Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1. Tính chất hoá học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 09h:25' 26-09-2021
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Cho các oxit sau: CaO; P2O5; BaO; CO2; Na2O; SO3; CuO; SO2. Hãy phân loại và gọi tên các oxit?
Câu 2: Phân loại và gọi tên các hợp chất sau: P2O5, H3PO4, NaHS, Al(NO3)3, Cu2O, K2CO3, NaOH, Mg(HSO4)2, Zn(OH)2, CaHPO4
Câu 3:Cho biết CTHH nào viết đúng, CTHH nào viết sai, sai thì sửa lại cho đúng?
CaO2, KH2S, ZnNO3­, CuOH, Fe2SO4, NO2, Mg2, BaBr2, CaHSO3, HBr2

Câu 1: Cho các oxit sau: CaO; P2O5; BaO; CO2; Na2O; SO3; CuO; SO2. Hãy phân loại và gọi tên các oxit?
CaO:canxi oxit
BaO:bari oxit
Na2O:natri oxit
CuO: đồng (II) oxit
SO3 : lưu huỳnh tri oxit
SO2 : lưu huỳnh đi oxit
CO2 : cacbon đi oxit
P2O5 :đi photpho penta oxit
Câu 2: Phân loại và gọi tên các hợp chất sau: P2O5, H3PO4, NaHS, Al(NO2)3, Cu2O, K2CO3, NaOH, Mg(HSO4)2, Zn(OH)2, CaHPO4
BÀI LÀM
Oxít: - Oxít axit: P2O5 : đi photpho penta oxit
- Oxit Bazơ: Cu2O: OB: đồng (I) oxit
* Axit: H3PO4 (Axit có Oxi) axit photphoric
* Bazơ: -Bazo tan: NaOH: Natri hidroxit
- Bazo không tan: Zn(OH)2 kẽm hidroxit
* Muối: - Muối trung hòa: Al(NO2)3 : nhôm nitrit;
K2CO3 : Kali cacbonat
- Muối axit : NaHS: natri hidro sunfua
Mg(HSO4)2 : Magie hidro sunfat
CaHPO4 : canxi hidro photphat

Câu 3: Cho biết CTHH nào viết đúng, CTHH nào viết sai, sai thì sửa lại cho đúng?
CaO2, KH2S, ZnNO3­, CuOH, Fe2SO4, NO2, Mg2, BaBr2, CaHSO3, HBr2
BÀI LÀM
* Công thức viết đúng: NO2, BaBr2, CuOH
* Công thức viết sai và sửa lại cho đúng:
- CaO2 : Sửa lại: CaO - KH2S : Sửa lại: KHS
- ZnNO3 : Sửa lại: Zn(NO3 )2 - Fe2SO4 : Sửa lại : FeSO4
- Mg2 : Sửa: Mg - CaHSO3 : Sửa : Ca(HSO3 )2
- HBr2 : Sửa: HBr
Chương 1: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Tiết 3,4,5: CHỦ ĐỀ OXIT
Phần 1:TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT-KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
I.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT:
1.Oxit bazơ có những tính chất hoá học nào?
a, Tác dụng với nước:
CaO (r) + H2O (l)  Ca(OH)2(dd) (Canxi hidroxit)
Kết luận: Một số oxit bazơ ( Na2O, K2O, BaO, CaO )
tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ (kiềm)
b. Tác dụng với axit:
CuO (r) + 2HCl (dd)  CuCl2(dd xanh lam) + H2O(l)
Những oxit bazơ khác như CaO, Fe2O3...cũng
xảy ra tương tự.

VD1: Hãy hoàn thành PTHH theo sơ đồ phản ứng sau:
a, CaO + 2HCl  + H2O
b, + 6HCl  2FeCl3 +
c, MgO +  MgSO4 +
d, ZnO +  ZnCl2 +

Kết luận: Oxit bazơ tác dụng với axit tạo
thành muối và nước
CaCl2
Fe2O3
3H2O
H2SO4
H2O
2HCl
H2O
c. Tác dụng với oxit axit:
BaO(r) +CO 2 (k)  BaCO3(r)
CaO(r) +CO 2 (k)  CaCO3(r)

Kết luận:Một số oxit bazơ tác dụng với
oxit axit tạo thành muối.

