Chương II. §12. Tính chất của phép nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Thắng
Ngày gửi: 21h:26' 28-01-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 263
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Thắng
Ngày gửi: 21h:26' 28-01-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 263
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT LẬP THẠCH
TRƯỜNG THCS BẮC BÌNH
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ
LỚP 6B
TIẾT 63: LUYỆN TẬP
Câu 1: Nếu ta đổi chỗ các thừa số của một tích thì
tích không thay đổi. Đây là tính chất gì của phép nhân?
1
2
3
4
5
6
7
8
Câu 2: Điền vào chỗ trống ( . . . ):
Tích của một số nguyên với số 0 bằng ……………
Câu 3: Điền vào chỗ trống (…):
Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt
đối của chúng rồi đặt dấu “-” trước ……… nhận được.
Câu 4: Điền vào chỗ trống (. . .):
-1 là số …………… của -2.
Câu 5: Muốn nhân một số với một tổng ta nhân số đó với từng
số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau.
Đây là tính chất gì của phép nhân?
Câu 6: Điền vào chỗ trống (……):
Trong một tích các số nguyên âm khác không 0:
Nếu có một số lẻ thừa số ………thì tích mang dấu “-”
Câu 7: Điền vào chỗ trống (……):
Bình phương của hai số ………. thì bằng nhau.
Câu 8: Điền vào chỗ trống (……):
Lũy thừa bậc …. của một số nguyên âm là một số nguyên dương
HD ô đặc biệt
G
Ô
Ề
Q
N
Y
N
U
Hướng dẫn ô đặc biệt: Đây là tên của vị vua và
là người chỉ huy chiến thắng Bạch Đằng năm 938
Ngô Quyền (còn gọi là Tiền Ngô Vương), là vị vua đầu tiên trong lịch sử nhà Ngô của Việt Nam. Ngô Quyền sinh ngày 12/03/897 (năm Đinh Tỵ), ở tại Đường Lâm (Sơn Tây – Hà Tây).
Sau chiến thắng vang dội trên sông Bạch Đằng, Ngô Quyền lên ngôi vua, đóng đô ở Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội), mở ra một kỷ nguyên mới dựng nền độc lập tự chủ, tức là đặt nền móng cho một Quốc gia độc lập.
TIẾT 63: LUYỆN TẬP
Dạng 1: Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính nhanh và đúng:
Bài 1. Tính nhanh:
a) 2 .(-25).(-4).50 b) (-4).(+3).(-125).(+25).(-8)
Giải
TIẾT 63: LUYỆN TẬP
Bài 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) (-125).(-13).(-a), với a = 8
b) (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).b, với b = 20
Giải:
Dạng 1: Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính nhanh và đúng:
a) Thay a = 8 vào biểu thức, ta có:
(-125).(-13).(-a) = (-125).(-13).(-8)
= [(-125).(-8)].(-13)
= 1000.(-13) = -13000
b) Thay b = 20 vào biểu thức, ta có:
(-1).(-2).(-3).(-4).(-5).b = (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).20
= [(-1).(-2).(-3).(-4)].[(-5).20]
= 24.(-100) = -2400
TIẾT 63: LUYỆN TẬP
Bài 3. Tính:
a) 237 . (-26) + 26. 137 c) (-35).12
b) 63 . (-25) + 25 . (-23)
Dạng 2: Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
a) 237.(-26) + 26.137 = (-237).26 + 26.137
= 26.[(-237) + 137]
= 26.(-100) = -2600
b) 63.(-25) + 25.(-23) = (-63).25 + 25.(-23)
= 25.[(-63) + (-23)]
= 25.(-86) = - 2150
Giải
c) (-35).12 = (-35).(10 + 2) = (-35).10 + (-35).2
= (-350) + (-70) = -420
Phương pháp giải:
+. Sử dụng các công thức sau theo cả 2 chiều: a.(b + c) = ab + ac
a.(b – c) = ab – bc
+. Dùng nhận xét: Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu. Khi đổi dấu hai thừa số thì tích không thay đổi.
