Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Tình thái từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị thắm
Ngày gửi: 19h:30' 23-10-2019
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 105
Nguồn:
Người gửi: phạm thị thắm
Ngày gửi: 19h:30' 23-10-2019
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
Chân Trời
Tri Thức
CHÀO MỪNG THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH!
Thế nào là trợ từ, thán từ ? Em hãy tìm một số trợ từ, thán từ thường dùng.
Trợ từ: Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
Một số trợ từ thường dùng: những, có, chính, đích, ngay…
Thán từ: Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
Một số thán từ:
Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc : a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi,…
- Thán từ gọi đáp : này, ơi, vâng, dạ, ừ,…
KIỂM TRA BÀI CŨ
Quan sát tranh và đặt một câu phù hợp với tình huống giao tiếp?
- Chúng em chào cô.
- Chúng em chào cô ạ!
NG? VAN 8: TI?NG VI?T
Tiết 30:
TÌNH THÁI TỪ
?
a. - Mẹ đi làm về rồi à?
b. Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi,thì tôi òa lên rồi cứ thế khóc nức nở . Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
Con nín đi!
( Nguyên Hồng- Những ngày thơ ấu)
c. Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
( Phạm Duy Tốn- Sống chết mặc bay)
d. – Em chào cô ạ !
THẢO LUẬN NHÓM : 5 PHÚT
Dựa vào kiến thức đã học về câu phân loại theo mục đích nói, em hãy cho biết các câu a, b, c, là câu gì ?
Trong các ví dụ a,b,c nếu bỏ các từ in đậm thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi? Những từ in đậm thêm vào câu có tác dụng gì?
3. Ở ví dụ d từ “ạ” được sử dụng với mục đích gì?
a. - Mẹ đi làm về rồi à?
b. Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi,thì tôi òa lên rồi cứ thế khóc nức nở . Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
Con nín đi!
( Nguyên Hồng- Những ngày thơ ấu)
c. Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
-> Câu nghi vấn
-> Câu cầu khiến
-> Câu cảm thán
Nếu lược bỏ các từ in đậm trong các ví dụ (a), (b), (c), thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi?
a/ - Mẹ đi làm rồi.
b/ - Con nín.
c/ Thương...,
Khéo... !
a/ - Mẹ đi làm rồi à?
b/ - Con nín đi!
c/ Thương thay...,, Khéo thay...!
Về hình thức: Khi lược bỏ các từ in đậm trong các ví dụ thì thông tin , sự kiện của câu không thay đổi.
Về nội dung: Khi lược bỏ các từ in đậm trong các ví dụ thì kiểu câu có sự thay đổi, mục đích nói sẽ thay đổi.
a/ - Mẹ đi làm rồi.
b/ - Con nín.
c/ Thương...,
Khéo... !
a/ - Mẹ đi làm rồi à?
-> Câu nghi vấn.
b/ - Con nín đi!
-> Câu cầu khiến
c/ Thương thay...,, Khéo thay...!
-> Câu cảm thán.
-> Câu trần thuật.
-> Câu trần thuật
-> Câu trần thuật
Vậy từ “à” , “đi” , “ thay” thêm vào câu có tác dụng gì?
-> Tình thái từ thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.
Từ “ạ” biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói?
Tình thái từ thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến,
câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
- Em chào cô!
- Em chào cô ạ !
-> Cũng là câu chào nhưng câu có thêm từ “ạ” thể hiện mức độ lễ phép cao hơn câu trước.
- ạ!: Tình thái từ biểu thị sắc thái biểu cảm.
a/ - Mẹ đi làm rồi à?
b/ - Con nín đi!
c/ Thương thay...,
Khéo thay...!
d/ Em chào cô ạ!
-> à: Tình thái từ nghi vấn.
-> đi: Tình thái từ cầu khiến.
-> thay: Tình thái từ cảm thán.
-> ạ: Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm.
? Tình thái từ gồm có mấy loại đáng chú ý ? Hãy kể tên các loại đó?
* Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
* Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau:
Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, chứ, chăng,…
Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,…
Tình thái từ cảm thán: thay, sao,…
Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,…
TÌNH THÁI TỪ
Khái niệm/ Chức năng
Phân loại
Tạo lập kiểu câu.
Biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
Tình thái từ nghi vấn.
Tình thái từ cầu khiến.
Tình thái từ cảm thán.
Tình thái từ biểu thị sắc thái biểu cảm.
BÀI TẬP BỔ TRỢ
BT1: Trong các câu dưới đây, từ nào ( trong các từ in đậm) là tình thái từ, từ nào không phải là tình thái từ ?
a/ Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
b/ Nhanh lên nào anh em ơi !
c/ Làm như thế mới đúng chứ!
d/ Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ
có phải không đâu.
e/ Cứu tôi với!
g/ Nó đi chơi với bạn từ sáng.
h/ Con cò đậu ở đằng kia.
i/ Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.
Tình thái từ (CK)
Đại từ
Trợ từ
Tình thái từ (CT)
Tình thái từ (CK)
Quan hệ từ
Chỉ từ
Tình thái từ
GIẢI ĐÁP NHANH: ? Xác định các từ in đậm trong ví dụ sau, đâu là tình thái từ, đâu là thán từ?
1/ Ôi! Bầu trời trong xanh quá!
2/ Em học bài rồi ạ!
-> Thán từ
-> Tình thái từ
Thảo luận cặp đôi (2 phút)
Em hãy nêu sự giống nhau và khác nhau giữa thán từ với tình thái từ?
- Giống nhau: Đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói.
- Khác nhau:
Thán từ
- Thường đứng ở đầu câu.
- Có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.
Tình thái từ
- Thường đứng ở cuối câu.
- Không thể tách thành câu đặc biệt.
Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ đồng âm khác nghĩa, khác từ loại.
- Ví dụ:
a. Chúng ta đi học nào! (Tình thái từ)
b. Nào ngờ nó ốm nặng.( Thán từ bộc lộ cảm xúc)
c. Xe nào tốt hơn nhỉ? (Đại từ nghi vấn)
* Lưu ý:
THẢO LUẬN NHÓM (5 phút)
Các tình thái từ in đậm dưới đây được dùng trong hoàn cảnh giao tiếp ( quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,…) khác nhau như thế nào ?
Vai trên
Lễ phép
Cầu khiến
Bác giúp cháu một tay ạ!
Ngang hàng
Thân mật
Cầu khiến
Bạn giúp tôi một tay nhé!
Vai trên
Lễ phép
Nghi vấn
Thầy mệt ạ?
Ngang hàng
Thân mật
Nghi vấn
Bạn chưa về à?
Vai xã hội
Sắc thái tình cảm
Kiểu câu
Ngữ liệu
=> Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp ( quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm, …).
BÀI TẬP BỔ TRỢ
Cho câu có thông tin sau :
Anh Minh học bài.
Hãy dùng các tình thái từ để thay đổi sắc thái ý nghĩa của câu trên sao cho phù hợp với mục đích nói và hoàn cảnh giao tiếp ?
Anh Minh học bài à ? -> Hỏi
Anh Minh học bài hả ? -> Hỏi
Anh Minh học bài đi ! -> Cầu khiến, ra lệnh
Anh Minh học bài nhé ! -> Cầu khiến, thân mật
Quan sát tranh và đặt câu có dùng tình thái từ phù hợp với hình ảnh có trong tranh.
1
3
Chào bạn nhé!
Con chào cô ạ!
2
Bạn An đang học bài
Bạn An đang học bài hả?
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
Các loại tình thái từ
Tình thái từ nghi vấn : à, ư, hả, hử, chứ, chăng,…
Tình thái từ cầu khiến : đi, nào, với,…
Tình thái từ cảm thán : thay, sao,…
Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm : ạ, nhé, cơ, mà,…
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp ( quan hệ tưởi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,…)
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 2: Giải thích ý nghĩa của tình thái từ
a, Bác trai đã khá rồi chứ?
Tạo câu nghi vấn, điều muốn hỏi phần bào đã được khẳng định
b, Con chó là của cháu nó mua đấy chứ!
Nhấn mạnh điều vừa khẳng định, cho là không thể được
c, Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có
ăn ư?
Tạo câu nghi vấn , hỏi với thái độ phân vân
d, Sao bố mãi không về nhỉ?
