Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. Tính chất vật lí của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: giáo án điện tử
Người gửi: Trần Văn Quang
Ngày gửi: 09h:31' 06-11-2024
Dung lượng: 147.2 MB
Số lượt tải: 56
Nguồn: giáo án điện tử
Người gửi: Trần Văn Quang
Ngày gửi: 09h:31' 06-11-2024
Dung lượng: 147.2 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MÔN HÓA!
KHỞI ĐỘNG
Quan sát các hình ảnh sau và cho biết ứng dụng của
kim loại trong hình.
Thép - làm
khung chịu lực
của các công
trình xây dựng.
Đồng (copper) dùng làm dây
dẫn điện.
Nhôm
(aluminium) dùng làm xoong,
nồi.
Vàng (gold) dùng làm đồ
trang sức.
Các ứng dụng đó dựa trên những tính chất nào của kim loại?
Tính dẻo
Tính dẫn điện
Tính dẫn nhiệt
Tính ánh kim
CHƯƠNG VI: KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU
CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
BÀI 18: TÍNH CHẤT CHUNG
CỦA KIM LOẠI
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Tính chất vật lí của kim loại
Tính chất hóa học của kim loại
02
• Tác dụng với phi kim
• Tác dụng với nước
• Tác dụng với dung dịch acid
• Tác dụng với dung dịch muối
I.
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
CỦA KIM LOẠI
Thảo luận nhóm, lần lượt trả lời các câu hỏi SGK trang 87
Câu 1: Khi uốn các thanh thủy tinh, gỗ, nhôm (aluminium), thép (thành
phần chính là sắt), thanh nào có thể bị uốn cong mà không gãy?
Thủy tinh
Gỗ
Nhôm
Thép
Câu 2: Khi dùng búa đập vào các vật thể bằng đồng, gỗ, vàng, nhôm,
cao su, sứ, vật thể nào bị biến dạng (vỡ vụ, dát mỏng,…)?
Vật bị vỡ vụn
Vật bị dát mỏng
Gỗ, sứ
Đồng, vàng, nhôm
Câu 3: Khi nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay cầm cán thìa sẽ
thấy nóng. Hiện tượng này chứng tỏ tính chất gì của nhôm?
Nhôm có tính dẫn nhiệt.
Câu 4: Dựa vào các số liệu trong Bảng 11.3 (tr.57), hãy giải thích vì sao
dây dẫn điện thường làm bằng đồng và nhôm mà không làm bằng sắt.
Bảng 11.3. Điện trở suất của một số chất ở nhiệt độ phòng (20oC)
Kim loại
Bạc
Đồng
Vàng
Nhôm
Tungsten
Sắt
Điện trở suất (Ωm)
1,47.10-8
1,70.10-8
2,35.10-8
2,80.10-8
5,50.10-8
12,00.10-8
Hợp kim
Nikelin
Manganin
Constantan
Nicrom
Điện trở suất (Ωm)
40,00.10-8
43,00.10-8
50,00.10-8
110,00.10-8
Điện trở suất của sắt lớn hơn điện trở suất của đồng, nhôm → Điện trở
của sắt lớn hơn điện trở của đồng và nhôm do → Khả năng dẫn điện của
sắt kém hơn đồng, nhôm.
Câu 5: Quan sát bề mặt viên gạch, mảnh nhôm, mảnh đồng, bề mặt
nào có vẻ sáng lấp lánh (ánh kim)?
Gạch
Nhôm
Đồng
Quan sát Hình 18.1 và cho biết những ứng dụng của các kim loại
vàng, đồng, nhôm, sắt trong hình dựa trên tính chất vật lí nào.
Tính dẻo, tính ánh kim
Tính dẫn nhiệt
Tính dẫn điện
Tính dẻo
GHI NHỚ
Kim loại có các tính chất vật lí chung như sau:
Tính dẻo
Tính dẫn điện,
dẫn nhiệt
Ánh kim
II.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA KIM LOẠI
1. TÁC DỤNG VỚI PHI KIM
Chia lớp thành 2 nhóm, thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 1
Nhóm 2
Tìm hiểu tính chất
Tìm hiểu tính chất
Kim loại tác dụng với
Kim loại tác dụng với
oxygen
phi kim khác
a) Kim loại tác dụng với oxygen
Quan sát video minh họa phản ứng của dây sắt, bột nhôm
với khí oxygen.
