Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Tình thái từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trúc Mã
Ngày gửi: 11h:23' 19-03-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trúc Mã
Ngày gửi: 11h:23' 19-03-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
NGỮ VĂN 8
Tiết Tiếng Việt
TÌNH THÁI TỪ
Chức năng của tình thái từ
Sử dụng tình thái từ
Luyện tập
I.CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ
Mẹ đi làm rồi à?
Câu nghi vấn.
b. Con nín đi!
c. Lo thay!
Nguy thay!
Câu cầu khiến.
Câu cảm thán.
Mẹ đi làm rồi.
b. Con nín.
c. Lo.
Nguy.
Câu trần thuật.
Câu trần thuật.
Câu trần thuật.
SO SÁNH
1.VD(sgk)
a/ - Mẹ đi làm rồi.
b/ - Con nín.
c/ Lo. Nguy.
a/ - Mẹ đi làm rồi à?
b/ - Con nín đi!
c/ Lo thay! Nguy thay!
Về nội dung: Khi lược bỏ các từ in đậm trong các ví dụ thì ý nghĩa của câu thay đổi.
Về hình thức: Khi lược bỏ các từ in đậm trong các ví dụ thì kiểu câu có sự thay đổi.
a. Mẹ đi làm rồi à ?
b. Con nín đi !
c. Thương thay…..
d. Em chào cô ạ !
à, đi, thay, ạ…
Tình thái từ
Tạo sắc thái kính trọng, lễ phép
Chức năng tạo câu nghi vấn
Chức năng tạo câu cầu khiến
Chức năng tạo câu cảm thán
2. GHI NHỚ 1 (sgk/81)
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
Phân loại:
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả...
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào…
Tình thái từ cảm thán: thay, sao,..
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,…
Lưu ý: Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ đồng âm khác nghĩa, khác từ loại.
Xác định các từ in đậm trong ví dụ sau, đâu là Tình thái từ, đâu là Thán từ?
1/ A! Lão già tệ lắm.
2/ Em chào cô ạ!
Thán từ
Tình thái từ
Phân biệt sự giống và khác nhau giữa thán từ và tình thái?
Giống nhau: Đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói.
Khác nhau:
Thán từ
Thường đứng ở đầu câu.
Thường đứng ở cuối câu.
Tình thái từ
Có khi nó được tách ra thành 1 câu đặc biệt
Không thể tách thành câu đặc biệt.
Đánh dấu x ở những câu có từ in đậm là tình thái từ
II.SỬ DỤNG TÌNH THÁI TỪ
Phiếu học tập
1.VD(sgk)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu cầu khiến
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu cầu khiến
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu cầu khiến
lễ phép,
kính trọng
Tuổi tác
(lớn - nhỏ)
2.GHI NHỚ 2 (SGK/T81)
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,...).
Tiết 27 : TÌNH THÁI TỪ
III. Luyện tập
Lucky Star
1
3
2
7
5
8
4
6
9
11
10
12
Bye bye
13
14
15
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
Lucky Star
COME BACK
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
Lucky Star
COME BACK
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
Lucky Star
GO HOME
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
Lucky Star
COME BACK
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
Lucky Star
COME BACK
COME BACK
Đặt 3 câu với 3 tình thái từ: mà, đấy, chứ lị
- Con nghe lời mẹ mà.
- Hôm nay em được điểm 10 văn đấy.
- Nó háu ăn thế chứ lị.
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Đặt 3 câu với 3 tình thái từ: cơ, vậy, thôi
- Em muốn mua quyển kia cơ.
- Để em làm hết vậy.
- Anh chỉ muốn tốt cho em thôi.
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: Bà lão láng giếng lại lật đật chạy sang: “Bác trai đã khá rồi chứ”
Tình thái từ nghi vấn "chứ": dùng để hỏi, nhưng điều muốn hỏi ít nhiều được biết trước câu trả lời
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ xã hội giữa học sinh với thầy cô giáo
Thưa cô! Có phải là bài kiểm tra này không ạ?
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ xã hội giữa Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi.
Bạn có nhớ mang theo quyển sách Toán không đấy?
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Thôi thì cứ chia ra vậy.”
Tình thái từ cảm thán "vậy": miễn cưỡng đồng ý
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Con chó là của cháu nó mua đấy chứ!”
Tình thái từ cảm thán "chứ" : nhấn mạnh điều vừa thực hiện
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Sao bố mãi không về nhỉ?”
Tình thái từ nghi vấn "nhỉ" biểu lộ sự băn khoăn, nghi vấn
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư?”
Tình thái từ nghi vấn "ư" biểu lộ sự hoài nghi, thắc mắc
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Em hãy cố gắng học tập nhé!”
Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm "nhé": biểu thị thái độ thân mật, cầu mong
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
VỀ NHÀ
* Đối với bài cũ:
- Học thuộc các ghi nhớ.
- Hoàn thành các bài tập.
- Giải thích ý nghĩa của tình thái từ trong văn bản “Đánh nhau với cối xay gió”.
- Tìm thêm một số ví dụ và tình huống giao tiếp có sử dụng tình thái từ.
- Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết trợ từ, thán từ trong văn bản tự chọn.
- Viết 1 đoạn văn có sử dụng trợ từ, thán từ và tình thái từ.