Tạo câu hỏi với thái độ thân mật
e, Về trường mới em cố gắng học nhé!
Dặn dò với thái độ thân mật
g, Thôi thì anh cứ chia ra vậy.
Thái độ miễn cưỡng
h, Trưa nay các em được về nhà cơ mà.
Thái độ thuyết phục
Bài 3: Đặt câu với các tình thái từ : Mà, đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậy
Nó là học sinh giỏi mà!
Đừng trêu nữa, nó khóc đấy!
Giải bài toán bằng cách này mới đúng chứ lị!
Tôi chỉ nói vậy để anh biết thôi!
Tôi thích cái cặp này cơ !
Thôi đành ăn cho xong vậy.
Bài tập 4: Xây dựng cuộc hội thoại có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với những quan hệ xã hội sau đây :
a/ Học sinh nói với thầy giáo hoặc cô giáo;
b/ Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi;
c/ Con với bố mẹ hoặc chú, bác, cô, dì.
Học sinh nói với thầy giáo hoặc cô giáo
Thưa cô!
- Bài tập này em làm đúng không ạ?
Bạn nam với bạn nữ cùng tuổi .
Chiều nay, chúng ta tổ chức dọn vệ sinh trường lớp chứ ?
Con nói với ông bà, cha mẹ, cô, anh, chị,…
Bà cần lấy nước ạ?
Bài tập 5 : Tìm một số tình thái từ trong tiếng địa phương em hoặc tiếng địa phương khác mà em biết .
nhỉ: Ở đây vui quá hén!
nghen/ nhen : Tớ đã xin phép ba mẹ rồi nghen. (Nghe)
ha: Chân đau lắm ha? (hả trong từ toàn dân)
há: Lạnh quá chú Năm há! (nhỉ)
hà: Nó ăn có một chén cơm hà. (thôi)
VẬN DỤNG
Vậy là năm học mới đã bắt đầu, tôi lại được gặp lại thầy, cô, bạn bè. Ôi! Cảm giác đó mới thích thú và hân hoan làm sao! Tôi sẽ được lắng nghe và thấm hiểu từng lời dạy của thầy cô trong mỗi giờ học. Tất cả học sinh và chính bản thân tôi phải luôn cố gắng trau dồi kiến thức, tu dưỡng đạo đức để trở thành con ngoan trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ. Nào, các bạn! Chúng ta cùng nhau cố gắng nhé!
Bài tập 6: Viết một đoạn văn về chủ đề học tập( khoảng 5- 7 câu) có sử dụng ít nhất một thán từ, một trợ từ, một tình thái từ?
Vẽ bản đồ tư duy biểu thị kiến thức trong chủ đề TỪ LOẠI.
MỞ RỘNG
Vẽ bản đồ tư duy biểu thị kiến thức trong chủ đề TỪ LOẠI.
MỞ RỘNG
TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT
THỰC TỪ
HƯ TỪ
Động từ
Tính từ
Số từ
Lượng
từ
Danh
từ
Quan hệ từ
Trợ từ
Thán từ
Phó từ
Chỉ từ
Tình thái từ
Đại từ
* Đối với bài cũ:
HS Y, TB: - Học thuộc các ghi nhớ.
- Hoàn thành các bài tập.
HS K, G: - Giải thích ý nghĩa của tình thái từ trong văn bản “Đánh nhau với cối xay gió”.
- Tìm thêm một số ví dụ và tình huống giao tiếp có sử dụng tình thái từ.
- Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết trợ từ, thán từ trong văn bản tự chọn.
- Viết 1 đoạn văn có sử dụng trợ từ, thán từ và tình thái từ.
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
* Bài mới: Soạn bài Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
- Những yếu tố cần thiết để xây dựng đoạn văn tự sự là gì?
- Vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn văn tự sự?
- Quy trình xây dựng đoạn văn tự sự gồm mấy bước? Nhiệm vụ của mỗi bước là gì?
- Thực hiện các nội dung câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Chuẩn bị đề 1
TỪ LOẠI
Danh từ
Số từ
Lượng từ
Chỉ từ
Động từ
Tính từ
Tình thái từ
Thán từ
Trợ từ
Quan hệ từ
Đại từ
Phó từ
LỚP 6
LỚP 7
LỚP 8
Tri Thức
CHÀO MỪNG THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH!