Sắt tác dụng với oxygen
Nhôm tác dụng với oxygen
Nêu hiện tượng khi cho dây sắt đã
Nêu hiện tượng khi đốt bột nhôm
đốt nóng vào bình đựng khí oxygen.
trong không khí. Viết phương
Viết phương trình hóa học minh họa.
trình hóa học minh họa.
Dây sắt cháy sáng tạo thành khói
Nhôm cháy sáng tạo thành chất
màu nâu đỏ theo phản ứng:
rắn màu trắng theo phản ứng:
3Fe
2O2
to
Fe3O4
4Al
3O2
to
2Al2O3
Em có kết luận gì về phản ứng của kim loại với khí oxygen? Có
phải tất cả các kim loại đều có phản ứng với khí oxygen không?
Hầu hết các kim loại (trừ Au,…) phản ứng với khí oxygen
tạo thành oxide kim loại.
Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa kẽm (zinc), đồng
với khí oxygen.
2Zn
O2
to
2ZnO
2Cu
O2
to
2CuO
Tại sao đồ vật làm bằng kim loại như sắt, nhôm, kẽm, đồng,
… để lâu trong không khí bị mất ánh kim, còn đồ trang sức
bằng vàng để lâu trong không khí vẫn sáng, đẹp?
Các kim loại như sắt, nhôm, kẽm, đồng tác dụng
với khí oxygen trong không khí tạo thành oxide,
làm mất ánh kim.
Vàng không tác dụng với khí
oxygen nên vẫn sáng, đẹp.
b) Kim loại tác dụng với phi kim khác
Thí nghiệm sodium tác dụng với khí chlorine
Đun nóng chảy một mẩu sodium
rồi đưa nhanh vào bình khí
clorine (màu vàng lục).
Nêu hiện tượng và
viết phương trình hóa
học minh họa.
Video minh họa
Hiện tượng
Natri cháy trong khí
chlorine (màu vàng lục)
tạo thành tinh thể muối
ăn
màu
trắng
theo
phản ứng:
2Na
Cl2
to
2NaCl
Thí nghiệm sắt tác dụng với khí chlorine
Đốt đầu của dây sắt (đã
được uốn hình lò xo)
bằng đèn cồn đến nóng
đỏ rồi đưa nhanh vào
bình khí chlorine.
Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học minh họa.
Hiện tượng
Sắt
cháy
trong
khí
chlorine tạo thành muối
iron (III) chloride màu
nâu đỏ theo phản ứng:
2Fe
3Cl2
to
2FeCl3
Em có kết luận gì về phản ứng của kim loại với phi kim
(trừ oxygen)?
Kim loại
Muối
Phi kim
Viết phương trình hóa học của các phản ứng giữa kim loại Mg, Zn
với phi kim S.
Mg
S
to
MgS
Zn
S
to
ZnS
2. TÁC DỤNG VỚI NƯỚC
Em hãy dự đoán
sản phẩm của phản
ứng trong video.
Kim loại natri phản ứng với nước
Sản phẩm tạo thành là hydroxide và khí hydrogen.
2Na
2H2O
2NaOH
H2
GHI NHỚ
Những kim loại như
Các kim loại hoạt động
hóa học mạnh (K, Na,
Ca,...)
Zn, Fe,…
Tác dụng với hơi nước
Một số kim loại như
Cu, Ag, Au,…
ở nhiệt độ cao tạo
Tác dụng với nước ở
thành oxide và khí
Không tác dụng với
nhiệt độ thường tạo
hydrogen.
nước, đó là các kim
thành hydroxide và khí
hydrogen, phản ứng tỏa
nhiều nhiệt.
Zn + H2O ZnO + H2
loại hoạt động hóa học
yếu.
Biết rằng ở nhiệt độ cao, hơi nước tác dụng với sắt tạo thành
Fe3O4. Viết phương trình hóa học của phản ứng.
3Fe + 4H2O Fe3O4 + 4H2
3. TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH ACID
Hãy cho biết sản phẩm khi cho kim loại phản ứng với
dung dịch hydrochloric acid. Viết phương trình minh họa.
Một số kim loại phản ứng với dung dịch hydrochloric acid tạo
thành muối và giải phóng khí hydrogen.
Kim loại
HCl
Muối
Hydrogen
Ví dụ
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
iron (II) chloride
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
aluminium chloride
Các kim loại Cu, Ag, Au,… không tác dụng với
dung dịch HCl.