VD2: Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:
A. CaO + CO2  CaCO3
B. Na2O + CO2  NaCO3 + H2O
C. BaO + SO2  BaSO3
D. MgO + SO2  MgSO3 + H2O
E. A và C đúng
G. B và D đúng
2. Oxit axit có những tính chất hóa học nào?
a, Tác dụng với nước:
- Lưu huỳnh dioxit SO2 và Lưu huỳnh trioxit SO3 tác dụng với nước tạo dung dịch axit:
KL: Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.
SO2 + H2O  ( axit sunfuro)
+ H2O  H2SO4 ( axit sunfuric)
H2SO3
SO3
b, Tác dụng với bazơ:
Lưu huỳnh dioxit SO2 tác dụng với Canxi hidroxit và Bari hidroxit tạo thành muối và nước:



KL: Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
c,Tác dụng với oxit bazơ:
KL: Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ tạo thành muối.
SO2 + Ca(OH)2  + H2O
SO2 +  BaSO3 + H2O
CaSO3
Ba(OH)2
II. Khái quát về sự phân loại oxit:
1. Oxit bazơ: là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
2. Oxit axit: là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
3. Oxit lưỡng tính: là những oxit tác dụng với cả dung dịch bazơ và dung dịch axit tạo thành muối và nước Ví dụ : Al2O3, ZnO...
4. Oxit trung tính: (oxit không tạo muối) là những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước. Ví dụ CO, NO...
LUYỆN TẬP
Câu 1: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là
A. CO2. B. Na2O. C. SO2. D. P2O5.
Câu 2: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là
A. K2O. B. CuO.  C. P2O5. D. CaO. 
Câu 3: Công thức hoá học của sắt (III) oxit là:
A. Fe2O3. B. Fe3O4. C. FeO.  D. Fe3O2.
Câu 4: 0,05 mol FeO tác dụng vừa đủ với:
A. 0,02 mol HCl. B. 0,1 mol HCl. C. 0,05 mol HCl.  D. 0,01 mol HCl. 
Câu 5: Dãy chất nào sau đây là oxit lưỡng tính?
A. Al2O3, ZnO, PbO, Cr2O3. B. Al2O3, MgO, PbO, SnO2.
C. CaO, ZnO, Na2O, Cr2O3. D. PbO2, Al2O3, K2O, SnO2.
Câu 6: Hai oxit tác dụng với nhau tạo thành muối là:
A. CO2 và BaO. B. K2O và NO. C. Fe2O3 và SO3. D. MgO và CO. 
Câu 7: Một oxit của photpho có thành phần phần trăm của P bằng 43,66%. Biết phân tử khối của oxit bằng 142 đvC. Công thức hoá học của oxit là:
A. P2O3. B. P2O5. C. PO2. D. P2O4.
Câu 8: Khí CO bị lẫn tạp chất là khí CO2. Cách làm nào sau đây có thể thu được CO tinh khiết?
A. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Ca(OH)2 dư.
B. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch PbCl2 dư
C. Dẫn hỗn hợp qua NH3.
D. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Cu(NO3)2.
Câu 9: Cho 7,2 gam một loại oxit sắt tác dụng hoàn toàn với khí hiđro cho 5,6 gam sắt. Công thức oxit sắt là:
A. FeO.  B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. FeO2.
Câu 10: Hoà tan 2,4 g một oxit kim loại hoá trị II cần dùng 30g dung HCl 7,3%. Công thức của oxit kim loại là:
A. CaO.  B. CuO.  C. FeO.  D. ZnO. 
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc lòng tính chất Hóa học của oxit.
- Làm bài tập 3, 5, 6 SGK trang 6.
- Đọc trước bài tiếp theo: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG.
Cho mụ?t sụ? chõ?t sau : KOH, CO2, BaCl2, CaO, H2SO4.
a. Trong sụ? nhu~ng chõ?t trờn chõ?t na`o la` oxit axit ? Oxit bazo?
b. Nhu~ng oxit na`o ta?c du?ng vo?i :
+ Nuo?c?
+ Axit clohidric ( HCl ) ?
+ Natri hidroxit (NaOH) ?
+ Oxit axit?
Viờ?t ca?c phuong tri`nh pha?n u?ng?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tiết 3,4,5: CHỦ ĐỀ OXIT
Phần 2- MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Công thức hóa học là CaO, tên thông thường là vôi sống, là chất rắn, màu trắng.
A. CANXI OXIT (CaO: Vôi sống)
- CaO nóng chảy ở nhiệt độ rất cao khoảng 25850C.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
A. CANXI OXIT (CaO)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với nước
- Nêu tiến trình thí nghiệm.
- Hiện tượng xảy ra.
- Viết PTHH.
- Phản ứng của CaO với nước gọi là phản ứng tôi vôi, phản ứng này tỏa nhiều nhiệt.
- Chất Ca(OH)2 tạo thành gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước, phần tan tạo thành dung dịch bazơ còn gọi là nước vôi trong.