Thế nào là trợ từ, thán từ ? Em hãy tìm một số trợ từ, thán từ thường dùng.
Trợ từ: Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
Một số trợ từ thường dùng: những, có, chính, đích, ngay…
Thán từ: Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
Một số thán từ:
Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc : a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi,…
- Thán từ gọi đáp : này, ơi, vâng, dạ, ừ,…
KIỂM TRA BÀI CŨ
Quan sát tranh và đặt một câu phù hợp với tình huống giao tiếp?
- Chúng em chào cô.
- Chúng em chào cô ạ!
NG? VAN 8: TI?NG VI?T
Tiết 30:
TÌNH THÁI TỪ
?
a. - Mẹ đi làm về rồi à?
b. Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi,thì tôi òa lên rồi cứ thế khóc nức nở . Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
Con nín đi!
( Nguyên Hồng- Những ngày thơ ấu)
c. Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
( Phạm Duy Tốn- Sống chết mặc bay)
d. – Em chào cô ạ !
THẢO LUẬN NHÓM : 5 PHÚT
Dựa vào kiến thức đã học về câu phân loại theo mục đích nói, em hãy cho biết các câu a, b, c, là câu gì ?
Trong các ví dụ a,b,c nếu bỏ các từ in đậm thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi? Những từ in đậm thêm vào câu có tác dụng gì?
3. Ở ví dụ d từ “ạ” được sử dụng với mục đích gì?
a. - Mẹ đi làm về rồi à?
b. Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi,thì tôi òa lên rồi cứ thế khóc nức nở . Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
Con nín đi!
( Nguyên Hồng- Những ngày thơ ấu)
c. Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
-> Câu nghi vấn
-> Câu cầu khiến
-> Câu cảm thán
Nếu lược bỏ các từ in đậm trong các ví dụ (a), (b), (c), thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi?
a/ - Mẹ đi làm rồi.
b/ - Con nín.
c/ Thương...,
Khéo... !
a/ - Mẹ đi làm rồi à?
b/ - Con nín đi!
c/ Thương thay...,, Khéo thay...!
Về hình thức: Khi lược bỏ các từ in đậm trong các ví dụ thì thông tin , sự kiện của câu không thay đổi.
Về nội dung: Khi lược bỏ các từ in đậm trong các ví dụ thì kiểu câu có sự thay đổi, mục đích nói sẽ thay đổi.
a/ - Mẹ đi làm rồi.
b/ - Con nín.
c/ Thương...,
Khéo... !
a/ - Mẹ đi làm rồi à?
-> Câu nghi vấn.
b/ - Con nín đi!
-> Câu cầu khiến
c/ Thương thay...,, Khéo thay...!
-> Câu cảm thán.
-> Câu trần thuật.
-> Câu trần thuật
-> Câu trần thuật
Vậy từ “à” , “đi” , “ thay” thêm vào câu có tác dụng gì?
-> Tình thái từ thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.
Từ “ạ” biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói?
Tình thái từ thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến,
câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
- Em chào cô!
- Em chào cô ạ !
-> Cũng là câu chào nhưng câu có thêm từ “ạ” thể hiện mức độ lễ phép cao hơn câu trước.
- ạ!: Tình thái từ biểu thị sắc thái biểu cảm.
a/ - Mẹ đi làm rồi à?
b/ - Con nín đi!
c/ Thương thay...,
Khéo thay...!
d/ Em chào cô ạ!
-> à: Tình thái từ nghi vấn.
-> đi: Tình thái từ cầu khiến.
-> thay: Tình thái từ cảm thán.
-> ạ: Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm.
? Tình thái từ gồm có mấy loại đáng chú ý ? Hãy kể tên các loại đó?
* Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
* Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau:
Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, chứ, chăng,…
Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,…
Tình thái từ cảm thán: thay, sao,…
Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,…
TÌNH THÁI TỪ
Khái niệm/ Chức năng
Phân loại
Tạo lập kiểu câu.
Biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
Tình thái từ nghi vấn.
Tình thái từ cầu khiến.
Tình thái từ cảm thán.