Câu hỏi và bài tập (SGK - tr.90)
Câu 1. Phản ứng của kim loại kẽm với
dung dịch hydrochloric acid được dùng
để điều chế khí hydrogen trong phòng
thí nghiệm. Tính lượng kẽm và thể tích
dung dịch hydrochloric acid 1 M cần
dùng để điều chế 250 mL khí hydrogen
(điều kiện chuẩn).
Giải
2. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho kim loại
magnesium vào dung dịch hydrochloric acid.
Mg
2HCl
MgCl2
H2
4. TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI
Hãy cho biết sản phẩm khi cho kim loại phản ứng với
dung dịch muối. Viết phương trình minh họa.
Sản phẩm của phản ứng giữa kim loại (trừ kim loại phản ứng được
với nước như K, Na, Ca,…) và dung dịch muối thường là muối mới
và kim loại mới.
Kim loại
Muối
Muối
Kim loại
mới
mới
Lưu ý
Trong phản ứng, kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn
đẩy kim loại hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi muối.
Ví dụ
Sắt đẩy đồng ra khỏi muối, sắt là kim loại hoạt động hóa học
mạnh hơn đồng:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Kẽm đẩy sắt ra khỏi muối:
Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe
Video minh họa phản ứng giữa Fe và dung dịch CuSO4
Câu 1: Đâu không phải là tính chất vật lí chung của kim loại?
A. Tính dẻo
B. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt
C. Ánh kim
D. Mạ vàng
Câu 2: Oxide kim loại được tạo thành khi cho kim loại
phản ứng với
A. Oxygen
B. Hydrogen
C. Chlorine
D. Sulfur
Câu 3: Kim loại nào sau đây không bị mất ánh kim khi
để lâu trong không khí?
A. Sắt
B. Vàng
C. Đồng
D. Thép
Câu 4: Sản phẩm khi cho kim loại tác dụng với phi kim
(trừ oxygen) là
A. Acid
B. Base
C. Muối
D. Oxide
Câu 5: Các kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường tạo
thành dung dịch kiềm và giải phóng khí hydrogen:
A. Na, Ca
B. K, Cu
C. Zn, Ag
D. Ba, Fe
Câu 6: Cho vào dung dịch HCl một cây đinh sắt, sau một
thời gian thu được 11,2 lít khí hydrogen (đktc). Khối lượng
sắt đã phản ứng là:
A. 28 gam
B. 12,5 gam
C. 8,6 gam
D. 31 gam
Câu 7: Cho 0,01 mol Fe phản ứng vừa đủ với dung dịch
CuSO4. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là
A. 1,6 gam
B. 0,65 gam
C. 1,52 gam
D. 1,34 gam
VẬN DỤNG
Câu 1. Mô tả một số điểm khác biệt trong tính chất
của các kim loại Al, Fe, Au theo gợi ý sau:
• Khác biệt trong tính chất vật lí.
• Khác biệt trong tính chất hóa học khi tác dụng với:
a) Oxygen;
b) Dung dịch hydrochloric acid.
Khác biệt trong tính chất vật lí:
Al
Fe
Au
Có thể được ứng dụng
Có điện trở suất lớn,
Là kim loại dẻo nhất.
để làm dây dẫn điện.
tính dẫn điện kém.
Khác biệt trong tính chất hóa học:
Nội dung
Al, Fe
Au
Phản ứng với oxygen Phản ứng tạo oxide kim loại. Không phản ứng
Phản ứng với HCl
Phản ứng tạo muối.
Không phản ứng
Câu 2. Nêu những ứng dụng của ba kim loại: sắt, nhôm, vàng mà
em biết; chỉ rõ mối liên hệ giữa tính chất và ứng dụng của chúng.
Gợi ý
Sắt
Nhôm
Sản xuất các bộ phận
• Sản xuất xoong, nồi;
của xe đạp, xe máy,
• Tủ quần áo, thìa,
đường ray xe lửa…
Tính dẻo
Vàng
Làm trang sức.
móc treo đồ, chậu...
Tính dẻo, dẫn nhiệt
Tính dẻo, ánh kim
TỔNG KẾT
Kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim.
EM ĐÃ HỌC
Hầu hết các kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide và với các phi kim khác
tạo thành muối.
Một số kim loại hoạt động hóa học mạnh như Na, K, Ca,… tác dụng với nước ở
nhiệt độ thường tạo thành hydroxide và khí hydrogen. Các kim loại như Zn, Fe,…
tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành oxide và khí hydrogen.
Một số kim loại tác dụng với dung dịch HCl tạo thành muối và giải phóng khí
hydrogen.
