Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Tình thái từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Lưu Thị Thùy Trinh
Ngày gửi: 14h:21' 14-09-2021
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 139
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Lưu Thị Thùy Trinh
Ngày gửi: 14h:21' 14-09-2021
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích:
0 người
Tình thái từ
Chức năng của tình thái từ
1. Ví dụ:
Quan sát những từ in đậm trong các ví dụ sau và trả lời câu hỏi.
a) - Mẹ đi làm rồi à ?
b) Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thể nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo :
- Con nín đi !
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
c) Thương thay cũng một kiếp người,
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi !
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
d) - Em chào cô ạ !
=> Câu hỏi
=> Câu cầu khiến
=> Câu cảm thán
=> Biểu thị sắc thái
I. Chức năng của tình thái từ
1. Ví dụ : SGK
a) – Mẹ đi làm rồi
b) Mẹ rôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
c) Thương cũng một kiếp người,
Khéo mang lấy sắc tài làm chi!
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
d) – Em chào cô
à ?
đi !
thay
thay
ạ !
=> Câu trần thuật
=> Câu trần thuật
=> Câu trần thuật
=> Câu trần thuật
I. Chức năng của tình thái từ
2. Nhận xét
1. Trong các ví dụ (a), (b), (c) nếu bỏ in đậm thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi?
- Nếu bỏ các từ in đậm trong các ví dụ trên:
- Ví dụ (a): không còn là câu nghi vấn nữa.
- Ở ví dụ (b): câu không còn là câu cầu khiến nữa.
- Ở ví dụ (c): không bộc lộ cảm xúc.
2. Ở ví dụ (d) từ ạ biểu thị sắc thái tôn trọng của người nói với người nghe (thường là kém tuổi khi giao tiếp với người hơn tuổi).
I. Chức năng của tình thái từ
3. Tổng kết :
- Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo thành câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán để bộc lộ sắc thái tình cảm của người nói.
- Tình thái từ gồm một số từ thường dùng như sau:
Nghi vấn: à, hử, hả, chăng, chưa, sao, chẳng…
Cầu khiến: đi, nào, với…
Cảm thán: thay, sao, á, ôi…
Bộc lộ sắc thái khác: ạ, nhé, cơ, mà…
*LƯU Ý : Phân biệt thán từ và tình thái từ
Thán từ
Tình thái từ
II. Sử dụng tình thái từ
Ví dụ
Nhận xét:
- “Bạn chưa về à?”
“Thầy mệt ạ?”
- “Bạn giúp tôi một tay nhé!”
- “Bác giúp cháu một tay ạ!”
=> KHI NÓI HOẶC VIẾT CẦN CHÚ Ý SỬ DỤNG TÌNH THÁI TỪ PHÙ HỢP VỚI HOÀN CẢNH GIAO TIẾP (QUAN HỆ, TUỔI TÁC, THÁI ĐỘ, TÌNH CẢM…).
=> Dùng để hỏi, quan hệ: bạn bè, tuổi tác: bằng tuổi, tình cảm: thân mật.
=> Dùng để hỏi, quan hệ: thầy trò, tuổi tác: kém tuổi hỏi hơn tuổi, tình cảm: kính trọng.
=> Dùng để cầu khiến, quan hệ: bạn bè, tuổi tác: bằng tuổi, tình cảm: thân mật.
=> Dùng để cầu khiến, quan hệ: bác cháu, kém tuổi nhờ người hơn tuổi, tình cảm: kính trọng.
III. Luyện tập
Câu 1:
Từ in đậm trong câu: b,c,e,i là tình thái từ. Từ in đậm trong câu a,d,g,h không phải là tình thái từ.
b, Nhanh lên nào anh em ơi! -> tình thái từ cầu khiến biểu thị sự thúc giục, rủ rê
c, Làm như thế mới đúng chứ! -> nhấn mạnh sự đồng tình, ủng hộ
e, Cứu tôi với! -> tình thái từ cầu khiến
i, Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia. -> tình thái từ biểu thị cảm xúc
QUAY
1
2
3
4
5
6
7
8
9
VÒNG QUAY
MAY MẮN
CÂU HỎI 1 Nam Cao là một nhà văn hiện thực xuất sắc với các sáng tác về nội dung chủ yếu nào?