- CaO có tính hút ẩm mạnh nên được dùng để làm khô nhiều chất.(chất cần làm khô mang tính bazo)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với nước
2. Tác dụng với axit
? Nêu cách tiến hành thí nghiệm? Hiện tượng xảy ra và viết PTHH?
Nhờ tính chất này, CaO được dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lý nước thải của nhiều nhà máy hóa chất, …
A. CANXI OXIT (CaO)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với nước
2. Tác dụng với axit
3. Tác dụng với oxit axit
Vì vậy CaO sẽ giảm chất lượng nếu lưu giữ lâu ngày trong tự nhiên.
Kết luận: CaO là oxit bazơ
CaO(r) +H2O(I)  Ca(OH)2 (r)
CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O
CaO + CO2  CaCO3
Khử trùng
Diệt nấm
Khử chua
Xây dựng
SX đất đèn
III. CANXI OXIT CÓ NHỮNG ỨNG DỤNG GÌ?
- Trong nông nghiệp: Khử chua đất trồng, phân huỷ nhanh hơn rơm rạ, xác thực vậy còn tồn dư ở vụ trước và phòng trừ cả ốc bươu vàng, tăng khả năng phát triển của bộ rễ, khử trùng và phòng trừ nấm bệnh cho cây trồng.
- Trong nuôi trồng thủy sản: diệt khuẩn, điều chỉnh độ pH của nước
-Trong công nghiệp: Sản xuất giấy, sản xuất hóa chất, sản xuất kim loại màu
- Xử lí nước thải…
Trong trồng trọt
Trong nuôi trồng thủy sản
IV. ĐIỀU CHẾ CANXI OXIT
- Nguyên liệu để sản xuất canxi oxit là đá vôi (chứa CaCO3).
- Chất đốt là than đá, củi, dầu, khí tự nhiên,…
- Các phản ứng hóa học xảy ra khi nung đá vôi:
+ Than cháy sinh ra khí CO2 và tỏa nhiều nhiệt:
+ Nhiệt sinh ra phân hủy đá vôi ở khoảng trên 900°C
C + O2  CO2
to
CaCO3  CaO + CO2
to
Hình 1.4 Sơ đồ lò nung vôi thủ công
Hình 1.5 Sơ đồ lò nung vôi công nghiệp
1. Khi cho CaO vào nước thu được :
Dung dịch CaO
Dung dịch Ca (OH)2
C. Chất không tan Ca(OH)2
D. Cả B và C
Bài tập : Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C, D đứng trước câu trả lời đúng.
Bạn được 10 điểm
2. Ứng dụng nào sau đây không phải là của can xioxit:
Công nghiệp luyện kim
Sản suất đồ gốm
Công nghiệp xây dựng , khử chua cho đất
Sát trùng diệt nấm khử độc môi trường
Bài tập : Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C, D đứng trước câu trả lời đúng.
Bạn được 9 điểm và một đoạn nhạc
3. Canxi oxit có thể tác dung được với những chất nào sau đây :
H2O,CO2, HCl, H2SO4 ,
CO2, HCl, NaOH, H2O
H2O, HCl, Na2SO4 , CO2
CO2, HCl , Na Cl , H2O
Bài tập : Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C, D đứng trước câu trả lời đúng.
Bạn được 10 điểm
Câu 1: Oxit được dùng làm chất hút ẩm (chất làm khô) trong phòng thí nghiệm là
 A. CuO  B. ZnO  C. PbO  D. CaO
Câu 2: Sản phẩm của phản ứng phân hủy canxi cacbonat bởi nhiệt là:
A. CaO và CO B. CaO và CO2 C. CaO và SO2  D. CaO và P2O5
Câu 3: Để phân biệt 2 lọ mất nhãn đựng CaO và MgO ta dùng:
A. HCl B. H2O, quỳ tím.  C. HNO3  D. không phân biệt được.
- Cho từng mẫu thử vào ống nghiệm chứa nước:
+ Mẫu thử tan, dd trong cốc làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là CaO
+ Mẫu thử không tan, không làm quỳ tím chuyển màu là MgO
- Giải thích: CaO tác dụng với nước tạo dung dịch bazơ, 1 phần chất rắn không tan dưới đáy ống nghiệm
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 (dd) làm quỳ tím.chuyển xanh.
- MgO không phản ứng với nước, không tan trong nước, không làm quỳ tím chuyển màu.
D
B
B
BÀI TẬP
Câu 5: Hòa tan hết 5,6 gam CaO vào dung dịch HCl 14,6% . Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là:
A. 50 gam  B. 40 gam  C. 60 gam  D. 73 gam
Câu 4: Vôi sống có công thức hóa học là
 A. Ca  B. Ca(OH)2  C. CaCO3  D. CaO
D
A
Câu 6: Để thu được 5,6 tấn vôi sống với hiệu suất phản ứng đạt 95% thì lượng CaCO3 cần dùng là
A. 9,5 tấn  B. 10,5 tấn  C. 10 tấn D. 9,0 tấn
Giải
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Nêu tính chất hóa học của Canxi oxit. Viết PTHH minh họa
Làm bài tập SGK
Xem trước tính chất hóa học của oxit axit (SO2).
Hướng dẫn về nhà: Bài 1, 2, 3, 4 /9 SGK.
Đáp án bài tập 3/9 SGK:
Hướng dẫn bài tập 4:
V CO2 n CO2 CM Ba(OH)2
ct
pt
nCO2 n BaCO3 m BaCO3
ct
pt
Hướng dẫn về nhà: Bài 1, 2, 3, 4 /9 SGK.
PT : CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu tính chất hóa học của canxi oxit ? Viết các PTHH minh họa.