TIẾT 63: LUYỆN TẬP
Bài 4. Áp dụng tính chất a.(b – c) = ab – ac, điền số thích hợp vào ô trống:
Dạng 2: Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
Giải
0:00
0:01
0:02
0:03
0:04
0:05
0:06
0:07
0:08
0:09
0:10
0:11
0:12
0:13
0:14
0:15
0:16
0:17
0:18
0:19
0:20
0:21
0:22
0:23
0:24
0:25
0:26
0:27
0:28
0:29
0:30
0:31
0:32
0:33
0:34
0:35
0:36
0:37
0:38
0:39
0:40
0:41
0:42
0:43
0:44
0:45
0:46
0:47
0:48
0:49
0:50
0:51
0:52
0:53
0:54
0:55
0:56
0:57
0:58
0:59
1:00
1:01
1:02
1:03
1:04
1:05
1:06
1:07
1:08
1:09
1:10
1:11
1:12
1:13
1:14
1:15
1:16
1:17
1:18
1:19
1:20
1:21
1:22
1:23
1:24
1:25
1:26
1:27
1:28
1:29
1:30
1:31
1:32
1:33
1:34
1:35
1:36
1:37
1:38
1:39
1:40
1:41
1:42
1:43
1:44
1:45
1:46
1:47
1:48
1:49
1:50
1:51
1:52
1:53
1:54
1:55
1:56
1:57
1:58
1:59
2:00
TIẾT 63: LUYỆN TẬP
Bài 5. Không làm phép tính, hãy so sánh:
a) (-1).(-2).(-3)……(-2009) với 0
b) (-1). (-2).(-3)…..(-10) với 1.2.3…..10
Dạng 3: Xét dấu các thừa số và tích trong phép nhân nhiều số:
Giải
a) Đặt A = (-1).(2).(-3)...(-2009).
Tích này chứa một số lẻ (2009) thừa số nguyên âm nên nó mang dấu “-”.
Vậy A < 0.
b) Đặt B = (-1).(-2).(-3)...(-10).
Tích này chứa một số chẵn (10) thừa số nguyên âm nên nó mang dấu “ +”.
Vậy (-1).(-2).(-3)...(-10) = 1.2.3. ...10
Sử dụng nhận xét:
+. Tích của một số chẵn các thừa số nguyên âm sẽ mang dấu “+”
+. Tích của một số lẻ các thừa số nguyên âm sẽ mang dấu “-”
TIẾT 63: LUYỆN TẬP
Dạng 3: Xét dấu các thừa số và tích trong phép nhân nhiều số:
Bài 6. Chọn câu trả lời đúng :
Giá trị của tích x.y3 với x = -3,y = -2 là:
A. -18 B. -24 C. 24 D. 18
TIẾT 63. LUYỆN TẬP
SỐ HỌC 6
- Ôn lại các tính chất của phép nhân trong Z.
- Làm bài tập: 142, 143, 144, 145, 146 (SBT – 90).
- Ôn tập bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của một tổng.
- Đọc trước bài: Bội và ước của một số nguyên.
Bài tập 8. Tính giá trị của biểu thức:
a) ax + ay + bx + by, biết a + b = -3; x + y = 17.
b) ax – ay + bx – by, biết a + b = -7; x – y = -18.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Bài tập 7. Viết tích sau đây thành dạng luỹ thừa của một
số nguyên: 8 . (-3)3. (-125).
Bài tập 8: Tính giá trị của biểu thức:
a) ax + ay + bx + by, biết a + b = -3; x + y = 17.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
HD:
a) Ta có: ax + ay + bx + by = a.(x + y) + b.(x + y) = (x + y).(a + b). Sau đó thay a + b = -3; x + y = 17 vào để thực hiện phép tính.
Bài tập 7. Viết tích sau đây thành dạng luỹ thừa của một
số nguyên: 8 . (-3)3. (-125).
HD:
= (2.2.2) . [(-3).(-3).(-3)] . [(-5).(-5).(-5)]
8 . (-3)3. (-125).
