Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 7. Tình thái từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ minh thu
Ngày gửi: 19h:57' 11-09-2020
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 467
Số lượt thích: 0 người
NGỮ VĂN: LỚP 8
Giáo viên : Đõ Thị Minh Thu
Trường THCS Nam Thắng
1. Thế nào là thán từ ? Có mấy loại thán từ?
KIỂM TRA BÀI CŨ
2. Tìm thán từ và cho biết các thán từ vừa tìm được dùng để làm gì?
a. - Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn.
- Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.
b. - Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi…
1. Thán từ : Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
Có hai loại thán từ:
Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc : a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi,…
- Thán từ gọi đáp : này, ơi, vâng, dạ, ừ,…
ĐỊNH HƯỚNG TRẢ LỜI
2. Các thán từ có trong câu là:
a. - Này
- Vâng

b. - Chao ôi!
Gọi
Đáp
Bộc lộ cảm xúc
An:
Chào cô.
Hùng :
Em chào cô ạ!
Tiếng Việt. Tiết 24. TÌNH THÁI TỪ
I. Chức năng của tình thái từ.
1. Tình thái từ là gì ?
a) Ví dụ:
Quan sát những từ in đậm trong các ví dụ sau và trả lời câu hỏi:
- Mẹ đi làm rồi à ?
Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín đi !
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
c) Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi !
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
d) Em chào cô ạ!
b) - Con nín đi !

c)Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!

a) - Mẹ đi làm rồi à ?
Câu nghi vấn
Câu cảm thán
Câu cầu khiến
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
a/ - Mẹ đi làm rồi à ?
a/ - Mẹ đi làm rồi.
b/ - Con nín đi !
b/ - Con nín.
c/ - Thương cũng một kiếp người
Khéo mang lấy sắc tài làm chi
c/ - Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
Câu cảm thán
Vậy theo em, các từ “à”, “ đi”, “ thay” thêm vào câu để làm gì?
a. Mẹ đi làm rồi à ?
b. Con nín đi !
c. Thương thay…..
d. Em chào cô ạ !
à, đi, thay, ạ…
Tình thái từ
 Tạo sắc thái kính trọng, lễ phép.
 Chức năng tạo câu nghi vấn.
 Chức năng tạo câu cầu khiến.
 Chức năng tạo câu cảm thán.
? Dựa vào chức năng đó, tình thái từ chia làm mấy loại ? Chỉ ra các tình thái từ tương ứng ?
*Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
* Một số loại tình thái từ:
- Tình thái từ nghi vấn : à, ư, hả...
- Tình thái từ cầu khiến : đi, nào…
Tình thái từ cảm thán : thay, sao,..
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm : ạ, nhé, cơ, mà,…
VD 1 : Mẹ đi làm rồi à ?

À ! Tớ nhớ ra rồi.
* Lưu ý: Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ đồng âm khác nghĩa, khác từ loại.
Tình thái từ nghi vấn.
Thán từ.
VD 2 :
Cứu tôi với !

- Nó chơi với bạn từ sáng.
Tình thái từ cầu khiến.
Quan hệ từ.
VD 3 :
Con cò đậu ở đằng kia !


Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.
Đại từ.
Tình thái từ biểu thị
thái độ nhấn mạnh.
Bạn có nhớ mang theo thước kẽ không đấy?
Bạn chưa về à ?


Thầy mệt ạ ?


Bạn giúp tôi một tay nhé !


Bác giúp cháu một tay ạ !
-> Hỏi trong hoàn cảnh thân mật, bằng vai .
-> Hỏi, lễ phép, kính trọng trong hoàn cảnh người dưới hỏi người trên.
-> Cầu khiến, thân mật, bằng vai.
-> Cầu khiến, lễ phép trong hoàn cảnh người nhỏ tuổi nhờ người lớn tuổi.
Cần sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Ví dụ :
TUẦN 7 – TIẾT 27 TÌNH THÁI TỪ
II. SỬ DỤNG TÌNH THÁI TỪ
Dùng tình thái từ để thay đổi sắc thái của câu sau:
Hoa học bài.

Hoa học bài ư?
Hoa học bài à?
Hoa học bài nhé!
Hoa học bài đi !
Các tình thái từ in đậm dưới đây được dùng trong hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,....) khác nhau như thế nào ?

Câu nghi vấn
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cầu khiến
Thân mật
Thân mật
Kính trọng,
lễ phép
Kính trọng,
lễ phép
Tuổi tác ngang hàng
Tuổi tác ngang hàng
Thứ bậc trên - dưới
(thầy – trò)
Tuổi tác lớn – nhỏ
III. LUYỆN TẬP
1. Bài tập 1
Trong các câu dưới đây, từ in màu xanh từ nào là tình thái từ,
Từ nào không phải là tình thái từ ?
Em thích trường nào thì thi vào trường
b. Nhanh lên nào, anh em ơi !
c. Làm như thế mới đúng chứ !
d. Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1
Bài tập 2
Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in đậm trong những câu dưới đây?
Bà lão láng giềng lật đật chạy sang:
- Bác trai đã khá rồi chứ ?
d. Bỗng Thủy lại xịu mặt xuống:
- Sao bố mãi không về nhỉ? Như vậy là em không được chào bố trước khi đi.
Hỏi,ít nhiều đã có sự khẳng định
Hỏi với sắc thái thân mật , nói với người cùng tuổi.
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1
Bài tập 2
Bài tập 3
Đặt câu với các tình thái từ : Mà , đấy …
Tôi đã nói rồi mà !
Bác đi đâu đấy ?
Thưa cô, em xin có ý kiến ạ!
Tổng kết.
Đối với bài học ở tiết học này:
Hiểu về tình thái từ và cách sử dụng tình thái từ.
- Làm các bài tập còn lại trong sgk / 82-83.
Tìm thêm một số ví dụ và tình huống giao tiếp có sử dụng tình thái từ.
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài : Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
- Xây dựng đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm.

Chào tạm biệt !


Chúc thầy cô và các em học sinh luôn mạnh khỏe

468x90
 
Gửi ý kiến