Khi xảy ra phản ứng hóa học giữa dung dịch muối và kim loại (trừ kim loại phản
ứng được với nước như K, Na, Ca,…) thường sản phẩm tạo thành là muối mới
và kim loại mới.
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MÔN HÓA!
KHỞI ĐỘNG
Quan sát các hình ảnh sau và cho biết ứng dụng của
kim loại trong hình.
Thép - làm
khung chịu lực
của các công
trình xây dựng.
Đồng (copper) dùng làm dây
dẫn điện.
Nhôm
(aluminium) dùng làm xoong,
nồi.
Vàng (gold) dùng làm đồ
trang sức.
Các ứng dụng đó dựa trên những tính chất nào của kim loại?
Tính dẻo
Tính dẫn điện
Tính dẫn nhiệt
Tính ánh kim
CHƯƠNG VI: KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU
CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
BÀI 18: TÍNH CHẤT CHUNG
CỦA KIM LOẠI
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Tính chất vật lí của kim loại
Tính chất hóa học của kim loại
02
• Tác dụng với phi kim
• Tác dụng với nước
• Tác dụng với dung dịch acid
• Tác dụng với dung dịch muối
I.
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
CỦA KIM LOẠI
Thảo luận nhóm, lần lượt trả lời các câu hỏi SGK trang 87
Câu 1: Khi uốn các thanh thủy tinh, gỗ, nhôm (aluminium), thép (thành
phần chính là sắt), thanh nào có thể bị uốn cong mà không gãy?
Thủy tinh
Gỗ
Nhôm
Thép
Câu 2: Khi dùng búa đập vào các vật thể bằng đồng, gỗ, vàng, nhôm,
cao su, sứ, vật thể nào bị biến dạng (vỡ vụ, dát mỏng,…)?
Vật bị vỡ vụn
Vật bị dát mỏng
Gỗ, sứ
Đồng, vàng, nhôm
Câu 3: Khi nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay cầm cán thìa sẽ
thấy nóng. Hiện tượng này chứng tỏ tính chất gì của nhôm?
Nhôm có tính dẫn nhiệt.
Câu 4: Dựa vào các số liệu trong Bảng 11.3 (tr.57), hãy giải thích vì sao
dây dẫn điện thường làm bằng đồng và nhôm mà không làm bằng sắt.
Bảng 11.3. Điện trở suất của một số chất ở nhiệt độ phòng (20oC)
Kim loại
Bạc
Đồng
Vàng
Nhôm
Tungsten
Sắt
Điện trở suất (Ωm)
1,47.10-8
1,70.10-8
2,35.10-8
2,80.10-8
5,50.10-8
12,00.10-8
Hợp kim
Nikelin
Manganin
Constantan
Nicrom
Điện trở suất (Ωm)
40,00.10-8
43,00.10-8
50,00.10-8
110,00.10-8
Điện trở suất của sắt lớn hơn điện trở suất của đồng, nhôm → Điện trở
của sắt lớn hơn điện trở của đồng và nhôm do → Khả năng dẫn điện của
sắt kém hơn đồng, nhôm.
Câu 5: Quan sát bề mặt viên gạch, mảnh nhôm, mảnh đồng, bề mặt
nào có vẻ sáng lấp lánh (ánh kim)?
Gạch
Nhôm
Đồng
Quan sát Hình 18.1 và cho biết những ứng dụng của các kim loại
vàng, đồng, nhôm, sắt trong hình dựa trên tính chất vật lí nào.
Tính dẻo, tính ánh kim
Tính dẫn nhiệt
Tính dẫn điện
Tính dẻo
GHI NHỚ
Kim loại có các tính chất vật lí chung như sau:
Tính dẻo
Tính dẫn điện,
dẫn nhiệt
Ánh kim
II.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA KIM LOẠI
1. TÁC DỤNG VỚI PHI KIM
Chia lớp thành 2 nhóm, thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 1
Nhóm 2
Tìm hiểu tính chất
Tìm hiểu tính chất
Kim loại tác dụng với
Kim loại tác dụng với
oxygen
phi kim khác
a) Kim loại tác dụng với oxygen
Quan sát video minh họa phản ứng của dây sắt, bột nhôm
với khí oxygen.
Sắt tác dụng với oxygen
Nhôm tác dụng với oxygen
Nêu hiện tượng khi cho dây sắt đã
Nêu hiện tượng khi đốt bột nhôm
đốt nóng vào bình đựng khí oxygen.
trong không khí. Viết phương
Viết phương trình hóa học minh họa.
trình hóa học minh họa.
