Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 4. Tính chất hóa học của carbohydrate

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Dũng Quân
Ngày gửi: 14h:19' 29-06-2024
Dung lượng: 140.4 MB
Số lượt tải: 204
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Mỹ Dung)
Hóa học 12 – Chương trình mới

Chủ đề 4:
CARBOHYDRATE

Bài 04. TÍNH
CHẤT HÓA HỌC
CỦA
CARBOHYDRATE
Here is where your presentation
begins

ÔN LẠI BÀI CŨ

Trong thời gian 30 phút, mỗi nhóm hãy làm mỗi
nhiệm vụ sau:
• Kẻ bảng phân loại 3 nhóm carbohydrate, nêu đặc
NHÓM 1
điểm và cho ví dụ.
NHÓM 2

• Nêu cấu tạo của glucose, fructose, maltose và
saccahrose.

NHÓM 3

• Nêu cấu tạo của tinh bột và cellulose?

NHÓM 4

• Chỉ ra vài ứng dụng của một trong các
carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose,
maltose, tinh bột hoặc saccharose.

CẤU TRÚC BÀI HỌC
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA GLUCOSE VÀ
FRUCTOSE
You can describe the
topic of the section here

TÍNH CHẤT HÓA
HỌC CỦA TINH
BỘT

You can describe the
topic of the section here

1

3

2

TÍNH CHẤT HÓA
HỌC CỦA
SACCHAROSE

4

TÍNH CHẤT HÓA
HỌC CỦA
CELLULOSE

You can describe the
topic of the section here

You can describe the
topic of the section here

1
TÍNH CHẤT HÓA

HỌC
CỦA GLUCOSE
VÀ FRUCTOSE
You can enter a subtitle here if you
need it

1/ TCHH CỦA GLUCOSE VÀ FRUCTOSE

a/ Phản ứng với copper (II) hydroxide

Chúng ta sẽ xem video về thí nghiệm này.

1/ TCHH CỦA GLUCOSE VÀ FRUCTOSE

a/ Phản ứng với copper (II) hydroxide

 Hiện tượng tạo dung dịch màu xanh lam
 Giải thích do glucose tạo phức với Cu(OH)2
Sau
thí nghiệm vừa rồi, hãy
 Phương trình

giải thích hiện tượng và viét
2C6H12O6 + Cu(OH)2
(C6H11O6)2Cu + 2H2O
phương
trình?
* Khi đun nóng Cu(OH) sẽ tạo ra Cu O , kêt tủa đỏ gạch:
2

2

HOCH2[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → HOCH2[CHOH]4COONa + Cu2O + 3H2O
Sodium gluconate

1/ TCHH CỦA GLUCOSE VÀ FRUCTOSE

b/ Phản ứng với thuốc thử Tollens

Chúng ta sẽ xem video về thí nghiệm này.

1/ TCHH CỦA GLUCOSE VÀ FRUCTOSE

b/ Phản ứng với thuốc thử Tollens

 Hiện tượng tạo kết tủa bạc

Sau thí nghiệm vừa rồi, hãy
 Phương trình
giải thích hiện tượng và viét
phương trình?
ammonium gluconate

1/ TCHH CỦA GLUCOSE VÀ FRUCTOSE

c/ Phản ứng với nước bromine

Chúng ta sẽ xem video về thí nghiệm này.

1/ TCHH CỦA GLUCOSE VÀ FRUCTOSE

c/ Phản ứng với nước bromine

 Hiện tượng  nước bromine bị mất mầu.
 Giải thích  Glucosecónhómchức–CHO,bromine
Sau thí nghiệm vừa rồi, hãy
oxi hóa glucose, phản ứng xảy ra làm nước bromine
giảimấtthích
hiện tượng và viét
mầu.
 Phươngphương
trình
trình?

CH2OH(CHOH)4CHO + Br2 + H2O → CH2OH(CHOH)4COOH + 2HBr
Gluconic acid

LƯU Ý: Fructose không làm mất mầu nước bromine.

1/ TCHH CỦA GLUCOSE VÀ FRUCTOSE
Phản ứng với alcohol (Tínhchất của nhóm –OH hemiacetal)

Nhóm
–OH
hemiacetal
của
glucose có khả năng phản ứng
với methanol khi có mặt HCl
khan
tạo
thành
methyl
glucoside.