Tình thái từ biểu thị sắc thái biểu cảm.
BÀI TẬP BỔ TRỢ
BT1: Trong các câu dưới đây, từ nào ( trong các từ in đậm) là tình thái từ, từ nào không phải là tình thái từ ?
a/ Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
b/ Nhanh lên nào anh em ơi !
c/ Làm như thế mới đúng chứ!
d/ Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ
có phải không đâu.
e/ Cứu tôi với!
g/ Nó đi chơi với bạn từ sáng.
h/ Con cò đậu ở đằng kia.
i/ Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.
Tình thái từ (CK)
Đại từ
Trợ từ
Tình thái từ (CT)
Tình thái từ (CK)
Quan hệ từ
Chỉ từ
Tình thái từ
GIẢI ĐÁP NHANH: ? Xác định các từ in đậm trong ví dụ sau, đâu là tình thái từ, đâu là thán từ?
1/ Ôi! Bầu trời trong xanh quá!
2/ Em học bài rồi ạ!
-> Thán từ
-> Tình thái từ
Thảo luận cặp đôi (2 phút)
Em hãy nêu sự giống nhau và khác nhau giữa thán từ với tình thái từ?
- Giống nhau: Đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói.
- Khác nhau:
Thán từ
- Thường đứng ở đầu câu.
- Có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.
Tình thái từ
- Thường đứng ở cuối câu.
- Không thể tách thành câu đặc biệt.
Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ đồng âm khác nghĩa, khác từ loại.
- Ví dụ:
a. Chúng ta đi học nào! (Tình thái từ)
b. Nào ngờ nó ốm nặng.( Thán từ bộc lộ cảm xúc)
c. Xe nào tốt hơn nhỉ? (Đại từ nghi vấn)
* Lưu ý:
THẢO LUẬN NHÓM (5 phút)
Các tình thái từ in đậm dưới đây được dùng trong hoàn cảnh giao tiếp ( quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,…) khác nhau như thế nào ?
Vai trên
Lễ phép
Cầu khiến
Bác giúp cháu một tay ạ!
Ngang hàng
Thân mật
Cầu khiến
Bạn giúp tôi một tay nhé!
Vai trên
Lễ phép
Nghi vấn
Thầy mệt ạ?
Ngang hàng
Thân mật
Nghi vấn
Bạn chưa về à?
Vai xã hội
Sắc thái tình cảm
Kiểu câu
Ngữ liệu
=> Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp ( quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm, …).
BÀI TẬP BỔ TRỢ
Cho câu có thông tin sau :
Anh Minh học bài.
Hãy dùng các tình thái từ để thay đổi sắc thái ý nghĩa của câu trên sao cho phù hợp với mục đích nói và hoàn cảnh giao tiếp ?
Anh Minh học bài à ? -> Hỏi
Anh Minh học bài hả ? -> Hỏi
Anh Minh học bài đi ! -> Cầu khiến, ra lệnh
Anh Minh học bài nhé ! -> Cầu khiến, thân mật
Quan sát tranh và đặt câu có dùng tình thái từ phù hợp với hình ảnh có trong tranh.
1
3
Chào bạn nhé!
Con chào cô ạ!
2
Bạn An đang học bài
Bạn An đang học bài hả?
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
Các loại tình thái từ
Tình thái từ nghi vấn : à, ư, hả, hử, chứ, chăng,…
Tình thái từ cầu khiến : đi, nào, với,…
Tình thái từ cảm thán : thay, sao,…
Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm : ạ, nhé, cơ, mà,…
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp ( quan hệ tưởi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,…)
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 2: Giải thích ý nghĩa của tình thái từ
a, Bác trai đã khá rồi chứ?
Tạo câu nghi vấn, điều muốn hỏi phần bào đã được khẳng định
b, Con chó là của cháu nó mua đấy chứ!
Nhấn mạnh điều vừa khẳng định, cho là không thể được
c, Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có
ăn ư?
Tạo câu nghi vấn , hỏi với thái độ phân vân
d, Sao bố mãi không về nhỉ?
Tạo câu hỏi với thái độ thân mật
e, Về trường mới em cố gắng học nhé!
