Bài 22. Tính theo phương trình hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Viết Thông
Ngày gửi: 15h:57' 23-09-2024
Dung lượng: 47.6 MB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: Phạm Viết Thông
Ngày gửi: 15h:57' 23-09-2024
Dung lượng: 47.6 MB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 1: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Trong công nghiệp, người ta sản xuất nhôm từ
aluminium oxide (Al2O3).
? Làm thế nào tính được khối lượng nguyên liệu cần
dùng để sản xuất nhôm hoặc tính khối lượng nhôm tạo
ra nếu biết khối lượng nguyên liệu đã dùng?
1. Xác định khối lượng, số mol
của các chất phản ứng và sản
phẩm trong phản ứng hóa học
HÌNH
THÀNH
KIẾN
THỨC
2.Tìm hiểu chất phản ứng
hết và chất phản ứng dư
3. Tìm hiểu hiệu suất phản ứng
I. Xác định khối lượng, số mol của
các chất phản ứng và sản phẩm trong
phản ứng hóa học
HOẠT ĐỘNG NHÓM 5 PHÚT
Ví dụ 1: Trong phòng thí nghiệm người ta có
thể điều chế khí Hydrogen ( H2 ) bằng cách
cho ZinC tác dụng với acid hydrochloric
( HCl) theo phương trình hóa học sau:
Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2
Tính khối lượng acid hydrochloric tham gia
phản ứng và thể tích khí H2 (đkc) thu được
khi hòa tan 1,3g ZinC
? Để tính được khối lượng acid hydrochloric tham gia
phản ứng và thể tích khí H2 (đkc) thu được khi hòa
tan 1,3g ZinC ta thực hiện như thế nào?
Bước 1: Tìm số mol của ZinC dựa vào khối lượng
Bước 2: Viết PTHH của phản ứng
Bước 3: Dựa vào PTHH và số mol chất đã biết để tìm số mol
chất tham gia và số mol chất sản phẩm
Theo PTHH:
Theo PTHH:
Bước 4: Khối lượng acid hydrochloric tham gia phản ứng là:
Thể tích khí H2 (đkc) thu được là:
? Bằng cách nào xác định khối lượng, số mol của các
chất phản ứng và sản phẩm trong phản ứng hóa học
Gồm 4 bước
Bước 1: Tìm số mol chất đã biết dựa vào khối lượng
hoặc thể tích
Bước 2: Viết PTHH của phản ứng
Bước 3: Dựa vào PTHH và số mol chất đã biết để
tìm số mol chất tham gia phản ứng hoặc chất sản
phẩm
Bước 4: Tính khối lượng hoặc thể tích chất cần tìm
CHỦ ĐỀ 1: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. xác định khối lượng, số mol của các chất phản
ứng và sản phẩm trong phản ứng hóa học
Gồm 4 bước
Bước 1: Tìm số mol chất đã biết dựa vào khối lượng
hoặc thể tích
Bước 2: Viết PTHH của phản ứng
Bước 3: Dựa vào PTHH và số mol chất đã biết để tìm
số mol chất tham gia phản ứng hoặc chất sản phẩm
Bước 4: Tính khối lượng hoặc thể tích chất cần tìm
II. Hiệu suất phản ứng
1.Chất phản ứng hết và chất phản ứng dư
HOẠT ĐỘNG NHÓM 5 PHÚT
Câu 1: Quan sát sơ đồ mô tả số
lượng phân tử chất trước và sau
phản ứng để xác định trước
phản ứng có bao nhiêu phân tử
H2 và bao nhiêu phân tử O2
tham gia phản ứng, sau phản
ứng phân tử nào còn dư, phân
tử nào phản ứng hết?
Câu 2: Đốt cháy 1 mol khí hydrogen
trong 0,4 mol khí oxygen đến khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn. Cho biết chất
nào còn dư sau phản ứng.
Câu 1: Quan sát sơ đồ mô tả
số lượng phân tử chất trước
và sau phản ứng để xác định
trước phản ứng có bao nhiêu
phân tử H2 và bao nhiêu
phân tử O2 tham gia phản
ứng, sau phản ứng phân tử
nào còn dư, phân tử nào
phản ứng hết?