1/ TCHH CỦA GLUCOSE VÀ FRUCTOSE
e/ Phản ứng lên men rượu

C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Ethyl alcohol

TÍNH CHẤT HÓA
HỌC CỦA
2 SACCHAROSE
You can enter a subtitle here if you
need it

2/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA
SACCHAROSE

a/ Phản ứng với copper (II) hydroxide

Chúng ta sẽ xem video về thí nghiệm này.

2/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA
SACCHAROSE

a/ Phản ứng với copper (II) hydroxide

 Hiện tượng tạo dung dịch màu xanh lam
 Giải thích  vì trong phân tử glucose có nhiều
Sau
thí nghiệm vừa rồi, hãy
nhóm –OH có khả năng tạo phức xanh lam với kết
giải
tủa thích
Cu(OH)2 hiện tượng và viét
 Phươngphương
trình?
trình

C12H22O11 + Cu(OH)2  (C12H21O11)2Cu + 2H2O
Phức đồng saccharose

2/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA
SACCHAROSE

b/ Phản ứng thủy phân

Đun nóng dung dịch saccharose có acid
vô cơ làm xúc tác ta được dung dịch chứa
glucose và fructose. Dung dịch này có
phản ứng tráng gương
Acid, to
C6H12O6 + C6H12O6
C12H22O11 + H2O
Saccharose

Glucose

Fructose

3
TÍNH CHẤT HÓA
HỌC CỦA TINH
BỘT
You can enter a subtitle here if you
need it

3/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA TINH
BỘT

a/ Phản ứng mầu với iodine

Chúng ta sẽ xem video về thí nghiệm này.

3/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA TINH BỘT
a/ Phản ứng mầu với iodine

Hồ tinh bột khi gặp dung
iodine thì tạo một phức chất có
xanh tím, khi đun nóng thì mất
xanh, khi để nguội xuất hiện
xanh trở lại.

dịch
màu
màu
màu

Sau thí nghiệm vừa
rồi, hãy giải thích
hiện
tượng?
 Đây là phản ứng dùng để nhận biết hồ tinh bột

3/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA TINH
BỘT

b/ Phản ứng thủy phân

Chúng ta sẽ xem
video về thí
nghiệm này.

3/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA TINH BỘT
b/ Phản ứng thủy phân TRẢ LỜI CÁCH 1:

Khi cho dung TRẢ
dịch LỜI
hồ tinh
bột
CÁCH
2:và 1 ml H2SO4
đặt
trong
nồi nước
sôi, bột
khi nhỏ
1-2 giọt
dung
Khi
đun
tinh
trong
dung
dịch I2 trong KI, ống nghiệm (1) có màu vàng
dịchcủaacid
hoặc
men
thubị
(màu
dung vô
dịch cơ
I2 trong
KI) vì
tinh bột
được
glucose.
thủy
phân
trong môi trường acid tạo ra maltose
và glucose không có phản ứng với I2 trong KI
Nếu dung dịch có màu xanh tím tức là ống
nghiệm (1) phản ứng thủy phân tinh bột chưa

Sau thí nghiệm vừa
rồi, hãy giải thích
hiện tượng?

TÍNH CHẤT HÓA
HỌC CỦA
4 CELLULOSE
You can enter a subtitle here if you
need it

4/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA
CELLULOSE

a/ Phản ứng thủy phân

Chúng ta sẽ xem video về thí nghiệm này.

4/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CELLULOSE
a/ Phản ứng thủy phân

Đun nóng cellulose trong dung dịch axit vô cơ đặc sẽ thu
được dung dịch glucose:

Sau thí nghiệm vừa
rồi, hãy giải thích
hiện tượng?

Phản ứng thủy phân xenlulozơ cũng xảy ra trong dạ dày
của động vật ăn cỏ nhờ enzyme cellulose.

4/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA
CELLULOSE

b/ Phản ứng với nitric acid

Chúng ta sẽ xem video về thí nghiệm này.

4/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CELLULOSE
b/ Phản ứng với nitric acid

Miếng bông có tẩm hóa chất khi đốt không có khói, có tiếng
nổ nhỏ vì cellulose trong miếng bông đã có phản ứng với
acid HNO3 trong môi trường H2SO4 đặc nóng tạo ra cellulose
trinitrate.

Sau thí nghiệm vừa
rồi,
hãy
giải
thích
[C H O (OH) ]   + 3nHNO [C H O (ONO ) ]   + 3nH O
Cellulose trinitrate
hiện tượng?
6

7

2

3 n

3

6

7

2

2 3 n

2

Cellulose trinitrate dễ cháy và nổ rất mạnh, không có khói,
dùng làm thuốc súng không khói , lựu đạn, mìn.