Câu 2: Bài tập 4 a, b (SGK tr. 9)
Biết 2,24 lít khí CO2 (đktc) tác dụng vừa hết với với 200 ml dung dịch Ba(OH)2, sản phẩm là BaCO3 và H2O.
a, Viết PTHH
b, Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng.
Tiết 3,4,5: CHỦ ĐỀ OXIT
Phần 2- MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
B. LƯU HUỲNH ĐIOXIT
I. TÍNH CHẤT CỦA LƯU HUỲNH ĐIOXIT:
?) Nhắc lại tính chất hóa học của oxit axit.
Tính chất hóa học của oxit axit :
Tác dụng với nước
Tác dụng với dung dịch bazơ
Tác dụng với oxit bazơ.
1. Tính chất vật lí:
- Lưu huỳnh đioxit là chất khí không màu, mùi hắc, độc
- Nặng hơn không khí
2. Tính chất hóa học:
a) Tác dụng với nước
( SO2 )
?) Dựa vào hình vẽ, hãy mô tả cách tiến hành thí nghiệm và nêu hiện tượng xảy ra.
?) Viết phương trình phản ứng.
I. TÍNH CHẤT CỦA LƯU HUỲNH ĐIOXIT:
Tính chất hóa học của oxit axit :
Tác dụng với nước
Tác dụng với dung dịch bazơ
Tác dụng với oxit bazơ.
1. Tính chất vật lí:
- Lưu huỳnh đioxit là chất khí không màu, mùi hắc, độc
- Nặng hơn không khí
2. Tính chất hóa học:
a) Tác dụng với nước
b) Tác dụng với bazơ
? Dựa vào hình vẽ, hãy mô tả cách tiến hành thí nghiệm và nêu hiện tượng xảy ra.
?) Viết phương trình phản ứng.
I. TÍNH CHẤT CỦA LƯU HUỲNH ĐIOXIT:
Tính chất hóa học của oxit axit :
Tác dụng với nước
Tác dụng với dung dịch bazơ
Tác dụng với oxit bazơ.
1. Tính chất vật lí:
- Lưu huỳnh đioxit là chất khí không màu, mùi hắc, độc
- Nặng hơn không khí
2. Tính chất hóa học:
a) Tác dụng với nước
b) Tác dụng với bazơ
c) Tác dụng với oxit bazơ
Lưu huỳnh đioxit tác dụng với oxit bazơ như Na2O, CaO… tạo muối sunfit. Hãy viết phương trình phản ứng?
KL: Lưu huỳnh đioxit là oxit axit.
KL: Lưu huỳnh đioxit là oxit axit.
II. ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH ĐIOXIT
?) Dựa vào sơ đồ trên cho biết ứng dụng của lưu huỳnh đioxit.
III. ĐIỀU CHẾ LƯU HUỲNH ĐIOXIT
1. Trong phòng thí nghiệm
2. Trong công nghiệp
III. ĐIỀU CHẾ LƯU HUỲNH ĐIOXIT
1. Trong phòng thí nghiệm
2. Trong công nghiệp
Cho muối sunfit tác dụng với axit (dung dịch HCl, H2SO4), thu khí SO2 vào lọ bằng cách đẩy không khí.
Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + SO2
- Đốt lưu huỳnh trong không khí. S + O2 SO2
- Đốt quặng pirit sắt (FeS2) thu được SO2.
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
BÀI TẬP
* Bài tập 1: Có những chất khí sau: CO2, H2, N2, SO2, O2. Hãy cho biết chất nào có tính chất sau:
a, Cháy được trong không khí.
b, Tác dụng được với nước tạo thành dung dịch axit.
c, Đổi màu giấy quỳ tím ẩm thành đỏ.
d, Làm đục nước vôi trong.
(H2,)
( CO2, SO2)
( CO2, SO2)
( CO2, SO2)
* Bài tập 2: Cho 15,8 gam kali sunfit tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch axit H2SO4.
a,Viết phương trình phản ứng.
b, Tính thể tích khí SO2 thoát ra ở (đktc).
c, Tính nồng độ mol của dung dịch axit đã dùng.
( Biết: K = 39, S = 32, O = 16)
BÀI TẬP VỀ OXIT
Bài tập 2/6:
Có những chất sau: H2O, KOH, K2O, CO2.Hãy cho biết những cặp chất có thể tác dụng được với nhau và viết PTHH xảy ra.
ĐÁP ÁN:
Những cặp chất tác dụng được với nhau:
K2O + H2O → 2 KOH
CO2 + H2O → H2CO3
CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O
K2O + CO2 → K2CO3
Bài 3/6 SGK: Từ những chất: Canxi oxit, lưu huỳnh đioxit, cacbon đioxit, lưu huỳnh trioxit, kẽm oxit, hãy chọn chất thích hợp điền vào các sơ đồ PƯ sau và hoàn thành PTHH.
a. Axit sunfuric +…→ Kẽm sunfat + nước
b. Natri hiđroxit + …→Natri sunfat + nước
c. Nước + … → Axit sunfurơ
d. Nước + … → Canxi hiđroxit
e. Canxi oxit + … → Canxi cacbonat
H2SO4 + ZnO → ZnSO4 + H2O
NaOH + SO3 → Na2SO4 + H2O
H2O + SO2 → H2SO3
H2O + CaO → Ca(OH)2
CaO + CO2 → CaCO3
a. Axit sunfuric + → Kẽm sunfat + nước
Kẽm oxit
b. Natri hiđroxit + → Natri sunfat + nước
Lưu huỳnh tri oxit
c. Nước + → Axit sunfurơ
Lưu huỳnh tri oxit
d. Nước + → Canxi hiđroxit
Canxi oxit
e. Canxi oxit + → Canxi cacbonat
Cacbonđioxit
Canxi oxit, lưu huỳnh đioxit, cacbon đioxit, lưu huỳnh trioxit, kẽm oxit,
Bài 4: Cho những oxit sau: CO2, SO2, Na2O, CaO, CuO.