Trước phản ứng có 3 phân tử H2 và 2 phân tử O2 tham gia
phản ứng, sau phản ứng phân tử H2 còn dư, phân tử O2 phản
ứng hết
Câu 2: Đốt cháy 1 mol khí hydrogen trong 0,4 mol khí oxygen
đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho biết chất nào còn dư
sau phản ứng.
Phương trình hoá học: 2H2 + O2 2H2O
Tỉ lệ số phân tử: 2 1 2
Ban đầu:
1 0,4 0 mol
Phản ứng:
0,8
0,4
0,8 mol
Sau phản ứng: 0,2 0 0,8 mol
Vậy sau phản ứng H2 dư 0,2 mol.
II. Hiệu suất phản ứng
1. Chất phản ứng hết và chất phản ứng dư
Chất phản ứng hết là chất không còn khi phản ứng
kết thúc
Chất phản ứng dư là chất còn lại sau khi kết thúc
phản ứng
Lượng chất sản phẩm tạo thành được tính theo
chất phản ứng hết
HOẠT ĐỘNG NHÓM 5 PHÚT
1. Hiệu suất phản ứng được tính bằng cách nào?
2. Khi nào hiệu suất của phản ứng bằng 100%?
1. Hiệu suất phản ứng được tính bằng cách nào?
Thông thường, hiệu suất phản ứng biểu thị theo phần
trăm và được tính theo biểu thức sau:
Trong đó:
mtt là khối lượng chất (g) thu được theo thực tế.
mlt là khối lượng chất (g) thu được theo lí thuyết (tính
theo phương trình).
H là hiệu suất phản ứng (%).
2. Khi nào hiệu suất của phản ứng bằng 100%?
Hiệu suất phản ứng là 100% tức là phản ứng hoá học xảy
ra hoàn toàn.
II. Hiệu suất phản ứng
2. Hiệu suất phản ứng
Hiệu suất phản ứng ( kí hiệu là H ) là tỉ số giữa lượng
sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu
được theo lí thuyết.
• Công thức tính hiệu suất phản ứng
Trong đó:
mtt là khối lượng chất (g) thu được theo thực tế.
mlt là khối lượng chất (g) thu được theo lí
thuyết (tính theo phương trình).
H là hiệu suất phản ứng (%).
3. LUYỆN TẬP
TRẮC NGHIỆM
TRÒ CHƠI VÒNG
QUAY MAY MẮN
LUẬT CHƠI
Khi giáo viên đưa ra câu hỏi các đội sẽ đưa tay
dành quyền trả lời.
Nếu trả lời đúng sẽ được quay vòng quay may
mắn để tích điểm cho nhóm.
Nếu trả lời sai các nhóm còn lại tiếp tục dành
quyền trả lời.
Cuối trò cho nhóm nào có tổng số điểm cao nhất
sẽ chiến thắng trò chơi.
5
6
20
50
4
40
3
80
70
2
10
60
1
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1: Để tính khối lượng và số mol của chất phản
ứng và chất sản phẩm trong một phản ứng hóa học ta
thực hiện theo mấy bước?
A. 4 bước
B. 3 bước
C. 2 bước
D. 1 bước
QUAY
VỀ
Câu 2: Khẳng định nào dưới đây không đúng khi
nói về tính toán theo phương trình hóa học?
A. Tính toán theo phương trình cần viết phương trình hóa học
của phản ứng xảy ra.
B. Tính toán theo phương trình cần viết sơ đồ phản ứng xảy
ra.
C. Sử dụng linh hoạt công thức tính khối lượng hoặc tính thể
tích ở điều kiện tiêu chuẩn.
D. Cần tiến hành tính số mol của các chất tham gia hoặc sản
phẩm trước khi tính toán theo yêu cầu của đề bài.
QUAY
VỀ
Câu 3: Phương trình hóa học :
Ba + 2HCl → BaCl2 + H2
Để thu được 4,16 g BaCl2 cần bao nhiêu mol HCl
A. 0,01 mol
B. 0,02 mol
C. 0,04 mol
D. 0,05 mol
QUAY
VỀ
Câu 4: Khối lượng nước tạo thành khi đốt
cháy hết 65 gam khí hydrogen là:
A. 600 gam
B. 450 gam
C. 585 gam
D. 500 gam
QUAY
VỀ
Câu 5 : Để đốt cháy hết 3,1 gam P cần dùng V lít khí
oxygen (đkc), biết phản ứng sinh ra chất
rắn là P2O5. Giá trị của V gần nhất với:
A. 1,549 lít.
B.2,479lít.