4/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA
CELLULOSE

/ Tác dụng của cellulose với nước Schweizer

Chúng ta sẽ xem video về thí nghiệm này.

4/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CELLULOSE

/ Tác dụng của cellulose với nước Schweizer

Phản ứng dung dịch NaOH với CuSO4 tạo
ra kết tủa trắng Cu(OH)2, khi cho thêm
dung dịch NH3 tạo ra phức chất xanh lam
của ion Cu2+ với ammonia. Sau khi cho
nhúm bông vào cốc có chứa phức chất,
nhúm bông tan dần tạo thành dung dịch
đồng nhất.

Sau thí nghiệm vừa
rồi, hãy giải thích
hiện tượng?

Tóm tắt bài học

CỦNG CỐ
Câu 1. Chọn phát biểu đúng:
A. Cellulose không tan trong bất cứ loại nước nào.
B. Cellulose chỉ tan trong dung môi hữu cơ đặc biệt.
C. Cellulose có trong cam, quýt, mãng cầu, v.v...
D. Cellulose chỉ tan trong nước Schweizer.

CỦNG CỐ
Câu 2. Nhận xét nào dưới đây là KHÔNG ĐÚNG khi
nói về glucose và fructose?
A. Đều tạo được dung
dịch màu xnah lam khi
tác dụng với Cu(OH)2
trong môi trường kiềm

B. Đều tạo được kết tủa đỏ
gạch Cu2O khi tác dụng với
Cu(OH)2 đun nóng trong môi
trường kiềm

C. Đều làm mất mầu
nước bromine.

D. Đều xảy ra phản ứng
tráng bạc khi tác dụng với
thuố c thử Tollens.

CỦNG CỐ

Câu 3. Giải thích các hiện tượng sau
a) Xôi hoặc cơm nếp thì dẻo và dính hơn cơm tẻ.
b) Nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào mặt cắt của quả chuối xanh thấy xuất
hiện màu xanh tím.
c) Dung dịch sulfuric acid đặc làm sợi bông hoặc giấy bị hoá đen.
(Nguồn: bài tập 3 trang 29, SGK Hóa học 12 – bộ Chân trời sáng tạo)

Trả lời: a) Khi gặp nước nóng, amylopectin trương lên

tạo thành hồ, tạo nên tính dẻo của hạt tinh bột. Xôi
hoặc cơm nếp chứa nhiều amylopectin hơn cơm tẻ, do
đó xôi hoặc cơm nếp thì dẻo và dính hơn cơm tẻ.
b) Chuối xanh chứa tinh bột, phân tử tinh bột
hấp phụ iodine tạo ra màu xanh tím.
c) Khi để rớt sulfuric acid đặc vào quần áo bằng
vải sợi bông (có thành phần là cellulose), chỗ vải đó

CỦNG CỐ

Câu 4. Giải thích các hiện tượng sau
a) Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt.
b) Nước ép chuối chín cho phản ứng tráng bạc.
c) Nhỏ dung dịch iodine lên miếng chuối xanh xuất hiện màu xanh tím.
(Nguồn: câu 2 trang 34, SGK Hóa học 12 – bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

Trả lời: a) Khi nhai kĩ tinh bột (cơm), enzyme
trong nước bọt (amylase) phân giải tinh bột
thành maltose nên ta cảm thấy có vị ngọt.
b) Khi chuối chín thì tinh bột chuyển
thành glucose nên nước ép chuối chín cho
phản ứng tráng bạc.
c) Chuối xanh chứa tinh bột, các phân

CỦNG CỐ

Câu 5. Cồn sinh học được dùng làm nhiên liệu sạch, được sản xuất thông
qua quá trình lên men các chất hữu cơ như tinh bột, cellulose. Tính khối
lượng ethanol thu được từ một tấn mùn cưa chứa 45% cellulose về khối
lượng, biết hiệu suất cả quá trình đạt 70%.
(Nguồn: câu 3 trang 34, SGK Hóa học 12 – bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

Trả lời:

Trong một tấn mùn cưa chứa
Xét phản ứng sauđây:
mol

1



2n

gam

162n



92n

tấn

0,45



Với hiệu suất cả quá trình đạt 70%, khối lượng ethanol thu được:

THANKS
!

Nếu có vướng mắc gì
đừng ngại hỏi các
thầy cô nhé!

CREDITS: This presentation template was created by
Slidesgo, including icons by Flaticon, infographics
& images by Freepik
Please keep this slide for
attribution
 
Gửi ý kiến