Những oxit đã cho tác dụng được với:
nước tạo thành dung dịch axit:
nước tạo thành dung dịch bazơ :
dung dịch axit tạo muối và nước:
dung dịch bazơ tạo muối và nước:
CO2, SO2
Na2O, CaO
Na2O, CaO, CuO
CO2, SO2
Bài 5/6 SGK: Có hỗn hợp khí CO2 và O2. Làm thế nào có thể thu được khí O2 từ hỗn hợp trên?
Đáp án:
CO2
O2
dd Ca(OH)2 dư
CO2
CO2+ Ca(OH)2 dư→CaCO3↓ + H2O
O2
LIÊN HỆ THỰC TẾ
Tại sao trên bề mặt các hố tôi vôi ngập nước (cốc nước vôi trong để lâu trong phòng thí nghiệm) thường có một lớp váng trắng ?
Trong nước tôi vôi có Ca(OH)2 .
Trong không khí có khí CO2
nên xảy ra phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O.
Do lượng CO2 trong không khí không nhiều, CaCO3 được tạo thành 1cách từ từ, lâu ngày tạo thành lớp màng CaCO3 rắn trên bề mặt hố nước tôi vôi.
3/ Cách giải BT tính theo PTHH ( dạng BT có chất dư)
Giả sử có phản ứng hóa học: aA + bB -> cC + dD
Bước 1: Tính số mol chất A: nA = a/ và số mol chất B: nB= b/
Bước 2: Viết PTHH và so sánh tỉ lệ:
PTHH: aA + bB - > cC + dD.
Theo PT: a b c d (mol)
Theo bài: a/ b/ (mol)
=> A và B là 2 chất phản ứng hết (vừa đủ)
=> Sau phản ứng thì A còn dư và B đã phản ứng hết
=> Sau phản ứng thì A phản ứng hết và B còn dư
Tính số mol các chất còn lại theo chất phản ứng hết và theo quy tắc
“ Nhân chéo chia ngang rớt đáp số”=> Tính m, V… theo yêu cầu
TRƯỜNG HỢP 1:
PƯHH: aA + bB -> cC + dD
Bước 1: Tính số mol chất A: nA = a/ và số mol chất B: nB= b/
Bước 2: Viết PTHH và so sánh tỉ lệ:
PTHH: aA + bB - > cC + dD.
Theo PT: a b c d (mol)
Theo bài: a/ b/ (mol)
PƯ: a/ x
Sau PƯ: 0 (b/ - x) y z
Bước 3: Tính m, V… theo yêu cầu