Dặn dò với thái độ thân mật
g, Thôi thì anh cứ chia ra vậy.
Thái độ miễn cưỡng
h, Trưa nay các em được về nhà cơ mà.
Thái độ thuyết phục
Bài 3: Đặt câu với các tình thái từ : Mà, đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậy
Nó là học sinh giỏi mà!
Đừng trêu nữa, nó khóc đấy!
Giải bài toán bằng cách này mới đúng chứ lị!
Tôi chỉ nói vậy để anh biết thôi!
Tôi thích cái cặp này cơ !
Thôi đành ăn cho xong vậy.
Bài tập 4: Xây dựng cuộc hội thoại có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với những quan hệ xã hội sau đây :
a/ Học sinh nói với thầy giáo hoặc cô giáo;
b/ Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi;
c/ Con với bố mẹ hoặc chú, bác, cô, dì.
Học sinh nói với thầy giáo hoặc cô giáo
Thưa cô!
- Bài tập này em làm đúng không ạ?
Bạn nam với bạn nữ cùng tuổi .
Chiều nay, chúng ta tổ chức dọn vệ sinh trường lớp chứ ?
Con nói với ông bà, cha mẹ, cô, anh, chị,…
Bà cần lấy nước ạ?
Bài tập 5 : Tìm một số tình thái từ trong tiếng địa phương em hoặc tiếng địa phương khác mà em biết .
nhỉ: Ở đây vui quá hén!
nghen/ nhen : Tớ đã xin phép ba mẹ rồi nghen. (Nghe)
ha: Chân đau lắm ha? (hả trong từ toàn dân)
há: Lạnh quá chú Năm há! (nhỉ)
hà: Nó ăn có một chén cơm hà. (thôi)
VẬN DỤNG
Vậy là năm học mới đã bắt đầu, tôi lại được gặp lại thầy, cô, bạn bè. Ôi! Cảm giác đó mới thích thú và hân hoan làm sao! Tôi sẽ được lắng nghe và thấm hiểu từng lời dạy của thầy cô trong mỗi giờ học. Tất cả học sinh và chính bản thân tôi phải luôn cố gắng trau dồi kiến thức, tu dưỡng đạo đức để trở thành con ngoan trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ. Nào, các bạn! Chúng ta cùng nhau cố gắng nhé!
Bài tập 6: Viết một đoạn văn về chủ đề học tập( khoảng 5- 7 câu) có sử dụng ít nhất một thán từ, một trợ từ, một tình thái từ?
Vẽ bản đồ tư duy biểu thị kiến thức trong chủ đề TỪ LOẠI.
MỞ RỘNG
Vẽ bản đồ tư duy biểu thị kiến thức trong chủ đề TỪ LOẠI.
MỞ RỘNG
TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT
THỰC TỪ
HƯ TỪ
Động từ
Tính từ
Số từ
Lượng
từ
Danh
từ
Quan hệ từ
Trợ từ
Thán từ
Phó từ
Chỉ từ
Tình thái từ
Đại từ
* Đối với bài cũ:
HS Y, TB: - Học thuộc các ghi nhớ.
- Hoàn thành các bài tập.
HS K, G: - Giải thích ý nghĩa của tình thái từ trong văn bản “Đánh nhau với cối xay gió”.
- Tìm thêm một số ví dụ và tình huống giao tiếp có sử dụng tình thái từ.
- Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết trợ từ, thán từ trong văn bản tự chọn.
- Viết 1 đoạn văn có sử dụng trợ từ, thán từ và tình thái từ.
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
* Bài mới: Soạn bài Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
- Những yếu tố cần thiết để xây dựng đoạn văn tự sự là gì?
- Vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn văn tự sự?
- Quy trình xây dựng đoạn văn tự sự gồm mấy bước? Nhiệm vụ của mỗi bước là gì?
- Thực hiện các nội dung câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Chuẩn bị đề 1
TỪ LOẠI
Danh từ
Số từ
Lượng từ
Chỉ từ
Động từ
Tính từ
Tình thái từ
Thán từ
Trợ từ
Quan hệ từ
Đại từ
Phó từ
LỚP 6
LỚP 7
LỚP 8
 








Các ý kiến mới nhất