Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Tình thái từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Viết Chính
Ngày gửi: 21h:54' 30-10-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Cao Viết Chính
Ngày gửi: 21h:54' 30-10-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
1 người
(Đoan thi)
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Tiếng Việt
Tiết 23
TÌNH THÁI TỪ
I. TÌM HIỂU BÀI
1. Chức năng của tình thái từ
-a. Mẹ đi làm rồi à?
- b. Con nín đi!
c. Thương thay…
Nguy thay ….
d. Em chào cô ạ!
đọc ví dụ sgk/80 và trả
lời câu hỏi
SO SÁNH
a. Mẹ đi làm rồi à?Câu nghi vấn.
b. Con nín đi! Câu cầu khiến.
c. Lo thay!
Câu cảm thán.
Nguy thay!
câu a,b,c thuộc kiểu
câuCâu
gì? trần thuật.
a. Mẹ đi làm rồi.
nếu bỏ đi từ in đậm thì
nghĩa
của
câutrần
có gì
b. Con nín.
Câu
thuật.
thay đổi
c. Lo.
Nguy.
Câu trần thuật.
Về nội dung: Khi lược bỏ các từ in đậm trong các ví dụ thì ý nghĩa
của câu thay đổi.
Về hình thức: Khi lược bỏ các từ in đậm trong các ví dụ thì kiểu
câu có sự thay đổi.
d. Em chào cô ạ!
từ “ạ” trong ví dụ d
Biểu thị sắc thái tình cảm của người nói (thái độ lễ phép)biểu thị sắc thái biểu
cảm gì của người nói
Nhận xét
a. Mẹ đi làm rồi à ?
Chức năng tạo câu nghi vấn
b. Con nín đi !
Chức năng tạo câu cầu khiến
c. Thương thay…..
Chức năng tạo câu cảm thán
d. Em chào cô ạ !
Tạo sắc thái kính trọng, lễ phép
à, đi, thay, ạ…
Tình thái từ
=> Kết
luận:
- Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu
nghi vấn , câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái
tình cảm của người nói.
- Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau:
+ Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả hử, chứ , chăng…
+ Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,…
+ Tình thái từ cảm thán: thay, sao,…
+ Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,…
Lưu ý: Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ đồng âm khác nghĩa, khác từ loại.
Xác định các từ
in đậm trong ví
dụ sau, đâu là
Tình thái từ, đâu
là Thán từ?
1/ A! Lão già tệ lắm.
Thán từ
2/ Em chào cô ạ!
Tình thái từ
Giống nhau: Đều biểu thị tình
cảm, cảm xúc của người nói.
Phân biệt sự
giống và khác
nhau giữa thán
từ và tình
thái?
Khác nhau:
Thán từ
Tình thái từ
Thường đứng ở
đầu câu.
Thường đứng ở
cuối câu.
Có khi nó được
tách ra thành 1
câu đặc biệt
Không thể tách
thành câu đặc
biệt.
2. Sử dụng tình thái từ
- Bạn chưa về à?
-> hỏi thân mật
các tình thái từ in đậm
dưới đây được dùng
trong hoàn cảnh giao
tiếp như thế nào
- Thầy mệt ạ?
- > hỏi kính trọng
- Bạn giúp tôi một tay nhé! -> cầu khiến thân mật
- Bác giúp cháu một tay ạ! -> cầu khiến một cách lễ phép
=> Kết luận: Khi nói, viết cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp
với tình huống giao tiếp
II. GHI NHỚ/SGK/81
III. LUYỆN TẬP
Câu 1 (trang 81,82 sgk Ngữ văn 8 tập 1): Trong các câu dưới đây, từ
nào (trong các từ in đậm) là tình thái từ, từ nào không phải là tình
thái từ?
a)Em thích trường nào thì vào trường ấy.
b)Nhanh lên nào, anh em ơi!
c)Làm thế nào mới đúng chứ!
d)Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.
e)Cứu tôi với!
g) Nó đi chơi với bạn từ sáng.
h) Con cò đậu ở đằng kia.
i) Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia..
Gợi ý: Các câu có tình thái từ (b), (c), (e), (i)
Bài tập 2/sgk/82
a/ chứ: nghi vấn, dùng trong trường hợp điều muốn hỏi đã ít
nhiều được khẳng định
b/ chứ: nhấn mạnh điều vừa khẳng định, cho là không thể
khác được
c/ ư: hỏi với thái độ phân vân
d/ nhỉ: thái độ thân mật
g/ vậy: thái độ miễn cưỡng
e/ nhé: dặn dò, thái độ thân mật
h/ cơ mà: thái độ thuyết phục
Câu 3 (trang 83/ sgk Ngữ văn 8 tập 1): Đặt câu với các tình thái từ: mà,
đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậy
Câu 4 (trang 83 sgk Ngữ văn 8 tập 1): Đặt câu hỏi có dùng các tình
thái từ nghi vấn phù hợp với những quan hệ xã hội sau đây:
- Học sinh với thầy giáo hoặc cô giáo
- Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi
- Con víi bè mÑ hoÆc c«, b¸c, chó , …
Vận dụng
Viết đoạn văn ngắn có sử dụng
tình thái từ
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Tiếng Việt
Tiết 23
TÌNH THÁI TỪ
I. TÌM HIỂU BÀI
1. Chức năng của tình thái từ
-a. Mẹ đi làm rồi à?
