Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Tình thái từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Phương
Ngày gửi: 06h:42' 13-10-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 405
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Phương
Ngày gửi: 06h:42' 13-10-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 405
Số lượt thích:
0 người
Tiết 25:
TÌNH THÁI TỪ
I. Chức năng của
tình thái từ:
(a). - Mẹ đi làm rồi à?
Câu nghi vấn.
Ví dụ: SGK/80.
(b). Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi,thì tôi
oà lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi
theo:
- Con nín đi!
Câu cầu khiến.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
(c). Thương thay cũng một kiếp người,
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
Câu cảm thán.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Tiết 25:
TÌNH THÁI TỪ
I. Chức năng của (a). - Mẹ đi làm rồi à?
Câu nghi vấn.
Không còn là câu nghi vấn.
tình thái từ:
Mẹ đi làm rồi.
Ví dụ: SGK/80.
(b). - Con nín đi!
Câu cầu khiến.
- Con nín.
Không còn là câu cầu khiến.
(c). Thương thay cũng một kiếp người,
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
Câu cảm thán.
Thương cũng một kiếp người,
Khéo mang lấy sắc tài làm chi!
Không tạo được câu cảm thán.
(d). – Em chào cô.
– Em chào cô ạ!
-> Từ “ạ” biểu thị thái độ, sắc thái tình cảm (lễ
phép, kính trọng).
Tiết 25:
TÌNH THÁI TỪ
I. Chức năng của (a). - Mẹ đi làm rồi à?
Tạo lập câu nghi vấn.
tình thái từ:
Ví dụ: SGK/80.
(b). - Con nín đi!
Tạo lập câu cầu khiến.
(c). Thương thay cũng một kiếp người,
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
Tạo lập câu cảm thán.
(d). – Em chào cô ạ!
Tạo sắc thái kính trọng, lễ phép.
à, đi, thay, ạ…
Tình thái từ
- Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để
cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm
thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người
nói.
- Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý sau:
+ TTT nghi vấn: à, ư, hả, hử, chứ, chăng…
+ TTT cầu khiến: đi, nào, với...
+ TTT cảm thán: thay, sao,...
+ TTT biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà…
Tiết 25:
TÌNH THÁI TỪ
I. Chức năng của (a). - Mẹ đi làm rồi à?
Tạo lập câu nghi vấn.
tình thái từ:
Ví dụ: SGK/80.
(b). - Con nín đi!
Tạo lập câu cầu khiến.
* Ghi nhớ: SGK/81.
(c). Thương thay cũng một kiếp người,
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
Tạo lập câu cảm thán.
(d). – Em chào cô ạ!
Tạo sắc thái kính trọng, lễ phép.
à, đi, thay, ạ…
Tình thái từ
Xác định tình thái từ trong các câu sau:
a. Mẹ đi làm rồi à?
Tình thái từ.
b. À! Tớ nhớ ra rồi.
Thán từ.
Giống nhau: Đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của
người nói.
Khác nhau:
Tình thái từ
- Thường đứng ở cuối câu.
- Không thể tách thành
câu đặc biệt.
Thán từ
- Thường đứng ở đầu câu.
- Có thể tách thành câu đặc
biệt.
Xác định chức năng của các tình thái từ trong các
câu sau? Ngoài tình thái từ đó còn có những tình thái từ
nào khác nữa?
a/ Bạn đi học hả?
hả
Tình thái từ nghi vấn
(à, ư, hả, hử, chứ, chăng, …)
b/ Chúng ta cùng hát nào
nào!
Tình thái từ cầu khiến
(đi, nào, với, …)
sao
c/ Cuộc đời vẫn đẹp sao!
(thay, sao, …)
Tình thái từ cảm thán
d/ Bạn giúp mình học bài nhé
nhé! Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm
(ạ, nhé, cơ, mà, …)
TÌNH THÁI TỪ
Tiết 25:
I. Chức năng của tình thái từ:
II. Sử dụng tình thái từ:
Ví dụ: SGK/81.
Ví dụ
Bạn chưa về à?