= [2.(-3).(-5)] . [2.(-3).(-5)] . [2.(-3).(-5)]
= 30 . 30. 30
= 303
Bài học đã
KẾT THÚC
Trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo
cảm ơn toàn thể các em
TRƯỜNG THCS BẮC BÌNH
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ
LỚP 6B
TIẾT 63: LUYỆN TẬP
Câu 1: Nếu ta đổi chỗ các thừa số của một tích thì
tích không thay đổi. Đây là tính chất gì của phép nhân?
1
2
3
4
5
6
7
8
Câu 2: Điền vào chỗ trống ( . . . ):
Tích của một số nguyên với số 0 bằng ……………
Câu 3: Điền vào chỗ trống (…):
Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt
đối của chúng rồi đặt dấu “-” trước ……… nhận được.
Câu 4: Điền vào chỗ trống (. . .):
-1 là số …………… của -2.
Câu 5: Muốn nhân một số với một tổng ta nhân số đó với từng
số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau.
Đây là tính chất gì của phép nhân?
Câu 6: Điền vào chỗ trống (……):
Trong một tích các số nguyên âm khác không 0:
Nếu có một số lẻ thừa số ………thì tích mang dấu “-”
Câu 7: Điền vào chỗ trống (……):
Bình phương của hai số ………. thì bằng nhau.
Câu 8: Điền vào chỗ trống (……):
Lũy thừa bậc …. của một số nguyên âm là một số nguyên dương
HD ô đặc biệt
G
Ô
Ề
Q
N
Y
N
U
Hướng dẫn ô đặc biệt: Đây là tên của vị vua và
là người chỉ huy chiến thắng Bạch Đằng năm 938
Ngô Quyền (còn gọi là Tiền Ngô Vương), là vị vua đầu tiên trong lịch sử nhà Ngô của Việt Nam. Ngô Quyền sinh ngày 12/03/897 (năm Đinh Tỵ), ở tại Đường Lâm (Sơn Tây – Hà Tây).
Sau chiến thắng vang dội trên sông Bạch Đằng, Ngô Quyền lên ngôi vua, đóng đô ở Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội), mở ra một kỷ nguyên mới dựng nền độc lập tự chủ, tức là đặt nền móng cho một Quốc gia độc lập.
TIẾT 63: LUYỆN TẬP
Dạng 1: Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính nhanh và đúng:
Bài 1. Tính nhanh:
a) 2 .(-25).(-4).50 b) (-4).(+3).(-125).(+25).(-8)
Giải
TIẾT 63: LUYỆN TẬP
Bài 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) (-125).(-13).(-a), với a = 8
b) (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).b, với b = 20
Giải:
Dạng 1: Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính nhanh và đúng:
a) Thay a = 8 vào biểu thức, ta có:
(-125).(-13).(-a) = (-125).(-13).(-8)
= [(-125).(-8)].(-13)
= 1000.(-13) = -13000
b) Thay b = 20 vào biểu thức, ta có:
(-1).(-2).(-3).(-4).(-5).b = (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).20
= [(-1).(-2).(-3).(-4)].[(-5).20]
= 24.(-100) = -2400
TIẾT 63: LUYỆN TẬP
Bài 3. Tính:
a) 237 . (-26) + 26. 137 c) (-35).12
b) 63 . (-25) + 25 . (-23)
Dạng 2: Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
a) 237.(-26) + 26.137 = (-237).26 + 26.137
= 26.[(-237) + 137]
= 26.(-100) = -2600
b) 63.(-25) + 25.(-23) = (-63).25 + 25.(-23)
= 25.[(-63) + (-23)]
= 25.(-86) = - 2150
Giải
c) (-35).12 = (-35).(10 + 2) = (-35).10 + (-35).2
= (-350) + (-70) = -420
Phương pháp giải:
+. Sử dụng các công thức sau theo cả 2 chiều: a.(b + c) = ab + ac
a.(b – c) = ab – bc
+. Dùng nhận xét: Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu. Khi đổi dấu hai thừa số thì tích không thay đổi.