Dây sắt cháy sáng tạo thành khói
Nhôm cháy sáng tạo thành chất
màu nâu đỏ theo phản ứng:
rắn màu trắng theo phản ứng:
3Fe
2O2
to
Fe3O4
4Al
3O2
to
2Al2O3
Em có kết luận gì về phản ứng của kim loại với khí oxygen? Có
phải tất cả các kim loại đều có phản ứng với khí oxygen không?
Hầu hết các kim loại (trừ Au,…) phản ứng với khí oxygen
tạo thành oxide kim loại.
Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa kẽm (zinc), đồng
với khí oxygen.
2Zn
O2
to
2ZnO
2Cu
O2
to
2CuO
Tại sao đồ vật làm bằng kim loại như sắt, nhôm, kẽm, đồng,
… để lâu trong không khí bị mất ánh kim, còn đồ trang sức
bằng vàng để lâu trong không khí vẫn sáng, đẹp?
Các kim loại như sắt, nhôm, kẽm, đồng tác dụng
với khí oxygen trong không khí tạo thành oxide,
làm mất ánh kim.
Vàng không tác dụng với khí
oxygen nên vẫn sáng, đẹp.
b) Kim loại tác dụng với phi kim khác
Thí nghiệm sodium tác dụng với khí chlorine
Đun nóng chảy một mẩu sodium
rồi đưa nhanh vào bình khí
clorine (màu vàng lục).
Nêu hiện tượng và
viết phương trình hóa
học minh họa.
Video minh họa
Hiện tượng
Natri cháy trong khí
chlorine (màu vàng lục)
tạo thành tinh thể muối
ăn
màu
trắng
theo
phản ứng:
2Na
Cl2
to
2NaCl
Thí nghiệm sắt tác dụng với khí chlorine
Đốt đầu của dây sắt (đã
được uốn hình lò xo)
bằng đèn cồn đến nóng
đỏ rồi đưa nhanh vào
bình khí chlorine.
Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học minh họa.
Hiện tượng
Sắt
cháy
trong
khí
chlorine tạo thành muối
iron (III) chloride màu
nâu đỏ theo phản ứng:
2Fe
3Cl2
to
2FeCl3
Em có kết luận gì về phản ứng của kim loại với phi kim
(trừ oxygen)?
Kim loại
Muối
Phi kim
Viết phương trình hóa học của các phản ứng giữa kim loại Mg, Zn
với phi kim S.
Mg
S
to
MgS
Zn
S
to
ZnS
2. TÁC DỤNG VỚI NƯỚC
Em hãy dự đoán
sản phẩm của phản
ứng trong video.
Kim loại natri phản ứng với nước
Sản phẩm tạo thành là hydroxide và khí hydrogen.
2Na
2H2O
2NaOH
H2
GHI NHỚ
Những kim loại như
Các kim loại hoạt động
hóa học mạnh (K, Na,
Ca,...)
Zn, Fe,…
Tác dụng với hơi nước
Một số kim loại như
Cu, Ag, Au,…
ở nhiệt độ cao tạo
Tác dụng với nước ở
thành oxide và khí
Không tác dụng với
nhiệt độ thường tạo
hydrogen.
nước, đó là các kim
thành hydroxide và khí
hydrogen, phản ứng tỏa
nhiều nhiệt.
Zn + H2O ZnO + H2
loại hoạt động hóa học
yếu.
Biết rằng ở nhiệt độ cao, hơi nước tác dụng với sắt tạo thành
Fe3O4. Viết phương trình hóa học của phản ứng.
3Fe + 4H2O Fe3O4 + 4H2
3. TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH ACID
Hãy cho biết sản phẩm khi cho kim loại phản ứng với
dung dịch hydrochloric acid. Viết phương trình minh họa.
Một số kim loại phản ứng với dung dịch hydrochloric acid tạo
thành muối và giải phóng khí hydrogen.
Kim loại
HCl
Muối
Hydrogen
Ví dụ
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
iron (II) chloride
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
aluminium chloride
Các kim loại Cu, Ag, Au,… không tác dụng với
dung dịch HCl.
Câu hỏi và bài tập (SGK - tr.90)
Câu 1. Phản ứng của kim loại kẽm với
dung dịch hydrochloric acid được dùng
để điều chế khí hydrogen trong phòng
thí nghiệm. Tính lượng kẽm và thể tích
dung dịch hydrochloric acid 1 M cần
dùng để điều chế 250 mL khí hydrogen
(điều kiện chuẩn).