Kiểu câu
Sắc thái tình cảm Vai xã hội
Câu nghi vấn
Thân mật
Ngang hàng
Câu nghi vấn
Kính trọng
Trên dưới
Bạn giúp tôi một
Câu cầu khiến
tay nhé!
Thân mật
Ngang hàng
Bác giúp cháu một
Câu cầu khiến
tay ạ!
Kính trọng
Trên dưới
Thầy mệt ạ?
Tiết 25:
TÌNH THÁI TỪ
I. Chức năng của tình thái từ:
II. Sử dụng tình thái từ:
Ví dụ: SGK/81.
- Bạn chưa về à? (hỏi, thân mật)
- Thầy mệt ạ? (hỏi, kính trọng)
- Bạn giúp tôi một tay nhé! (cầu
khiến, thân mật)
- Bác giúp cháu một tay ạ! (cầu
khiến, kính trọng)
-> Khi nói, khi viết, cần chú ý sử
dụng tình thái từ phù hợp với
hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi
tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,...)
* Ghi nhớ: SGK/81.
TUẦN 7 – TIẾT 27
TÌNH THÁI TỪ
II. SỬ
DỤNG
TÌNH
Dùng
tình
thái THÁI
từ để TỪ
thay đổi sắc thái của câu sau:
Ví dụ :
Hoa học bài.
a. Bạn chưa về à ? -> Hỏi trong hoàn cảnh thân mật, bằng vai .
Hoa học bài ư? Tình thái từ nghi vấn được dùng để
-> Hỏi,
lễthể
phép,
kính
trọng
trongcóhoàn
cảnh
b. Thầy mệt ạ ?
hỏi,
hiện
sự
băn
khoăn,
khi
Hoa học bài à?
người
dưới
hỏilờingười
dùng
làm
chào trên.
hỏi.
Hoa học bài nhé!
Tình thái từ cầu khiến, được dùng
c. Bạn giúp tôi một tay nhé !
-> Cầu
khiến,
thân
mật, bằng
như
lời
nhắc
nhở,
động
viên.
Hoa học bài đi!
vai.
Hoa học bài ạ! Tình thái từ biểu thị sắc thái tôn
d. Bác giúp cháu một taytrọng,
ạ ! lễ->phép.
Cầu khiến, lễ phép trong hoàn
cảnh người nhỏ tuổi nhờ người
Cần sử dụng tình thái từ phù
lớn tuổi.
hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Tiết 25:
TÌNH THÁI TỪ
I. Chức năng của tình thái từ:
II. Sử dụng tình thái từ:
III. Luyện tập:
Bài tập 1:
Bài tập 1: Tình thái từ là câu b, c, e, i.
a. Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
Đại từ
b. Nhanh lên nào anh em ơi!
Tình thái từ cầu khiến: kêu gọi, thúc giục
c. Làm như thế mới đúng chứ!
Tình thái từ thể hiện sự đồng tình, ủng hộ
d. Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.
Trợ từ dùng để nhấn mạnh
e. Cứu tôi với!
Tình thái từ cầu khiến
g. Nó chơi với bạn từ sáng.
Quan hệ từ
h. Con cò đậu ở đằng kia!
Chỉ từ
i. Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.
Tình thái từ biểu thị thái độ nhấn mạnh
- Em học bài đi!
Tình thái từ cầu khiến
- Em đi học bài đây.
Động từ
- Nhà trường vừa thay thời khóa biểu.
- Lo thay! Nguy thay!
Động từ
Tình thái từ cảm thán
* Lưu ý: Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ đồng âm
khác nghĩa, khác từ loại.
Tiết 25:
TÌNH THÁI TỪ
III. Luyện tập:
Bài tập 1:
Bài tập 2:
(a). chứ: Tình thái từ nghi
vấn, dùng trong trường hợp
điều muốn hỏi đã ít nhiều
khẳng định.
(b). chứ: Tình thái từ cảm
cảm thán -> nhấn mạnh điều
vừa khẳng định, cho là không
thể khác được.
(c). ư: Tình thái từ nghi vấn,
biểu lộ sự hoài nghi.
