Tìm kiếm Bài giảng
Bài 22. Tính theo phương trình hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Xuân Anh
Ngày gửi: 11h:11' 06-12-2021
Dung lượng: 187.5 KB
Số lượt tải: 512
Nguồn:
Người gửi: Hà Xuân Anh
Ngày gửi: 11h:11' 06-12-2021
Dung lượng: 187.5 KB
Số lượt tải: 512
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Hà Xuân Anh
MÔN: HÓA HỌC 8
TRƯỜNG THCS Lạc Hồng
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
B1 - Tóm tắt đề.
B2 - Tính s? mol ch?t theo đ?.
B3 - Viết PTHH.
B4 - Cân bằng Pt .
B5 - Đặt tỉ lệ và đặt số mol ở bước 1 vào PTHH.
B6 - Tính toán ( nhân chéo chia ngang).
B7 - Tính theo yêu cầu của đề .
I/ Các bước tính theo phương trình hoá học:
II/ Các ví dụ:
ví dụ 1: Cho 6,5 gam kẽm tác dụng vừa đủ với dung dịch hydrochloric acid HCl thì thu được dung dịch zinc chloride ZnCl2 và khí hydrogen thoát ra.
a/ Viết PTHH
b/ Tính khối lượng hydrochloric acid HCl tham gia phản ứng
c/ Tính khối lượng zinc chloride ZnCl2 tạo thành
d/ Tính thể tích khí hydrogen thoát ra ở điều kiện chuẩn (250C, 1 bar)
Cho: Zn = 65, H =1, Cl = 35,5
Giải:
Tóm tắt
6,5 gam
b/ mHCl = ? (g)
mZn =
Bước 2: Tính số mol
a/ PTHH
c/ mZnCl2 = ? (g)
d/ VH2 = ? (l) ở đkc
Bước 3,4: Viết PTHH và cân bằng
PTHH: Zn + 2 HCl ZnCl2 + H2
1
2
1
1
Bước 1
Bước 5: Đặt tỉ lệ
0,1
0,2
0,1
0,1
?
?
?
?
Bước 6: Nhân chéo – chia ngang tính số mol các chất còn lại trong PTHH
Bước 7: Tính theo yêu cầu của đề
mHCl = nHCl . MHCl = 0,2 . 36,5 = 7,3 gam
Cho: Zn = 65, H =1, Cl = 35,5
mZnCl2 = nZnCl2 . MZnCl2 = 0,1 . 136 = 13,6 gam
VH2 = nH2 . 24,79 = 0,1 . 24,79 = 2,479 lít
ví dụ 2: Cho magnesium (Mg) tác dụng vừa đủ với dung dịch hydrochloric acid HCl thì thu được dung dịch magnesium chloride MgCl2 và 3,36 khí hydrogen ở đktc thoát ra.
a/ Viết PTHH
b/ Tính khối lượng magnesium cần dùng
c/ Tính khối lượng hydrochloric acid HCl tham gia phản ứng
d/Tính khối lượng magnesium chloride MgCl2 tạo thành
Cho: Mg = 24, H =1, Cl = 35,5
Giải:
Tóm tắt
3,36 lít ở đktc
b/ mMg = ? (g)
VH2 =
a/ PTHH
c/ mHCl = ? (g)
d/ mMgCl2 = ? (g)
PTHH: Mg + 2 HCl MgCl2 + H2
1
2
1
1
0,15
0,15
0,3
0,15
?
?
?
?
mHCl = nHCl . MHCl = 0,3 . 36,5 = 10,95 gam
Cho: Mg = 24, H =1, Cl = 35,5
mMgCl2 = nMgCl2 . MMgCl2 = 0,15 . 95 = 14,25 gam
mMg = nMg . MMg = 0,15 . 24 = 3,6 gam
Luyện tập
Cho: Ca = 40, O = 16
Câu 2: Mg phản ứng với HCl theo phản ứng:
Fe + 2 HCl FeCl2 + H2
Sau phản ứng thu được 2,479 lít (đkc) khí hydrogen thì khối lượng của Fe đã tham gia phản ứng là:
A. 5,6 gam.
B. 11,2 gam.
C. 2,8 gam.
D. 16,8 gam.
Cho: Fe = 56
Câu 3: Cho 4,8 g kim loại Mg tác dụng hết với dung dịch HCl theo phương trình:
Mg +2HCl MgCl2 + H2
Khối lượng MgCl2 tạo thành là:
A. 38g
B. 19g
C. 9.5g
D. 4,75g
Cho: Mg = 24, Cl = 35,5
Câu 4: Cho 16,25 gam Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 theo phương trình:
Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
Thể tích khí H2 thoát ra ở đkc ( 25°C, 1bar) là:
A. 24,79 lít
B.12,395 lít
C. 6,1975 lít
D. 3,09875 lít
Cho: Zn = 65
Cho: Cu = 64, O = 16
Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn kim loại đồng trong 2,479 lít khí oxygen (đkc). Hỏi có bao nhiêu gam copper (II) oxide (CuO) tạo thành?