C. 3,479 lít
D. 3,719 lít.
QUAY
VỀ
Câu 6: Cho phương trình hóa học: CaCO3 → CaO
+ CO2 . Để điều chế 2,479 lít CO2 ( đkc) thì số mol
CaCO3 cần dùng là:
A. 0,2 mol
B. 0,1 mol
C. 0,3 mol
D. 0,4 mol
QUAY
VỀ
3. LUYỆN TẬP
TỰ LUẬN
HOẠT ĐỘNG NHÓM 5 PHÚT
Câu 7: Đốt cháy hết 0,54 gam Al trong không khí thu
được aluminium oxide theo sơ đồ phản ứng:
Al + O2 → Al2O3
Lập phương trình hoá học của phản ứng rồi tính:
a) Khối lượng aluminium oxide tạo ra.
b) Thể tích khí oxygen tham gia phản ứng ở điều kiện
chuẩn
Câu 7:
a) Khối lượng aluminium oxide tạo ra.
Bước 1: Tìm số mol của Aluminium dựa vào khối lượng
nAl=mAlMAl=0,5427=0,02(mol)
Bước 2: Viết PTHH của phản ứng
4Al + 3O2
→t0
2Al2O3
PTHH : 4mol
3mol
2mol
Đề
0,02mol
0,015mol
0,01mol
Bước 3: Dựa vào PTHH và số mol chất đã biết để tìm số mol chất tham gia
và số mol chất sản phẩm
Theo PTHH: nO2=0,015mol
Theo PTHH: n Al2O3 = 0,01 mol
Bước 4:
Khối lượng aluminium oxide tạo ra
mAl2O3=nAl2O3 x MAl2O3=0,01 x ( 27 x 2 + 16 x 3 )=1,02g
b) Thể tích khí oxygen tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn là
4. VẬN DỤNG
Bài tập:
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ aluminium
oxide (Al2O3) theo phương trình hoá học sau:
a) Tính hiệu suất phản ứng khi điện phân 102 kg
Al2O3, biết khối lượng nhôm thu được sau phản ứng
là 51,3 kg.
b) Biết khối lượng nhôm thu được sau điện phân là
54 kg và hiệu suất phản ứng là 90%, tính khối lượng
Al2O3 đã dùng.
a/ PTHH:
Khối lượng thực tế:
(2 x 102 )
Khối lượng lý thuyết
102
Khối lượng Al thu được theo lý thuyết là:
Hiệu suất phản ứng là:
(2x 54 )
x
kg
kg
b/ PTHH:
Khối lượng thực tế:
(2 x 102 )
Khối lượng lý thuyết
y
Khối lượng Al2O3 cần dùng theo lý thuyết là:
(2x 54 )
54
Do hiệu suất phản ứng là 92% nên khối lượng Al2O3 đã dùng là:
kg
kg
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• HỌC BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG
TRÌNH HÓA HỌC
• ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI 6: NỒNG ĐỘ
DUNG DỊCH
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Trong công nghiệp, người ta sản xuất nhôm từ
aluminium oxide (Al2O3).
? Làm thế nào tính được khối lượng nguyên liệu cần
dùng để sản xuất nhôm hoặc tính khối lượng nhôm tạo
ra nếu biết khối lượng nguyên liệu đã dùng?
1. Xác định khối lượng, số mol
của các chất phản ứng và sản
phẩm trong phản ứng hóa học
HÌNH
THÀNH
KIẾN
THỨC
2.Tìm hiểu chất phản ứng
hết và chất phản ứng dư
3. Tìm hiểu hiệu suất phản ứng
I. Xác định khối lượng, số mol của
các chất phản ứng và sản phẩm trong
phản ứng hóa học
HOẠT ĐỘNG NHÓM 5 PHÚT
Ví dụ 1: Trong phòng thí nghiệm người ta có
thể điều chế khí Hydrogen ( H2 ) bằng cách
cho ZinC tác dụng với acid hydrochloric
( HCl) theo phương trình hóa học sau:
Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2
Tính khối lượng acid hydrochloric tham gia
phản ứng và thể tích khí H2 (đkc) thu được
khi hòa tan 1,3g ZinC
? Để tính được khối lượng acid hydrochloric tham gia
phản ứng và thể tích khí H2 (đkc) thu được khi hòa
tan 1,3g ZinC ta thực hiện như thế nào?