(d). nhỉ: Tình thái từ nghi
vấn, biểu lộ sự băn khoăn,
mong đợi.
(a). Bà lão láng giềng lại lật đật chạy
sang:
- Bác trai đã khá rồi chứ?
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
(b). – Con chó là của cháu nó mua đấy
chứ!... Nó mua về nuôi, định để đến lúc
cưới vợ thì giết thịt…
(Nam Cao, Lão Hạc)
(c). Một người nhịn ăn để tiền lại làm
ma bởi không muốn liên lụy đến hàng
xóm láng giềng… Con người đáng kính
ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có
ăn ư?
(Nam Cao, Lão Hạc)
(d). Bỗng Thủy lại xịu mặt xuống:
- Sao bố mãi không về nhỉ? Như vậy là
em không được chào bố trước khi đi.
(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)
Tiết 25:
TÌNH THÁI TỪ
III. Luyện tập:
Bài tập 1:
Bài tập 2:
(a). chứ
(b). chứ
(c). ư
(d). nhỉ
(e). nhé: Tình thái từ biểu thị
sắc thái tình cảm, biểu thị thái độ
thân mật, sự cầu mong.
(g). vậy: Tình thái từ cảm thán,
biểu lộ sự miễn cưỡng đồng ý.
(h). cơ mà: Tình thái từ biểu thị
sắc thái tình cảm, biểu lộ sự động
viên, an ủi.
(e). Cô giáo Tâm gỡ tay Thủy, đi lại
phía bục, mở cặp lấy một quyển sổ
cùng với chiếc bút máy nắp vàng đưa
cho em tôi và nói:
- Cô tặng em. Về trường mới, em cố
gắng học tập nhé!
(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)
(g). Em tôi sụt sịt bảo:
- Thôi thì anh cứ chia ra vậy.
(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)
(h). Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ
chúng tôi.
- Các em đừng khóc. Trưa nay
các em được về nhà cơ mà.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
Tiết 25:
TÌNH THÁI TỪ
III. Luyện tập:
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3: Cần phân biệt tình thái từ mà với quan hệ từ mà, tình thái từ
đấy với chỉ từ đấy, tình thái từ thôi với động từ thôi, tình thái từ vậy với
đại từ vậy
- Vì trời mưa mà nó nghỉ học.
Nó là học sinh giỏi mà!
- Điều đấy thì ai cũng biết.
Trêu nữa nó sẽ khóc đấy!
- Nó đã thôi học.
Em chỉ nói vậy để anh biết thôi!
- Như vậy là phải.
Đành ăn cho xong vậy!
- Tôi phải giải bằng được bài toán ấy chứ lị!
- Con thích được tặng cái cặp sách cơ!
Tiết 25:
TÌNH THÁI TỪ
III. Luyện tập:
Bài tập 4:
Cô giảng giúp em
An ơi, quyển vở Mẹ ơi, ông mặt
bài tập này được bài tập Toán này của trời lên cao quá
không ạ?
bạn à?
phải không ạ?
Tiết 25:
TÌNH THÁI TỪ
III. Luyện tập:
Bài tập 4:
Bài tập 5: Tìm một số tình thái từ trong tiếng địa phương em
hoặc trong tiếng địa phương khác mà em biết?
Một số tình thái từ địa phương Nam bộ:
+ Ha (như từ hả trong từ ngữ toàn dân): Chiếc váy này đẹp quá ha?
+ Nghen (nhé): Em ở nhà một mình nghen.
+ Há (nhỉ): Lạnh quá chú Năm há!
+ Mừ (mà): Má hứa với con rồi mừ!
+ Đa (nhỉ): Bữa nay coi bộ bà khó tính dữ đa.
+ Hén (nhỉ): Ở đây vui quá hén!
Hướng dẫn học tập
Đối với bài học tiết này:
- Học thuộc – hiểu ghi nhớ, cho được ví dụ.
- Hoàn thiện các bài tập vào vở.
Đối với bài học tiết sau: Chuẩn bị bài: “Ôn tập
kiểm tra giữa HKI”.
- Nắm kĩ lí thuyết về các từ loại đã học.