A. 4 gam
Sai rồi
C. 16 gam
B. 8 gam
D. 12,8 gam
Chính xác
Bài học đã kết thúc
MÔN: HÓA HỌC 8
TRƯỜNG THCS Lạc Hồng
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
B1 - Tóm tắt đề.
B2 - Tính s? mol ch?t theo đ?.
B3 - Viết PTHH.
B4 - Cân bằng Pt .
B5 - Đặt tỉ lệ và đặt số mol ở bước 1 vào PTHH.
B6 - Tính toán ( nhân chéo chia ngang).
B7 - Tính theo yêu cầu của đề .
I/ Các bước tính theo phương trình hoá học:
II/ Các ví dụ:
ví dụ 1: Cho 6,5 gam kẽm tác dụng vừa đủ với dung dịch hydrochloric acid HCl thì thu được dung dịch zinc chloride ZnCl2 và khí hydrogen thoát ra.
a/ Viết PTHH
b/ Tính khối lượng hydrochloric acid HCl tham gia phản ứng
c/ Tính khối lượng zinc chloride ZnCl2 tạo thành
d/ Tính thể tích khí hydrogen thoát ra ở điều kiện chuẩn (250C, 1 bar)
Cho: Zn = 65, H =1, Cl = 35,5
Giải:
Tóm tắt
6,5 gam
b/ mHCl = ? (g)
mZn =
Bước 2: Tính số mol
a/ PTHH
c/ mZnCl2 = ? (g)
d/ VH2 = ? (l) ở đkc
Bước 3,4: Viết PTHH và cân bằng
PTHH: Zn + 2 HCl ZnCl2 + H2
1
2
1
1
Bước 1
Bước 5: Đặt tỉ lệ
0,1
0,2
0,1
0,1
?
?
?
?
Bước 6: Nhân chéo – chia ngang tính số mol các chất còn lại trong PTHH
Bước 7: Tính theo yêu cầu của đề
mHCl = nHCl . MHCl = 0,2 . 36,5 = 7,3 gam
Cho: Zn = 65, H =1, Cl = 35,5
mZnCl2 = nZnCl2 . MZnCl2 = 0,1 . 136 = 13,6 gam
VH2 = nH2 . 24,79 = 0,1 . 24,79 = 2,479 lít
ví dụ 2: Cho magnesium (Mg) tác dụng vừa đủ với dung dịch hydrochloric acid HCl thì thu được dung dịch magnesium chloride MgCl2 và 3,36 khí hydrogen ở đktc thoát ra.
a/ Viết PTHH
b/ Tính khối lượng magnesium cần dùng
c/ Tính khối lượng hydrochloric acid HCl tham gia phản ứng
d/Tính khối lượng magnesium chloride MgCl2 tạo thành
Cho: Mg = 24, H =1, Cl = 35,5
Giải:
Tóm tắt
3,36 lít ở đktc
b/ mMg = ? (g)
VH2 =
a/ PTHH
c/ mHCl = ? (g)
d/ mMgCl2 = ? (g)
PTHH: Mg + 2 HCl MgCl2 + H2
1
2
1
1
0,15
0,15
0,3
0,15
?
?
?
?
mHCl = nHCl . MHCl = 0,3 . 36,5 = 10,95 gam
Cho: Mg = 24, H =1, Cl = 35,5
mMgCl2 = nMgCl2 . MMgCl2 = 0,15 . 95 = 14,25 gam
mMg = nMg . MMg = 0,15 . 24 = 3,6 gam
Luyện tập
Cho: Ca = 40, O = 16
Câu 2: Mg phản ứng với HCl theo phản ứng:
Fe + 2 HCl FeCl2 + H2
Sau phản ứng thu được 2,479 lít (đkc) khí hydrogen thì khối lượng của Fe đã tham gia phản ứng là:
A. 5,6 gam.
B. 11,2 gam.
C. 2,8 gam.
D. 16,8 gam.
Cho: Fe = 56
Câu 3: Cho 4,8 g kim loại Mg tác dụng hết với dung dịch HCl theo phương trình:
Mg +2HCl MgCl2 + H2
Khối lượng MgCl2 tạo thành là:
A. 38g
B. 19g
C. 9.5g
D. 4,75g
Cho: Mg = 24, Cl = 35,5
Câu 4: Cho 16,25 gam Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 theo phương trình:
Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
Thể tích khí H2 thoát ra ở đkc ( 25°C, 1bar) là:
A. 24,79 lít
B.12,395 lít
C. 6,1975 lít
D. 3,09875 lít
Cho: Zn = 65
Cho: Cu = 64, O = 16
Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn kim loại đồng trong 2,479 lít khí oxygen (đkc). Hỏi có bao nhiêu gam copper (II) oxide (CuO) tạo thành?
A. 4 gam
Sai rồi
C. 16 gam
B. 8 gam
D. 12,8 gam
Chính xác
Bài học đã kết thúc
 








Các ý kiến mới nhất