ĐÁP ÁN: Người nông dân nghèo đói bị vùi dập
và người trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ
QUAY VỀ
CÂU HỎI 2: Trong tác phẩm Lão Hạc, con trai lão Hạc đi phu vì lí do gì?
ĐÁP ÁN:Phẫn chí vì nghèo không lấy được vợ.
QUAY VỀ
CÂU HỎI 3 : Nhận xét “Sử dụng thể loại hồi kí với lời văn chân thành, giọng điệu trữ tình, tha thiết” ứng với đặc sắc nghệ thuật của văn bản nào?
ĐÁP ÁN : Trong lòng mẹ
QUAY VỀ
CÂU HỎI 4 : Diễn biến tâm lí còn thay đổi qua cách xưng hô: từ cháu – ông, nhà tôi – ông, bà – mày. Hãy cho biết, sự thay đổi cách xưng hô này mang tác dụng gì?
ĐÁP ÁN : Nhấn mạnh sự nổi giận (cao độ, không nén nổi) và ném ra lời thách thức quyết liệt, dữ dội, làm nổi bật sự căm thù, phẫn nỗ của một người phụ nữ vốn dịu dàng nhưng cũng tiềm tàng sức mạnh phản khánh mạnh mẽ
QUAY VỀ
CÂU HỎI 5 : Văn bản nào sử dung thể loại hồi kí?
ĐÁP ÁN : Trong lòng mẹ
QUAY VỀ
CÂU HỎI 6 : Đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn Lão Hạc?
ĐÁP ÁN : Nghệ thuật xây dựng hình huống truyện độc đáo, miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc
QUAY VỀ
CÂU HỎI 7 : Nhận định sau ứng với nội dung chủ yếu của văn bản nào?
“Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và những phẩm chất tốt đẹp của họ đã được thể hiện qua cái nhìn thương cảm và sự trân trọng của nhà văn”
ĐÁP ÁN: Lão Hạc
QUAY VỀ
CÂU HỎI 8 : Giá trị của các văn bản Tức nước vỡ bờ, Những ngày thơ ấu, Lão Hạc?
ĐÁP ÁN: Giá trị hiện thực & Giá trị nhân đạo
QUAY VỀ
CÂU HỎI 9 : Các tác phẩm Tôi đi học, Những ngày thơ ấu, Lão Hạc được sáng tác vào thời kì nào?
ĐÁP ÁN : 1930 – 1945
QUAY VỀ
Bài 2:
a, Tình thái từ nghi vấn "chứ": dùng để hỏi, nhưng điều muốn hỏi ít nhiều được biết trước câu trả lời
b, Tình thái từ cảm thán "chứ" : nhấn mạnh điều vừa thực hiện
c, Tình thái từ nghi vấn "ư" biểu lộ sự hoài nghi, thắc mắc
d, Tình thái từ nghi vấn "nhỉ" biểu lộ sự băn khoăn, nghi vấn
e, Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm "nhé": biểu thị thái độ thân mật, cầu mong
g, Tình thái từ cảm thán "vậy": miễn cưỡng đồng ý
h, Tình thái từ "cơ mà": biểu thị thái độ động viên, an ủi một cách thân tình.
Bài 3:
+ Em vẫn ngoan ngoãn mà!
+ Mẹ mua quà cho em đấy.
+ Nó háu ăn thế chứ lị.
+ Anh chỉ muốn khuyên em thôi!
+ Nó có voi còn muốn đòi tiên cơ!
+ Em đành chịu vậy, chứ biết làm sao được.
Bài 4:
Thầy cô với học sinh: Hôm nay em bị mệt à?
Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi: Cậu có biết chơi cờ vua không vậy?
Con với bố mẹ: Bố có ăn cơm ở nhà không ạ?
Bài 5:
Một số tình thái từ địa phương Nam bộ
+ Ha ( như từ hả trong từ ngữ toàn dân): Chiếc váy này đẹp quá ha?
+ Nghen ( nhé): Em ở nhà một mình nghen.
+ Há ( nhỉ): Lạnh quá chú Năm há!
+ Mừ (mà): Má hứa với con rồi mừ!
+ Đa (nhỉ): Bữa nay coi bộ bà khó tính dữ đa.