* Đối với bài mới: Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với MT, BC.
Tiết Tiếng Việt
TÌNH THÁI TỪ
Chức năng của tình thái từ
Sử dụng tình thái từ
Luyện tập
I.CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ
Mẹ đi làm rồi à?
Câu nghi vấn.
b. Con nín đi!
c. Lo thay!
Nguy thay!
Câu cầu khiến.
Câu cảm thán.
Mẹ đi làm rồi.
b. Con nín.
c. Lo.
Nguy.
Câu trần thuật.
Câu trần thuật.
Câu trần thuật.
SO SÁNH
1.VD(sgk)
a/ - Mẹ đi làm rồi.
b/ - Con nín.
c/ Lo. Nguy.
a/ - Mẹ đi làm rồi à?
b/ - Con nín đi!
c/ Lo thay! Nguy thay!
Về nội dung: Khi lược bỏ các từ in đậm trong các ví dụ thì ý nghĩa của câu thay đổi.
Về hình thức: Khi lược bỏ các từ in đậm trong các ví dụ thì kiểu câu có sự thay đổi.
a. Mẹ đi làm rồi à ?
b. Con nín đi !
c. Thương thay…..
d. Em chào cô ạ !
à, đi, thay, ạ…
Tình thái từ
Tạo sắc thái kính trọng, lễ phép
Chức năng tạo câu nghi vấn
Chức năng tạo câu cầu khiến
Chức năng tạo câu cảm thán
2. GHI NHỚ 1 (sgk/81)
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
Phân loại:
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả...
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào…
Tình thái từ cảm thán: thay, sao,..
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,…
Lưu ý: Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ đồng âm khác nghĩa, khác từ loại.
Xác định các từ in đậm trong ví dụ sau, đâu là Tình thái từ, đâu là Thán từ?
1/ A! Lão già tệ lắm.
2/ Em chào cô ạ!
Thán từ
Tình thái từ
Phân biệt sự giống và khác nhau giữa thán từ và tình thái?
Giống nhau: Đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói.
Khác nhau:
Thán từ
Thường đứng ở đầu câu.
Thường đứng ở cuối câu.
Tình thái từ
Có khi nó được tách ra thành 1 câu đặc biệt
Không thể tách thành câu đặc biệt.
Đánh dấu x ở những câu có từ in đậm là tình thái từ
II.SỬ DỤNG TÌNH THÁI TỪ
Phiếu học tập
1.VD(sgk)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu cầu khiến
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu cầu khiến
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu cầu khiến
lễ phép,
kính trọng
Tuổi tác
(lớn - nhỏ)
2.GHI NHỚ 2 (SGK/T81)
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,...).
Tiết 27 : TÌNH THÁI TỪ
III. Luyện tập
Lucky Star
1
3
2
7
5
8
4
6
9
11
10
12
Bye bye
13
14
15
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
Lucky Star
COME BACK
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
Lucky Star
COME BACK
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
Lucky Star
GO HOME
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
Lucky Star
COME BACK
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
Lucky Star
COME BACK
COME BACK
Đặt 3 câu với 3 tình thái từ: mà, đấy, chứ lị
- Con nghe lời mẹ mà.
- Hôm nay em được điểm 10 văn đấy.
- Nó háu ăn thế chứ lị.
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Đặt 3 câu với 3 tình thái từ: cơ, vậy, thôi
- Em muốn mua quyển kia cơ.
- Để em làm hết vậy.
- Anh chỉ muốn tốt cho em thôi.
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: Bà lão láng giếng lại lật đật chạy sang: “Bác trai đã khá rồi chứ”
Tình thái từ nghi vấn "chứ": dùng để hỏi, nhưng điều muốn hỏi ít nhiều được biết trước câu trả lời
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ xã hội giữa học sinh với thầy cô giáo
Thưa cô! Có phải là bài kiểm tra này không ạ?
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ xã hội giữa Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi.
Bạn có nhớ mang theo quyển sách Toán không đấy?
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Thôi thì cứ chia ra vậy.”
Tình thái từ cảm thán "vậy": miễn cưỡng đồng ý
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Con chó là của cháu nó mua đấy chứ!”
Tình thái từ cảm thán "chứ" : nhấn mạnh điều vừa thực hiện
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Sao bố mãi không về nhỉ?”
Tình thái từ nghi vấn "nhỉ" biểu lộ sự băn khoăn, nghi vấn
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư?”
Tình thái từ nghi vấn "ư" biểu lộ sự hoài nghi, thắc mắc
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Em hãy cố gắng học tập nhé!”
Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm "nhé": biểu thị thái độ thân mật, cầu mong
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
VỀ NHÀ
* Đối với bài cũ:
- Học thuộc các ghi nhớ.
- Hoàn thành các bài tập.
- Giải thích ý nghĩa của tình thái từ trong văn bản “Đánh nhau với cối xay gió”.
- Tìm thêm một số ví dụ và tình huống giao tiếp có sử dụng tình thái từ.
- Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết trợ từ, thán từ trong văn bản tự chọn.
- Viết 1 đoạn văn có sử dụng trợ từ, thán từ và tình thái từ.
* Đối với bài mới: Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với MT, BC.
 








Các ý kiến mới nhất