=> Tính số mol các chất còn lại ( x, y, z) theo A và theo quy tắc “ Nhân chéo chia ngang rớt đáp số”
Sau phản ứng
thìA hết và B dư
ÁP DỤNG LÀM BÀI TẬP :
Bài 6 / 6 SGK, bài 6 /11 SGK
TRƯỜNG HỢP 2:
PƯHH: aA + bB -> cC + dD
Bước 1: Tính số mol chất A: nA = a/ và số mol chất B: nB= b/
Bước 2: Viết PTHH và so sánh tỉ lệ:
PTHH: aA + bB - > cC + dD.
Theo PT: a b c d (mol)
Theo bài: a/ b/ (mol)
PƯ: x b/
Sau PƯ: (a/ - x) 0 y z
Bước 3: Tính m, V… theo yêu cầu

=> Tính số mol các chất còn lại ( x, y, z) theo B và theo quy tắc “ Nhân chéo chia ngang rớt đáp số”
Sau phản ứng thì
B hết và A dư
ÁP DỤNG LÀM BÀI TẬP :
Bài 6 /6 SGK, bài 6/11 SGK
TRƯỜNG HỢP 3:
PƯHH: aA + bB -> cC + dD
Bước 1: Tính số mol chất A: nA = a/ và số mol chất B: nB= b/
Bước 2: Viết PTHH và so sánh tỉ lệ:
PTHH: aA + bB - > cC + dD.
Theo PT: a b c d (mol)
Theo bài: a/ b/ (mol)
PƯ: a/ b/
Sau PƯ: 0 0 y z
Bước 3: Tính m, V… theo yêu cầu

=> Tính số mol các chất còn lại ( y, z) theo A hoặc B đều đươc và theo quy tắc “ Nhân chéo chia ngang rớt đáp số”
Sau phản ứng thì
A và B đều hết
ÁP DỤNG LÀM BÀI TẬP :
Bài 6 /6 SGK, bài 6/11 SGK
BÀI TẬP thêm : 
Bài 1: Cho một lá nhôm nặng 0,81g vào dung dịch chứa 2,19g HCl
a. Chất nào còn dư, và dư bao nhiêu gam?
b. Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng?
 
Bài 2: Cho 13 g Kẽm tác dụng với 24,5g H2SO4, sau phản ứng thu được muối ZnSO4, khí hiđrô (đktc) và chất còn dư 
a. Viết phương trình phản ứng hóa học
b. Tính thể tích (đktc) khí hidro sinh ra.
c. Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm bài tập 1, 2, 3, 5, 6 / sgk trang 11.
Bài 6: + Tính số mol hai chất SO2 và Ca(OH)2.
+ Lập tỉ lệ số mol để xác định chất nào còn dư, chất
nào phản ứng hết. Tính theo số mol chất phản ứng hết.
- Nghiên cứu, chuẩn bị trước bài 3: Tính chất hóa học của axit.


Thank you!
468x90
 
Gửi ý kiến