-go)
152 = 122 + OH2
OH2 = 152 – 122 = 81
OH = 9cm
* Xét OAC vuông tại A, đường cao AH, có:
OA2 = OH.OC
152 = 9.OC
OC = 152 : 9 = 25cm
25/112. Cho đường tròn O có bán kính OA = R, dây BC vuông góc với OA tại trung điểm M của OA tại trung điểm M của OA.
a) Tứ giác OCAB là hình gì? Vì sao?
Chứng minh
a) * Xét (O), có:
OA BC tại M
BM = MC (đường kính – dây)
* Xét tứ giác OCAB, có:
OM = MA (gt)
BM = MC (cmt)
OA BC
OCAB là hình thoi.
b) Kẻ tiếp tuyến với đường tròn tại B, nó cắt đường thẳng OA tại E. Tính độ dài BE theo R.
Chứng minh
Xét OAB, có:
OA = OB (bán kính)
OB = AB (OCAB là hình thoi)
OA = OB = AB
OAB là tam giác đều
Xét OBE vuông tại B, có:
1
c) Chứng minh BA CE
Xét OBE và OCE, có:
OB = OC (bán kính)
(OCAB là hình thoi)
OE là cạnh chung
Vậy OBE = OCE (c.g.c)
(hai góc tương ứng)
Mà
OC CE
Lại có: OC//BA (OCAB là hình thoi)
BA CE
1
d) Từ O vẽ đường thẳng vuông góc với OB cắt CE tại K. Chứng minh KA là tiếp tuyến của (O; OA)
Chứng minh
* Ta có: OB//CA (OCAB là hình thoi)
OB OK (gt)
CA OK
* Xét OAC, có:
OA = OC (bán kính)
OAC cân tại O
Mà OK là đường cao (CA OK)
OK đồng thời là đường phân giác
* Xét OAK và OCK, có:
OA = OC (bán kính)
OK: cạnh chung
OAK = OCK (c.g.c)
Mà
OA AK tại A
Mà A (O)
AK là tiếp tuyến của (O)
HƯỚNG DẪN Tự học
Nắm vững dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn.
Làm lại các bài đã sửa.
Chuẩn bị bài 6 “Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau”.
TRƯỜNG THCS LONG HÒA
Hình học 9
Kiểm tra bài cũ
Nêu dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn?
Đáp án
Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn:
Đường thẳng và đường tròn chỉ có một điểm chung.
Đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó.
Bài 5. DẤU HỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN (tiết 2)
24/111-112. Cho đường tròn (O), dây AB khác đường kính. Qua O kẻ đường vuông góc với AB, cắt tiếp tuyến tại A của đường tròn ở điểm C.
a) Chứng minh rằng CB là tiếp tuyến của đường tròn.
b) Cho bán kính của đường tròn bằng 15cm, AB = 24cm. Tính độ dài OC.
A
B
C
Chứng minh
a) Chứng minh CB là tiếp tuyến của đường tròn.
* Xét OAB, có:
OA = OB (bán kính)
OAB cân tại O
Mà OC là đường cao
OC đồng thời là đường phân giác
* Xét OAC và OBC, có:
OA = OB (bán kính)
OC: cạnh chung
OAC = OBC (c.g.c)
Mà
OB BC tại B
Mà B (O)
BC là tiếp tuyến của (O)
b) OA = 15cm, AB = 24cm. Tính OC.
Gọi H là giao điểm của AB và OC
* Xét (O), có:
AB OC (gt)
AH = HB = AB:2 = 24:2 = 12 cm
* Xét HAO vuông tại H, có:
OA2 = AH2 + OH2 (định lí Py-ta-go)
152 = 122 + OH2
OH2 = 152 – 122 = 81
OH = 9cm
* Xét OAC vuông tại A, đường cao AH, có:
OA2 = OH.OC
152 = 9.OC
OC = 152 : 9 = 25cm
25/112. Cho đường tròn O có bán kính OA = R, dây BC vuông góc với OA tại trung điểm M của OA tại trung điểm M của OA.
a) Tứ giác OCAB là hình gì? Vì sao?
Chứng minh
a) * Xét (O), có:
OA BC tại M
BM = MC (đường kính – dây)
* Xét tứ giác OCAB, có:
OM = MA (gt)
BM = MC (cmt)
OA BC
OCAB là hình thoi.
b) Kẻ tiếp tuyến với đường tròn tại B, nó cắt đường thẳng OA tại E. Tính độ dài BE theo R.
Chứng minh
Xét OAB, có:
OA = OB (bán kính)
OB = AB (OCAB là hình thoi)
OA = OB = AB
OAB là tam giác đều
Xét OBE vuông tại B, có:
1
c) Chứng minh BA CE
Xét OBE và OCE, có:
OB = OC (bán kính)
(OCAB là hình thoi)
OE là cạnh chung
Vậy OBE = OCE (c.g.c)
(hai góc tương ứng)
Mà
OC CE
Lại có: OC//BA (OCAB là hình thoi)
BA CE
1
d) Từ O vẽ đường thẳng vuông góc với OB cắt CE tại K. Chứng minh KA là tiếp tuyến của (O; OA)
Chứng minh
* Ta có: OB//CA (OCAB là hình thoi)
OB OK (gt)
CA OK
* Xét OAC, có:
OA = OC (bán kính)
OAC cân tại O
Mà OK là đường cao (CA OK)
OK đồng thời là đường phân giác
* Xét OAK và OCK, có:
OA = OC (bán kính)
OK: cạnh chung
OAK = OCK (c.g.c)
Mà
OA AK tại A
Mà A (O)
AK là tiếp tuyến của (O)
HƯỚNG DẪN Tự học
Nắm vững dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn.
Làm lại các bài đã sửa.
Chuẩn bị bài 6 “Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau”.
 








Các ý kiến mới nhất