- Xem kĩ phần luyện tập các bài đã học.
TÌNH THÁI TỪ
I. Chức năng của
tình thái từ:
(a). - Mẹ đi làm rồi à?
Câu nghi vấn.
Ví dụ: SGK/80.
(b). Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi,thì tôi
oà lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi
theo:
- Con nín đi!
Câu cầu khiến.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
(c). Thương thay cũng một kiếp người,
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
Câu cảm thán.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Tiết 25:
TÌNH THÁI TỪ
I. Chức năng của (a). - Mẹ đi làm rồi à?
Câu nghi vấn.
Không còn là câu nghi vấn.
tình thái từ:
Mẹ đi làm rồi.
Ví dụ: SGK/80.
(b). - Con nín đi!
Câu cầu khiến.
- Con nín.
Không còn là câu cầu khiến.
(c). Thương thay cũng một kiếp người,
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
Câu cảm thán.
Thương cũng một kiếp người,
Khéo mang lấy sắc tài làm chi!
Không tạo được câu cảm thán.
(d). – Em chào cô.
– Em chào cô ạ!
-> Từ “ạ” biểu thị thái độ, sắc thái tình cảm (lễ
phép, kính trọng).
Tiết 25:
TÌNH THÁI TỪ
I. Chức năng của (a). - Mẹ đi làm rồi à?
Tạo lập câu nghi vấn.
tình thái từ:
Ví dụ: SGK/80.
(b). - Con nín đi!
Tạo lập câu cầu khiến.
(c). Thương thay cũng một kiếp người,
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
Tạo lập câu cảm thán.
(d). – Em chào cô ạ!
Tạo sắc thái kính trọng, lễ phép.
à, đi, thay, ạ…
Tình thái từ
- Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để
cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm
thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người
nói.
- Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý sau:
+ TTT nghi vấn: à, ư, hả, hử, chứ, chăng…
+ TTT cầu khiến: đi, nào, với...
+ TTT cảm thán: thay, sao,...
+ TTT biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà…
Tiết 25:
TÌNH THÁI TỪ
I. Chức năng của (a). - Mẹ đi làm rồi à?
Tạo lập câu nghi vấn.
tình thái từ:
Ví dụ: SGK/80.
(b). - Con nín đi!
Tạo lập câu cầu khiến.
* Ghi nhớ: SGK/81.
(c). Thương thay cũng một kiếp người,
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
Tạo lập câu cảm thán.
(d). – Em chào cô ạ!
Tạo sắc thái kính trọng, lễ phép.
à, đi, thay, ạ…
Tình thái từ
Xác định tình thái từ trong các câu sau:
a. Mẹ đi làm rồi à?
Tình thái từ.
b. À! Tớ nhớ ra rồi.
Thán từ.
Giống nhau: Đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của
người nói.
Khác nhau:
Tình thái từ
- Thường đứng ở cuối câu.
- Không thể tách thành
câu đặc biệt.
Thán từ
- Thường đứng ở đầu câu.
- Có thể tách thành câu đặc
biệt.
Xác định chức năng của các tình thái từ trong các
câu sau? Ngoài tình thái từ đó còn có những tình thái từ
nào khác nữa?
a/ Bạn đi học hả?
hả
Tình thái từ nghi vấn
(à, ư, hả, hử, chứ, chăng, …)
b/ Chúng ta cùng hát nào
nào!
Tình thái từ cầu khiến
(đi, nào, với, …)
sao
c/ Cuộc đời vẫn đẹp sao!
(thay, sao, …)
Tình thái từ cảm thán
d/ Bạn giúp mình học bài nhé
nhé! Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm
(ạ, nhé, cơ, mà, …)
TÌNH THÁI TỪ
Tiết 25:
I. Chức năng của tình thái từ:
II. Sử dụng tình thái từ:
Ví dụ: SGK/81.
Ví dụ
Bạn chưa về à?
Kiểu câu
Sắc thái tình cảm Vai xã hội
Câu nghi vấn
Thân mật
Ngang hàng
Câu nghi vấn
Kính trọng
Trên dưới
Bạn giúp tôi một
Câu cầu khiến
tay nhé!
