Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Tình thái từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trúc Mã
Ngày gửi: 11h:31' 19-03-2022
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trúc Mã
Ngày gửi: 11h:31' 19-03-2022
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Thế nào là trợ từ, thán từ? Cho ví dụ?
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
VD: Hôm nay Trâm Anh uống những 2 ly trà sữa.
- Thán từ là những từ dung để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dung để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.
VD: Chao ôi! Hôm nay trời nóng quá.
Bố
chưa
đi
ngủ
hả?
Nôbita, sao lại ăn nói thiếu lễ phép với bố thế hả?
Con xin lỗi ! Bố chưa đi ngủ ạ?
TÌNH THÁI TỪ
Tiết 21 - Tiếng Việt:
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Chức năng của tình thái từ
II. Sử dụng tình thái từ
III. Luyện tập
I. Chức năng tình thái từ
a. Mẹ đi làm rồi à?
Câu nghi vấn.
b. Con nín đi!
c. Lo thay!
Nguy thay!
Câu cầu khiến.
Câu cảm thán.
a. Mẹ đi làm rồi.
b. Con nín.
c. Lo.
Nguy.
Câu trần thuật.
Câu trần thuật.
Câu trần thuật.
I. Chức năng của tình thái từ
1. Xét VD SGK/80
a/ - Mẹ đi làm rồi.
b/ - Con nín.
c/ Lo. Nguy.
a/ - Mẹ đi làm rồi à?
b/ - Con nín đi!
c/ Lo thay! Nguy thay!
Về nội dung: Khi lược bỏ các từ in đậm trong các ví dụ thì ý nghĩa của câu thay đổi.
Về hình thức: Khi lược bỏ các từ in đậm trong các ví dụ thì kiểu câu có sự thay đổi.
I. Chức năng của tình thái từ
1. Xét VD SGK/80
a. Mẹ đi làm rồi à ?
b. Con nín đi !
c. Thương thay…..
d. Em chào cô ạ !
à, đi, thay, ạ…
Tình thái từ
Tạo sắc thái kính trọng, lễ phép
Chức năng tạo câu nghi vấn
Chức năng tạo câu cầu khiến
Chức năng tạo câu cảm thán
I. Chức năng của tình thái từ
1. Xét VD SGK/80
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
Ví dụ : Anh về đi!
I. Chức năng của tình thái từ
1. Xét VD SGK/80
2. Kết luận
a) Khái niệm
Ví dụ : Cha đi công tác rồi à.
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả...
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào…
- Tình thái từ cảm thán: thay, sao,..
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà…
Ví dụ: Bố chưa ngủ hả?
Ví dụ: Anh về đi!
Ví dụ: Thương thay thân phận lão Hạc
Ví dụ: Vy chỉ giùm mình bài tập này nhé!
b) Các loại tình thái từ:
*Lưu ý:
Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ đồng âm khác nghĩa, khác từ loại.
Xác định các từ in đậm trong ví dụ sau, đâu là Tình thái từ, đâu là Thán từ?
1/ A! Lão già tệ lắm.
2/ Em chào cô ạ!
Thán từ
Tình thái từ
Phân biệt sự giống và khác nhau giữa thán từ và tình thái?
Giống nhau: Đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói.
Khác nhau:
Thán từ
Thường đứng ở đầu câu.
Thường đứng ở cuối câu.
Tình thái từ
Có khi nó được tách ra thành 1 câu đặc biệt
Không thể tách thành câu đặc biệt.
BÀI TẬP NHANH: Đánh dấu X ở những câu có từ in đậm là tình thái từ?
Bài tập 1/SGK 81
II. Sử dụng tình thái từ
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu cầu khiến
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu cầu khiến
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu cầu khiến
lễ phép,
kính trọng
Tuổi tác
(lớn - nhỏ)
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,...).
II. Sử dụng tình thái từ
TÌNH THÁI TỪ
Tiết 21 - Tiếng Việt:
Ví dụ : Con chào Ông ạ!
Ví dụ : Tối nay bạn đi chơi với mình nhé!
Ví dụ : Trâm Anh thích nghe nhạc Sơn Tùng kia
Ví dụ : Thôi thì em cứ chia ra vậy
Ví dụ : Các em còn được nghỉ ngày mai cơ mà
III. Luyện tập
Bài tập 2/SGK 82
Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang:
- “Bác trai đã khá rồi chứ”
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu?
Tình thái từ nghi vấn “chứ”: Dùng để hỏi, nhưng điều muốn hỏi ít nhiều biết trước câu trả lời.
Em tôi sụt sịt bảo:
- Thôi thì anh cứ chia ra vậy.
Tình thái từ nghi vấn “chứ”: Dùng để hỏi, nhưng điều muốn hỏi ít nhiều biết trước câu trả lời.
- Con chó là của cháu nó mua đấy chứ!
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu?
Tình thái từ cảm thán “chứ”:
Nhấn mạnh điều vừa thực hiện.
- Sao bố mãi không về nhỉ ?
Tình thái từ nghi vấn “nhỉ”:
Bộc lộ sự băn khoăn, lo lắng.
Bài tập 2/SGK 82
Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ xã hội giữa học sinh với thầy cô giáo.
Cô giảng giúp em bài tập này được không ạ?
Bài tập 4/SGK 83
Bạn giúp mình làm bài tập này nhé!
Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ xã hội giữa bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi.
Bài tập 4/SGK 83
Ông mặt trời lên cao quá mẹ nhỉ?
Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ xã hội giữa con với bố me.
Bài tập 4/SGK 83
DẶN DÒ
Nắm vững trọng tâm bài học
Hoàn thành các bài tập còn lại (Câu 2c,e,h và câu 3)
Chuẩn bị bài tiếp theo: Nói quá
Thanks
QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Thế nào là trợ từ, thán từ? Cho ví dụ?