CÁM ƠN SỰ LẮNG NGHE CỦA CÁC EM
Chức năng của tình thái từ
1. Ví dụ:
Quan sát những từ in đậm trong các ví dụ sau và trả lời câu hỏi.
a) - Mẹ đi làm rồi à ?
b) Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thể nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo :
- Con nín đi !
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
c) Thương thay cũng một kiếp người,
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi !
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
d) - Em chào cô ạ !
=> Câu hỏi
=> Câu cầu khiến
=> Câu cảm thán
=> Biểu thị sắc thái
I. Chức năng của tình thái từ
1. Ví dụ : SGK
a) – Mẹ đi làm rồi
b) Mẹ rôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
c) Thương cũng một kiếp người,
Khéo mang lấy sắc tài làm chi!
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
d) – Em chào cô
à ?
đi !
thay
thay
ạ !
=> Câu trần thuật
=> Câu trần thuật
=> Câu trần thuật
=> Câu trần thuật
I. Chức năng của tình thái từ
2. Nhận xét
1. Trong các ví dụ (a), (b), (c) nếu bỏ in đậm thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi?
- Nếu bỏ các từ in đậm trong các ví dụ trên:
- Ví dụ (a): không còn là câu nghi vấn nữa.
- Ở ví dụ (b): câu không còn là câu cầu khiến nữa.
- Ở ví dụ (c): không bộc lộ cảm xúc.
2. Ở ví dụ (d) từ ạ biểu thị sắc thái tôn trọng của người nói với người nghe (thường là kém tuổi khi giao tiếp với người hơn tuổi).
I. Chức năng của tình thái từ
3. Tổng kết :
- Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo thành câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán để bộc lộ sắc thái tình cảm của người nói.
- Tình thái từ gồm một số từ thường dùng như sau:
Nghi vấn: à, hử, hả, chăng, chưa, sao, chẳng…
Cầu khiến: đi, nào, với…
Cảm thán: thay, sao, á, ôi…
Bộc lộ sắc thái khác: ạ, nhé, cơ, mà…
*LƯU Ý : Phân biệt thán từ và tình thái từ
Thán từ
Tình thái từ
II. Sử dụng tình thái từ
Ví dụ
Nhận xét:
- “Bạn chưa về à?”
“Thầy mệt ạ?”
- “Bạn giúp tôi một tay nhé!”
- “Bác giúp cháu một tay ạ!”
=> KHI NÓI HOẶC VIẾT CẦN CHÚ Ý SỬ DỤNG TÌNH THÁI TỪ PHÙ HỢP VỚI HOÀN CẢNH GIAO TIẾP (QUAN HỆ, TUỔI TÁC, THÁI ĐỘ, TÌNH CẢM…).
=> Dùng để hỏi, quan hệ: bạn bè, tuổi tác: bằng tuổi, tình cảm: thân mật.
=> Dùng để hỏi, quan hệ: thầy trò, tuổi tác: kém tuổi hỏi hơn tuổi, tình cảm: kính trọng.
=> Dùng để cầu khiến, quan hệ: bạn bè, tuổi tác: bằng tuổi, tình cảm: thân mật.
=> Dùng để cầu khiến, quan hệ: bác cháu, kém tuổi nhờ người hơn tuổi, tình cảm: kính trọng.
III. Luyện tập
Câu 1:
Từ in đậm trong câu: b,c,e,i là tình thái từ. Từ in đậm trong câu a,d,g,h không phải là tình thái từ.
b, Nhanh lên nào anh em ơi! -> tình thái từ cầu khiến biểu thị sự thúc giục, rủ rê
c, Làm như thế mới đúng chứ! -> nhấn mạnh sự đồng tình, ủng hộ
e, Cứu tôi với! -> tình thái từ cầu khiến
i, Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia. -> tình thái từ biểu thị cảm xúc
QUAY
1
2
3
4
5
6
7
8
9
VÒNG QUAY
MAY MẮN
CÂU HỎI 1 Nam Cao là một nhà văn hiện thực xuất sắc với các sáng tác về nội dung chủ yếu nào?
ĐÁP ÁN: Người nông dân nghèo đói bị vùi dập
và người trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ
QUAY VỀ
CÂU HỎI 2: Trong tác phẩm Lão Hạc, con trai lão Hạc đi phu vì lí do gì?