Giải
2. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho kim loại
magnesium vào dung dịch hydrochloric acid.
Mg
2HCl
MgCl2
H2
4. TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI
Hãy cho biết sản phẩm khi cho kim loại phản ứng với
dung dịch muối. Viết phương trình minh họa.
Sản phẩm của phản ứng giữa kim loại (trừ kim loại phản ứng được
với nước như K, Na, Ca,…) và dung dịch muối thường là muối mới
và kim loại mới.
Kim loại
Muối
Muối
Kim loại
mới
mới
Lưu ý
Trong phản ứng, kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn
đẩy kim loại hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi muối.
Ví dụ
Sắt đẩy đồng ra khỏi muối, sắt là kim loại hoạt động hóa học
mạnh hơn đồng:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Kẽm đẩy sắt ra khỏi muối:
Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe
Video minh họa phản ứng giữa Fe và dung dịch CuSO4
Câu 1: Đâu không phải là tính chất vật lí chung của kim loại?
A. Tính dẻo
B. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt
C. Ánh kim
D. Mạ vàng
Câu 2: Oxide kim loại được tạo thành khi cho kim loại
phản ứng với
A. Oxygen
B. Hydrogen
C. Chlorine
D. Sulfur
Câu 3: Kim loại nào sau đây không bị mất ánh kim khi
để lâu trong không khí?
A. Sắt
B. Vàng
C. Đồng
D. Thép
Câu 4: Sản phẩm khi cho kim loại tác dụng với phi kim
(trừ oxygen) là
A. Acid
B. Base
C. Muối
D. Oxide
Câu 5: Các kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường tạo
thành dung dịch kiềm và giải phóng khí hydrogen:
A. Na, Ca
B. K, Cu
C. Zn, Ag
D. Ba, Fe
Câu 6: Cho vào dung dịch HCl một cây đinh sắt, sau một
thời gian thu được 11,2 lít khí hydrogen (đktc). Khối lượng
sắt đã phản ứng là:
A. 28 gam
B. 12,5 gam
C. 8,6 gam
D. 31 gam
Câu 7: Cho 0,01 mol Fe phản ứng vừa đủ với dung dịch
CuSO4. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là
A. 1,6 gam
B. 0,65 gam
C. 1,52 gam
D. 1,34 gam
VẬN DỤNG
Câu 1. Mô tả một số điểm khác biệt trong tính chất
của các kim loại Al, Fe, Au theo gợi ý sau:
• Khác biệt trong tính chất vật lí.
• Khác biệt trong tính chất hóa học khi tác dụng với:
a) Oxygen;
b) Dung dịch hydrochloric acid.
Khác biệt trong tính chất vật lí:
Al
Fe
Au
Có thể được ứng dụng
Có điện trở suất lớn,
Là kim loại dẻo nhất.
để làm dây dẫn điện.
tính dẫn điện kém.
Khác biệt trong tính chất hóa học:
Nội dung
Al, Fe
Au
Phản ứng với oxygen Phản ứng tạo oxide kim loại. Không phản ứng
Phản ứng với HCl
Phản ứng tạo muối.
Không phản ứng
Câu 2. Nêu những ứng dụng của ba kim loại: sắt, nhôm, vàng mà
em biết; chỉ rõ mối liên hệ giữa tính chất và ứng dụng của chúng.
Gợi ý
Sắt
Nhôm
Sản xuất các bộ phận
• Sản xuất xoong, nồi;
của xe đạp, xe máy,
• Tủ quần áo, thìa,
đường ray xe lửa…
Tính dẻo
Vàng
Làm trang sức.
móc treo đồ, chậu...
Tính dẻo, dẫn nhiệt
Tính dẻo, ánh kim
TỔNG KẾT
Kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim.
EM ĐÃ HỌC
Hầu hết các kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide và với các phi kim khác
tạo thành muối.
Một số kim loại hoạt động hóa học mạnh như Na, K, Ca,… tác dụng với nước ở
nhiệt độ thường tạo thành hydroxide và khí hydrogen. Các kim loại như Zn, Fe,…
tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành oxide và khí hydrogen.
Một số kim loại tác dụng với dung dịch HCl tạo thành muối và giải phóng khí
hydrogen.
Khi xảy ra phản ứng hóa học giữa dung dịch muối và kim loại (trừ kim loại phản
ứng được với nước như K, Na, Ca,…) thường sản phẩm tạo thành là muối mới
và kim loại mới.
 








Các ý kiến mới nhất