Thân mật
Ngang hàng
Bác giúp cháu một
Câu cầu khiến
tay ạ!
Kính trọng
Trên dưới
Thầy mệt ạ?
Tiết 25:
TÌNH THÁI TỪ
I. Chức năng của tình thái từ:
II. Sử dụng tình thái từ:
Ví dụ: SGK/81.
- Bạn chưa về à? (hỏi, thân mật)
- Thầy mệt ạ? (hỏi, kính trọng)
- Bạn giúp tôi một tay nhé! (cầu
khiến, thân mật)
- Bác giúp cháu một tay ạ! (cầu
khiến, kính trọng)
-> Khi nói, khi viết, cần chú ý sử
dụng tình thái từ phù hợp với
hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi
tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,...)
* Ghi nhớ: SGK/81.
TUẦN 7 – TIẾT 27
TÌNH THÁI TỪ
II. SỬ
DỤNG
TÌNH
Dùng
tình
thái THÁI
từ để TỪ
thay đổi sắc thái của câu sau:
Ví dụ :
Hoa học bài.
a. Bạn chưa về à ? -> Hỏi trong hoàn cảnh thân mật, bằng vai .
Hoa học bài ư? Tình thái từ nghi vấn được dùng để
-> Hỏi,
lễthể
phép,
kính
trọng
trongcóhoàn
cảnh
b. Thầy mệt ạ ?
hỏi,
hiện
sự
băn
khoăn,
khi
Hoa học bài à?
người
dưới
hỏilờingười
dùng
làm
chào trên.
hỏi.
Hoa học bài nhé!
Tình thái từ cầu khiến, được dùng
c. Bạn giúp tôi một tay nhé !
-> Cầu
khiến,
thân
mật, bằng
như
lời
nhắc
nhở,
động
viên.
Hoa học bài đi!
vai.
Hoa học bài ạ! Tình thái từ biểu thị sắc thái tôn
d. Bác giúp cháu một taytrọng,
ạ ! lễ->phép.
Cầu khiến, lễ phép trong hoàn
cảnh người nhỏ tuổi nhờ người
Cần sử dụng tình thái từ phù
lớn tuổi.
hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Tiết 25:
TÌNH THÁI TỪ
I. Chức năng của tình thái từ:
II. Sử dụng tình thái từ:
III. Luyện tập:
Bài tập 1:
Bài tập 1: Tình thái từ là câu b, c, e, i.
a. Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
Đại từ
b. Nhanh lên nào anh em ơi!
Tình thái từ cầu khiến: kêu gọi, thúc giục
c. Làm như thế mới đúng chứ!
Tình thái từ thể hiện sự đồng tình, ủng hộ
d. Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.
Trợ từ dùng để nhấn mạnh
e. Cứu tôi với!
Tình thái từ cầu khiến
g. Nó chơi với bạn từ sáng.
Quan hệ từ
h. Con cò đậu ở đằng kia!
Chỉ từ
i. Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.
Tình thái từ biểu thị thái độ nhấn mạnh
- Em học bài đi!
Tình thái từ cầu khiến
- Em đi học bài đây.
Động từ
- Nhà trường vừa thay thời khóa biểu.
- Lo thay! Nguy thay!
Động từ
Tình thái từ cảm thán
* Lưu ý: Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ đồng âm
khác nghĩa, khác từ loại.
Tiết 25:
TÌNH THÁI TỪ
III. Luyện tập:
Bài tập 1:
Bài tập 2:
(a). chứ: Tình thái từ nghi
vấn, dùng trong trường hợp
điều muốn hỏi đã ít nhiều
khẳng định.
(b). chứ: Tình thái từ cảm
cảm thán -> nhấn mạnh điều
vừa khẳng định, cho là không
thể khác được.
(c). ư: Tình thái từ nghi vấn,
biểu lộ sự hoài nghi.
(d). nhỉ: Tình thái từ nghi
vấn, biểu lộ sự băn khoăn,
mong đợi.
