Tìm kiếm Bài giảng
Tính chất giao hoán của phép cộng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Van Thi Ha
Ngày gửi: 23h:07' 23-10-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Van Thi Ha
Ngày gửi: 23h:07' 23-10-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2022
TOÁN
a + b nếu a = 45 ; b = 38
Nếu a = 45 ; b = 38 thì a + b = 45 + 38 = 83
Mỗi lần thay chữ bằng số vào biểu thức ta được gì ?
Mỗi lần thay chữ bằng số vào biểu thức ta tính được
một giá trị của biểu thức đó.
+
+
Thứ tư, ngày 19 tháng 10 năm 2022
TOÁN
Tính chất giao hoán của phép cộng
MỤC TIÊU:
- Biết tính chất giao hoán của phép cộng.
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của
phép cộng trong thực hành tính.
So sánh giá trị của biểu thức a + b và b + a trong bảng sau:
a
20
350
1208
b
30
250
2764
a + b 20 + 30 = 50 350 + 250 = 600 1208 + 2764 = 3972
b + a 30 + 20 = 50 250 + 350 = 600 2764 + 1208 = 3972
Ta thấy giá trị của a + b và b + a luôn luôn bằng nhau, ta viết:
a+b=b+a
Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng thế nào?
Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
VÍ DỤ
5+7
=7 + 5
Bài tập:
Bài 1: Nêu kết quả tính :
Bài 2: Điền số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm:
Bài 1: Nêu kết quả tính :
a/ 468 + 379 = 847
379 + 468 = 847
b/ 6509 + 2876 = 9385
2876 + 6509 = 9385
c/ 4268 + 76 = 4344
76 + 4268 = 4344
Các em áp dụng tính chất giao hoán
của phép công để nêu kết quả tính.
Bài 2: Điền số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm:
a) 48 + 12 = 12 + 48
65 + 297 = 297 + 65
177 + 89 = 89 + 177
b) m + n = n + m
84 + 0 = 0 + 84
a+0 =0 +a= a
Các em áp dụng tính chất giao hoán của phép
công để điền số hoặc chữ thích hợp vào chỗ
chấm.
Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng thế nào?
Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
125 + 1325 = … +125
>
1325
1234 + 5643 … 5643 + 1234
345 + 567 … 567 + 300
=
Trò chơi
Câu 1: 125 + 1325 = …… + 125
A. 3 125
B. 1 325
Câu 2: 2 975 + 4 017……4 017 + 2975
A.
>
B.
=
C. <
Câu 3: Số lớn nhất trong các số
684 257; 684 275; 684 752; 684 725 là:
A. 684 257
C. 684 752
B. 684 275
D. 684 725
Câu 4: 4 tấn 85kg = ……. kg
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:
A. 485
C. 4085
B. 4850
D. 4058
1
2
3
4
5
Hết giờ
Câu 5: 2 phút 10 giây = …… giây
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:
A. 30
C. 130
B. 210
D. 70
1
2
3
4
5
Hết giờ
TOÁN
a + b nếu a = 45 ; b = 38
Nếu a = 45 ; b = 38 thì a + b = 45 + 38 = 83
Mỗi lần thay chữ bằng số vào biểu thức ta được gì ?
Mỗi lần thay chữ bằng số vào biểu thức ta tính được
một giá trị của biểu thức đó.
+
+
Thứ tư, ngày 19 tháng 10 năm 2022
TOÁN
Tính chất giao hoán của phép cộng
MỤC TIÊU:
- Biết tính chất giao hoán của phép cộng.
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của
phép cộng trong thực hành tính.
So sánh giá trị của biểu thức a + b và b + a trong bảng sau:
a
20
350
1208
b
30
250
2764
a + b 20 + 30 = 50 350 + 250 = 600 1208 + 2764 = 3972
b + a 30 + 20 = 50 250 + 350 = 600 2764 + 1208 = 3972
Ta thấy giá trị của a + b và b + a luôn luôn bằng nhau, ta viết:
a+b=b+a
Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng thế nào?
Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
VÍ DỤ
5+7
=7 + 5
Bài tập:
Bài 1: Nêu kết quả tính :
Bài 2: Điền số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm:
Bài 1: Nêu kết quả tính :
a/ 468 + 379 = 847
379 + 468 = 847
b/ 6509 + 2876 = 9385
2876 + 6509 = 9385
c/ 4268 + 76 = 4344
76 + 4268 = 4344
Các em áp dụng tính chất giao hoán
của phép công để nêu kết quả tính.
Bài 2: Điền số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm:
a) 48 + 12 = 12 + 48
65 + 297 = 297 + 65
177 + 89 = 89 + 177
b) m + n = n + m
84 + 0 = 0 + 84
a+0 =0 +a= a
Các em áp dụng tính chất giao hoán của phép
công để điền số hoặc chữ thích hợp vào chỗ
chấm.
Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng thế nào?
Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
125 + 1325 = … +125
>
1325
1234 + 5643 … 5643 + 1234
345 + 567 … 567 + 300
=
Trò chơi
Câu 1: 125 + 1325 = …… + 125
A. 3 125
B. 1 325
Câu 2: 2 975 + 4 017……4 017 + 2975
A.
>
B.
=
C. <
Câu 3: Số lớn nhất trong các số
684 257; 684 275; 684 752; 684 725 là:
A. 684 257
C. 684 752
B. 684 275
D. 684 725
Câu 4: 4 tấn 85kg = ……. kg
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:
A. 485
C. 4085
B. 4850
D. 4058
1
2
3
4
5
Hết giờ
Câu 5: 2 phút 10 giây = …… giây
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:
A. 30
C. 130
B. 210
D. 70
1
2
3
4
5
Hết giờ
 









Các ý kiến mới nhất