Bước 1: Tìm số mol của ZinC dựa vào khối lượng
Bước 2: Viết PTHH của phản ứng
Bước 3: Dựa vào PTHH và số mol chất đã biết để tìm số mol
chất tham gia và số mol chất sản phẩm
Theo PTHH:
Theo PTHH:
Bước 4: Khối lượng acid hydrochloric tham gia phản ứng là:
Thể tích khí H2 (đkc) thu được là:
? Bằng cách nào xác định khối lượng, số mol của các
chất phản ứng và sản phẩm trong phản ứng hóa học
Gồm 4 bước
Bước 1: Tìm số mol chất đã biết dựa vào khối lượng
hoặc thể tích
Bước 2: Viết PTHH của phản ứng
Bước 3: Dựa vào PTHH và số mol chất đã biết để
tìm số mol chất tham gia phản ứng hoặc chất sản
phẩm
Bước 4: Tính khối lượng hoặc thể tích chất cần tìm
CHỦ ĐỀ 1: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. xác định khối lượng, số mol của các chất phản
ứng và sản phẩm trong phản ứng hóa học
Gồm 4 bước
Bước 1: Tìm số mol chất đã biết dựa vào khối lượng
hoặc thể tích
Bước 2: Viết PTHH của phản ứng
Bước 3: Dựa vào PTHH và số mol chất đã biết để tìm
số mol chất tham gia phản ứng hoặc chất sản phẩm
Bước 4: Tính khối lượng hoặc thể tích chất cần tìm
II. Hiệu suất phản ứng
1.Chất phản ứng hết và chất phản ứng dư
HOẠT ĐỘNG NHÓM 5 PHÚT
Câu 1: Quan sát sơ đồ mô tả số
lượng phân tử chất trước và sau
phản ứng để xác định trước
phản ứng có bao nhiêu phân tử
H2 và bao nhiêu phân tử O2
tham gia phản ứng, sau phản
ứng phân tử nào còn dư, phân
tử nào phản ứng hết?
Câu 2: Đốt cháy 1 mol khí hydrogen
trong 0,4 mol khí oxygen đến khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn. Cho biết chất
nào còn dư sau phản ứng.
Câu 1: Quan sát sơ đồ mô tả
số lượng phân tử chất trước
và sau phản ứng để xác định
trước phản ứng có bao nhiêu
phân tử H2 và bao nhiêu
phân tử O2 tham gia phản
ứng, sau phản ứng phân tử
nào còn dư, phân tử nào
phản ứng hết?
Trước phản ứng có 3 phân tử H2 và 2 phân tử O2 tham gia
phản ứng, sau phản ứng phân tử H2 còn dư, phân tử O2 phản
ứng hết
Câu 2: Đốt cháy 1 mol khí hydrogen trong 0,4 mol khí oxygen
đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho biết chất nào còn dư
sau phản ứng.
Phương trình hoá học: 2H2 + O2 2H2O
Tỉ lệ số phân tử: 2 1 2
Ban đầu:
1 0,4 0 mol
Phản ứng:
0,8
0,4
0,8 mol
Sau phản ứng: 0,2 0 0,8 mol
Vậy sau phản ứng H2 dư 0,2 mol.
II. Hiệu suất phản ứng
1. Chất phản ứng hết và chất phản ứng dư
Chất phản ứng hết là chất không còn khi phản ứng
kết thúc
Chất phản ứng dư là chất còn lại sau khi kết thúc
phản ứng
Lượng chất sản phẩm tạo thành được tính theo
chất phản ứng hết
HOẠT ĐỘNG NHÓM 5 PHÚT
1. Hiệu suất phản ứng được tính bằng cách nào?
2. Khi nào hiệu suất của phản ứng bằng 100%?
1. Hiệu suất phản ứng được tính bằng cách nào?
Thông thường, hiệu suất phản ứng biểu thị theo phần
trăm và được tính theo biểu thức sau:
Trong đó:
mtt là khối lượng chất (g) thu được theo thực tế.
mlt là khối lượng chất (g) thu được theo lí thuyết (tính
theo phương trình).