(a). Bà lão láng giềng lại lật đật chạy
sang:
- Bác trai đã khá rồi chứ?
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
(b). – Con chó là của cháu nó mua đấy
chứ!... Nó mua về nuôi, định để đến lúc
cưới vợ thì giết thịt…
(Nam Cao, Lão Hạc)
(c). Một người nhịn ăn để tiền lại làm
ma bởi không muốn liên lụy đến hàng
xóm láng giềng… Con người đáng kính
ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có
ăn ư?
(Nam Cao, Lão Hạc)
(d). Bỗng Thủy lại xịu mặt xuống:
- Sao bố mãi không về nhỉ? Như vậy là
em không được chào bố trước khi đi.
(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)
Tiết 25:
TÌNH THÁI TỪ
III. Luyện tập:
Bài tập 1:
Bài tập 2:
(a). chứ
(b). chứ
(c). ư
(d). nhỉ
(e). nhé: Tình thái từ biểu thị
sắc thái tình cảm, biểu thị thái độ
thân mật, sự cầu mong.
(g). vậy: Tình thái từ cảm thán,
biểu lộ sự miễn cưỡng đồng ý.
(h). cơ mà: Tình thái từ biểu thị
sắc thái tình cảm, biểu lộ sự động
viên, an ủi.
(e). Cô giáo Tâm gỡ tay Thủy, đi lại
phía bục, mở cặp lấy một quyển sổ
cùng với chiếc bút máy nắp vàng đưa
cho em tôi và nói:
- Cô tặng em. Về trường mới, em cố
gắng học tập nhé!
(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)
(g). Em tôi sụt sịt bảo:
- Thôi thì anh cứ chia ra vậy.
(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)
(h). Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ
chúng tôi.
- Các em đừng khóc. Trưa nay
các em được về nhà cơ mà.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
Tiết 25:
TÌNH THÁI TỪ
III. Luyện tập:
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3: Cần phân biệt tình thái từ mà với quan hệ từ mà, tình thái từ
đấy với chỉ từ đấy, tình thái từ thôi với động từ thôi, tình thái từ vậy với
đại từ vậy
- Vì trời mưa mà nó nghỉ học.
Nó là học sinh giỏi mà!
- Điều đấy thì ai cũng biết.
Trêu nữa nó sẽ khóc đấy!
- Nó đã thôi học.
Em chỉ nói vậy để anh biết thôi!
- Như vậy là phải.
Đành ăn cho xong vậy!
- Tôi phải giải bằng được bài toán ấy chứ lị!
- Con thích được tặng cái cặp sách cơ!
Tiết 25:
TÌNH THÁI TỪ
III. Luyện tập:
Bài tập 4:
Cô giảng giúp em
An ơi, quyển vở Mẹ ơi, ông mặt
bài tập này được bài tập Toán này của trời lên cao quá
không ạ?
bạn à?
phải không ạ?
Tiết 25:
TÌNH THÁI TỪ
III. Luyện tập:
Bài tập 4:
Bài tập 5: Tìm một số tình thái từ trong tiếng địa phương em
hoặc trong tiếng địa phương khác mà em biết?
Một số tình thái từ địa phương Nam bộ:
+ Ha (như từ hả trong từ ngữ toàn dân): Chiếc váy này đẹp quá ha?
+ Nghen (nhé): Em ở nhà một mình nghen.
+ Há (nhỉ): Lạnh quá chú Năm há!
+ Mừ (mà): Má hứa với con rồi mừ!
+ Đa (nhỉ): Bữa nay coi bộ bà khó tính dữ đa.
+ Hén (nhỉ): Ở đây vui quá hén!
Hướng dẫn học tập
Đối với bài học tiết này:
- Học thuộc – hiểu ghi nhớ, cho được ví dụ.
- Hoàn thiện các bài tập vào vở.
Đối với bài học tiết sau: Chuẩn bị bài: “Ôn tập
kiểm tra giữa HKI”.
- Nắm kĩ lí thuyết về các từ loại đã học.
- Xem kĩ phần luyện tập các bài đã học.
 









Các ý kiến mới nhất