ĐÁP ÁN:Phẫn chí vì nghèo không lấy được vợ.
QUAY VỀ
CÂU HỎI 3 : Nhận xét “Sử dụng thể loại hồi kí với lời văn chân thành, giọng điệu trữ tình, tha thiết” ứng với đặc sắc nghệ thuật của văn bản nào?
ĐÁP ÁN : Trong lòng mẹ
QUAY VỀ
CÂU HỎI 4 : Diễn biến tâm lí còn thay đổi qua cách xưng hô: từ cháu – ông, nhà tôi – ông, bà – mày. Hãy cho biết, sự thay đổi cách xưng hô này mang tác dụng gì?
ĐÁP ÁN : Nhấn mạnh sự nổi giận (cao độ, không nén nổi) và ném ra lời thách thức quyết liệt, dữ dội, làm nổi bật sự căm thù, phẫn nỗ của một người phụ nữ vốn dịu dàng nhưng cũng tiềm tàng sức mạnh phản khánh mạnh mẽ
QUAY VỀ
CÂU HỎI 5 : Văn bản nào sử dung thể loại hồi kí?
ĐÁP ÁN : Trong lòng mẹ
QUAY VỀ
CÂU HỎI 6 : Đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn Lão Hạc?
ĐÁP ÁN : Nghệ thuật xây dựng hình huống truyện độc đáo, miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc
QUAY VỀ
CÂU HỎI 7 : Nhận định sau ứng với nội dung chủ yếu của văn bản nào?
“Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và những phẩm chất tốt đẹp của họ đã được thể hiện qua cái nhìn thương cảm và sự trân trọng của nhà văn”
ĐÁP ÁN: Lão Hạc
QUAY VỀ
CÂU HỎI 8 : Giá trị của các văn bản Tức nước vỡ bờ, Những ngày thơ ấu, Lão Hạc?
ĐÁP ÁN: Giá trị hiện thực & Giá trị nhân đạo
QUAY VỀ
CÂU HỎI 9 : Các tác phẩm Tôi đi học, Những ngày thơ ấu, Lão Hạc được sáng tác vào thời kì nào?
ĐÁP ÁN : 1930 – 1945
QUAY VỀ
Bài 2:
a, Tình thái từ nghi vấn "chứ": dùng để hỏi, nhưng điều muốn hỏi ít nhiều được biết trước câu trả lời
b, Tình thái từ cảm thán "chứ" : nhấn mạnh điều vừa thực hiện
c, Tình thái từ nghi vấn "ư" biểu lộ sự hoài nghi, thắc mắc
d, Tình thái từ nghi vấn "nhỉ" biểu lộ sự băn khoăn, nghi vấn
e, Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm "nhé": biểu thị thái độ thân mật, cầu mong
g, Tình thái từ cảm thán "vậy": miễn cưỡng đồng ý
h, Tình thái từ "cơ mà": biểu thị thái độ động viên, an ủi một cách thân tình.
Bài 3:
+ Em vẫn ngoan ngoãn mà!
+ Mẹ mua quà cho em đấy.
+ Nó háu ăn thế chứ lị.
+ Anh chỉ muốn khuyên em thôi!
+ Nó có voi còn muốn đòi tiên cơ!
+ Em đành chịu vậy, chứ biết làm sao được.
Bài 4:
Thầy cô với học sinh: Hôm nay em bị mệt à?
Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi: Cậu có biết chơi cờ vua không vậy?
Con với bố mẹ: Bố có ăn cơm ở nhà không ạ?
Bài 5:
Một số tình thái từ địa phương Nam bộ
+ Ha ( như từ hả trong từ ngữ toàn dân): Chiếc váy này đẹp quá ha?
+ Nghen ( nhé): Em ở nhà một mình nghen.
+ Há ( nhỉ): Lạnh quá chú Năm há!
+ Mừ (mà): Má hứa với con rồi mừ!
+ Đa (nhỉ): Bữa nay coi bộ bà khó tính dữ đa.
CÁM ƠN SỰ LẮNG NGHE CỦA CÁC EM
 








Các ý kiến mới nhất