TIẾT 63: LUYỆN TẬP
Bài 4. Áp dụng tính chất a.(b – c) = ab – ac, điền số thích hợp vào ô trống:
Dạng 2: Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
Giải
0:00
0:01
0:02
0:03
0:04
0:05
0:06
0:07
0:08
0:09
0:10
0:11
0:12
0:13
0:14
0:15
0:16
0:17
0:18
0:19
0:20
0:21
0:22
0:23
0:24
0:25
0:26
0:27
0:28
0:29
0:30
0:31
0:32
0:33
0:34
0:35
0:36
0:37
0:38
0:39
0:40
0:41
0:42
0:43
0:44
0:45
0:46
0:47
0:48
0:49
0:50
0:51
0:52
0:53
0:54
0:55
0:56
0:57
0:58
0:59
1:00
1:01
1:02
1:03
1:04
1:05
1:06
1:07
1:08
1:09
1:10
1:11
1:12
1:13
1:14
1:15
1:16
1:17
1:18
1:19
1:20
1:21
1:22
1:23
1:24
1:25
1:26
1:27
1:28
1:29
1:30
1:31
1:32
1:33
1:34
1:35
1:36
1:37
1:38
1:39
1:40
1:41
1:42
1:43
1:44
1:45
1:46
1:47
1:48
1:49
1:50
1:51
1:52
1:53
1:54
1:55
1:56
1:57
1:58
1:59
2:00
TIẾT 63: LUYỆN TẬP
Bài 5. Không làm phép tính, hãy so sánh:
a) (-1).(-2).(-3)……(-2009) với 0
b) (-1). (-2).(-3)…..(-10) với 1.2.3…..10
Dạng 3: Xét dấu các thừa số và tích trong phép nhân nhiều số:
Giải
a) Đặt A = (-1).(2).(-3)...(-2009).
Tích này chứa một số lẻ (2009) thừa số nguyên âm nên nó mang dấu “-”.
Vậy A < 0.
b) Đặt B = (-1).(-2).(-3)...(-10).
Tích này chứa một số chẵn (10) thừa số nguyên âm nên nó mang dấu “ +”.
Vậy (-1).(-2).(-3)...(-10) = 1.2.3. ...10
Sử dụng nhận xét:
+. Tích của một số chẵn các thừa số nguyên âm sẽ mang dấu “+”
+. Tích của một số lẻ các thừa số nguyên âm sẽ mang dấu “-”
TIẾT 63: LUYỆN TẬP
Dạng 3: Xét dấu các thừa số và tích trong phép nhân nhiều số:
Bài 6. Chọn câu trả lời đúng :
Giá trị của tích x.y3 với x = -3,y = -2 là:
A. -18 B. -24 C. 24 D. 18
TIẾT 63. LUYỆN TẬP
SỐ HỌC 6
- Ôn lại các tính chất của phép nhân trong Z.
- Làm bài tập: 142, 143, 144, 145, 146 (SBT – 90).
- Ôn tập bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của một tổng.
- Đọc trước bài: Bội và ước của một số nguyên.
Bài tập 8. Tính giá trị của biểu thức:
a) ax + ay + bx + by, biết a + b = -3; x + y = 17.
b) ax – ay + bx – by, biết a + b = -7; x – y = -18.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Bài tập 7. Viết tích sau đây thành dạng luỹ thừa của một
số nguyên: 8 . (-3)3. (-125).
Bài tập 8: Tính giá trị của biểu thức:
a) ax + ay + bx + by, biết a + b = -3; x + y = 17.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
HD:
a) Ta có: ax + ay + bx + by = a.(x + y) + b.(x + y) = (x + y).(a + b). Sau đó thay a + b = -3; x + y = 17 vào để thực hiện phép tính.
Bài tập 7. Viết tích sau đây thành dạng luỹ thừa của một
số nguyên: 8 . (-3)3. (-125).
HD:
= (2.2.2) . [(-3).(-3).(-3)] . [(-5).(-5).(-5)]
8 . (-3)3. (-125).
= [2.(-3).(-5)] . [2.(-3).(-5)] . [2.(-3).(-5)]
= 30 . 30. 30
= 303
Bài học đã
KẾT THÚC
Trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo
cảm ơn toàn thể các em
 








Các ý kiến mới nhất