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
VD: Hôm nay Trâm Anh uống những 2 ly trà sữa.
- Thán từ là những từ dung để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dung để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.
VD: Chao ôi! Hôm nay trời nóng quá.
Bố
chưa
đi
ngủ
hả?
Nôbita, sao lại ăn nói thiếu lễ phép với bố thế hả?
Con xin lỗi ! Bố chưa đi ngủ ạ?
TÌNH THÁI TỪ
Tiết 21 - Tiếng Việt:
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Chức năng của tình thái từ
II. Sử dụng tình thái từ
III. Luyện tập
I. Chức năng tình thái từ
a. Mẹ đi làm rồi à?
Câu nghi vấn.
b. Con nín đi!
c. Lo thay!
Nguy thay!
Câu cầu khiến.
Câu cảm thán.
a. Mẹ đi làm rồi.
b. Con nín.
c. Lo.
Nguy.
Câu trần thuật.
Câu trần thuật.
Câu trần thuật.
I. Chức năng của tình thái từ
1. Xét VD SGK/80
a/ - Mẹ đi làm rồi.
b/ - Con nín.
c/ Lo. Nguy.
a/ - Mẹ đi làm rồi à?
b/ - Con nín đi!
c/ Lo thay! Nguy thay!
Về nội dung: Khi lược bỏ các từ in đậm trong các ví dụ thì ý nghĩa của câu thay đổi.
Về hình thức: Khi lược bỏ các từ in đậm trong các ví dụ thì kiểu câu có sự thay đổi.
I. Chức năng của tình thái từ
1. Xét VD SGK/80
a. Mẹ đi làm rồi à ?
b. Con nín đi !
c. Thương thay…..
d. Em chào cô ạ !
à, đi, thay, ạ…
Tình thái từ
Tạo sắc thái kính trọng, lễ phép
Chức năng tạo câu nghi vấn
Chức năng tạo câu cầu khiến
Chức năng tạo câu cảm thán
I. Chức năng của tình thái từ
1. Xét VD SGK/80
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
Ví dụ : Anh về đi!
I. Chức năng của tình thái từ
1. Xét VD SGK/80
2. Kết luận
a) Khái niệm
Ví dụ : Cha đi công tác rồi à.
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả...
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào…
- Tình thái từ cảm thán: thay, sao,..
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà…
Ví dụ: Bố chưa ngủ hả?
Ví dụ: Anh về đi!
Ví dụ: Thương thay thân phận lão Hạc
Ví dụ: Vy chỉ giùm mình bài tập này nhé!
b) Các loại tình thái từ:
*Lưu ý:
Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ đồng âm khác nghĩa, khác từ loại.
Xác định các từ in đậm trong ví dụ sau, đâu là Tình thái từ, đâu là Thán từ?
1/ A! Lão già tệ lắm.
2/ Em chào cô ạ!
Thán từ
Tình thái từ
Phân biệt sự giống và khác nhau giữa thán từ và tình thái?
Giống nhau: Đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói.
Khác nhau:
Thán từ
Thường đứng ở đầu câu.
Thường đứng ở cuối câu.
Tình thái từ
Có khi nó được tách ra thành 1 câu đặc biệt
Không thể tách thành câu đặc biệt.
BÀI TẬP NHANH: Đánh dấu X ở những câu có từ in đậm là tình thái từ?
Bài tập 1/SGK 81
II. Sử dụng tình thái từ
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu cầu khiến
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu cầu khiến
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu cầu khiến
lễ phép,
kính trọng
Tuổi tác
(lớn - nhỏ)
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,...).
II. Sử dụng tình thái từ
TÌNH THÁI TỪ
Tiết 21 - Tiếng Việt:
Ví dụ : Con chào Ông ạ!
Ví dụ : Tối nay bạn đi chơi với mình nhé!
Ví dụ : Trâm Anh thích nghe nhạc Sơn Tùng kia
Ví dụ : Thôi thì em cứ chia ra vậy
Ví dụ : Các em còn được nghỉ ngày mai cơ mà
III. Luyện tập
Bài tập 2/SGK 82
Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang:
- “Bác trai đã khá rồi chứ”
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu?
Tình thái từ nghi vấn “chứ”: Dùng để hỏi, nhưng điều muốn hỏi ít nhiều biết trước câu trả lời.
Em tôi sụt sịt bảo:
- Thôi thì anh cứ chia ra vậy.
Tình thái từ nghi vấn “chứ”: Dùng để hỏi, nhưng điều muốn hỏi ít nhiều biết trước câu trả lời.
- Con chó là của cháu nó mua đấy chứ!
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu?
Tình thái từ cảm thán “chứ”:
Nhấn mạnh điều vừa thực hiện.
- Sao bố mãi không về nhỉ ?
Tình thái từ nghi vấn “nhỉ”:
Bộc lộ sự băn khoăn, lo lắng.
Bài tập 2/SGK 82
Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ xã hội giữa học sinh với thầy cô giáo.
Cô giảng giúp em bài tập này được không ạ?
Bài tập 4/SGK 83
Bạn giúp mình làm bài tập này nhé!
Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ xã hội giữa bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi.
Bài tập 4/SGK 83
Ông mặt trời lên cao quá mẹ nhỉ?
Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ xã hội giữa con với bố me.
Bài tập 4/SGK 83
DẶN DÒ
Nắm vững trọng tâm bài học
Hoàn thành các bài tập còn lại (Câu 2c,e,h và câu 3)
Chuẩn bị bài tiếp theo: Nói quá
Thanks
 








Các ý kiến mới nhất