- b. Con nín đi!
c. Thương thay…
Nguy thay ….
d. Em chào cô ạ!
đọc ví dụ sgk/80 và trả
lời câu hỏi
SO SÁNH
a. Mẹ đi làm rồi à?Câu nghi vấn.
b. Con nín đi! Câu cầu khiến.
c. Lo thay!
Câu cảm thán.
Nguy thay!
câu a,b,c thuộc kiểu
câuCâu
gì? trần thuật.
a. Mẹ đi làm rồi.
nếu bỏ đi từ in đậm thì
nghĩa
của
câutrần
có gì
b. Con nín.
Câu
thuật.
thay đổi
c. Lo.
Nguy.
Câu trần thuật.
Về nội dung: Khi lược bỏ các từ in đậm trong các ví dụ thì ý nghĩa
của câu thay đổi.
Về hình thức: Khi lược bỏ các từ in đậm trong các ví dụ thì kiểu
câu có sự thay đổi.
d. Em chào cô ạ!
từ “ạ” trong ví dụ d
Biểu thị sắc thái tình cảm của người nói (thái độ lễ phép)biểu thị sắc thái biểu
cảm gì của người nói
Nhận xét
a. Mẹ đi làm rồi à ?
Chức năng tạo câu nghi vấn
b. Con nín đi !
Chức năng tạo câu cầu khiến
c. Thương thay…..
Chức năng tạo câu cảm thán
d. Em chào cô ạ !
Tạo sắc thái kính trọng, lễ phép
à, đi, thay, ạ…
Tình thái từ
=> Kết
luận:
- Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu
nghi vấn , câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái
tình cảm của người nói.
- Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau:
+ Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả hử, chứ , chăng…
+ Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,…
+ Tình thái từ cảm thán: thay, sao,…
+ Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,…
Lưu ý: Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ đồng âm khác nghĩa, khác từ loại.
Xác định các từ
in đậm trong ví
dụ sau, đâu là
Tình thái từ, đâu
là Thán từ?
1/ A! Lão già tệ lắm.
Thán từ
2/ Em chào cô ạ!
Tình thái từ
Giống nhau: Đều biểu thị tình
cảm, cảm xúc của người nói.
Phân biệt sự
giống và khác
nhau giữa thán
từ và tình
thái?
Khác nhau:
Thán từ
Tình thái từ
Thường đứng ở
đầu câu.
Thường đứng ở
cuối câu.
Có khi nó được
tách ra thành 1
câu đặc biệt
Không thể tách
thành câu đặc
biệt.
2. Sử dụng tình thái từ
- Bạn chưa về à?
-> hỏi thân mật
các tình thái từ in đậm
dưới đây được dùng
trong hoàn cảnh giao
tiếp như thế nào
- Thầy mệt ạ?
- > hỏi kính trọng
- Bạn giúp tôi một tay nhé! -> cầu khiến thân mật
- Bác giúp cháu một tay ạ! -> cầu khiến một cách lễ phép
=> Kết luận: Khi nói, viết cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp
với tình huống giao tiếp
II. GHI NHỚ/SGK/81
III. LUYỆN TẬP
Câu 1 (trang 81,82 sgk Ngữ văn 8 tập 1): Trong các câu dưới đây, từ
nào (trong các từ in đậm) là tình thái từ, từ nào không phải là tình
thái từ?
a)Em thích trường nào thì vào trường ấy.
b)Nhanh lên nào, anh em ơi!
c)Làm thế nào mới đúng chứ!
d)Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.
e)Cứu tôi với!
g) Nó đi chơi với bạn từ sáng.
h) Con cò đậu ở đằng kia.
i) Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia..
Gợi ý: Các câu có tình thái từ (b), (c), (e), (i)
Bài tập 2/sgk/82
a/ chứ: nghi vấn, dùng trong trường hợp điều muốn hỏi đã ít
nhiều được khẳng định
b/ chứ: nhấn mạnh điều vừa khẳng định, cho là không thể
khác được
c/ ư: hỏi với thái độ phân vân
d/ nhỉ: thái độ thân mật
g/ vậy: thái độ miễn cưỡng
e/ nhé: dặn dò, thái độ thân mật
h/ cơ mà: thái độ thuyết phục
Câu 3 (trang 83/ sgk Ngữ văn 8 tập 1): Đặt câu với các tình thái từ: mà,
đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậy
Câu 4 (trang 83 sgk Ngữ văn 8 tập 1): Đặt câu hỏi có dùng các tình
thái từ nghi vấn phù hợp với những quan hệ xã hội sau đây:
- Học sinh với thầy giáo hoặc cô giáo
- Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi
- Con víi bè mÑ hoÆc c«, b¸c, chó , …
Vận dụng
Viết đoạn văn ngắn có sử dụng
tình thái từ
 









Các ý kiến mới nhất