H là hiệu suất phản ứng (%).
2. Khi nào hiệu suất của phản ứng bằng 100%?
Hiệu suất phản ứng là 100% tức là phản ứng hoá học xảy
ra hoàn toàn.
II. Hiệu suất phản ứng
2. Hiệu suất phản ứng
Hiệu suất phản ứng ( kí hiệu là H ) là tỉ số giữa lượng
sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu
được theo lí thuyết.
• Công thức tính hiệu suất phản ứng
Trong đó:
mtt là khối lượng chất (g) thu được theo thực tế.
mlt là khối lượng chất (g) thu được theo lí
thuyết (tính theo phương trình).
H là hiệu suất phản ứng (%).
3. LUYỆN TẬP
TRẮC NGHIỆM
TRÒ CHƠI VÒNG
QUAY MAY MẮN
LUẬT CHƠI
Khi giáo viên đưa ra câu hỏi các đội sẽ đưa tay
dành quyền trả lời.
Nếu trả lời đúng sẽ được quay vòng quay may
mắn để tích điểm cho nhóm.
Nếu trả lời sai các nhóm còn lại tiếp tục dành
quyền trả lời.
Cuối trò cho nhóm nào có tổng số điểm cao nhất
sẽ chiến thắng trò chơi.
5
6
20
50
4
40
3
80
70
2
10
60
1
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1: Để tính khối lượng và số mol của chất phản
ứng và chất sản phẩm trong một phản ứng hóa học ta
thực hiện theo mấy bước?
A. 4 bước
B. 3 bước
C. 2 bước
D. 1 bước
QUAY
VỀ
Câu 2: Khẳng định nào dưới đây không đúng khi
nói về tính toán theo phương trình hóa học?
A. Tính toán theo phương trình cần viết phương trình hóa học
của phản ứng xảy ra.
B. Tính toán theo phương trình cần viết sơ đồ phản ứng xảy
ra.
C. Sử dụng linh hoạt công thức tính khối lượng hoặc tính thể
tích ở điều kiện tiêu chuẩn.
D. Cần tiến hành tính số mol của các chất tham gia hoặc sản
phẩm trước khi tính toán theo yêu cầu của đề bài.
QUAY
VỀ
Câu 3: Phương trình hóa học :
Ba + 2HCl → BaCl2 + H2
Để thu được 4,16 g BaCl2 cần bao nhiêu mol HCl
A. 0,01 mol
B. 0,02 mol
C. 0,04 mol
D. 0,05 mol
QUAY
VỀ
Câu 4: Khối lượng nước tạo thành khi đốt
cháy hết 65 gam khí hydrogen là:
A. 600 gam
B. 450 gam
C. 585 gam
D. 500 gam
QUAY
VỀ
Câu 5 : Để đốt cháy hết 3,1 gam P cần dùng V lít khí
oxygen (đkc), biết phản ứng sinh ra chất
rắn là P2O5. Giá trị của V gần nhất với:
A. 1,549 lít.
B.2,479lít.
C. 3,479 lít
D. 3,719 lít.
QUAY
VỀ
Câu 6: Cho phương trình hóa học: CaCO3 → CaO
+ CO2 . Để điều chế 2,479 lít CO2 ( đkc) thì số mol
CaCO3 cần dùng là:
A. 0,2 mol
B. 0,1 mol
C. 0,3 mol
D. 0,4 mol
QUAY
VỀ
3. LUYỆN TẬP
TỰ LUẬN
HOẠT ĐỘNG NHÓM 5 PHÚT
Câu 7: Đốt cháy hết 0,54 gam Al trong không khí thu
được aluminium oxide theo sơ đồ phản ứng:
Al + O2 → Al2O3
Lập phương trình hoá học của phản ứng rồi tính:
a) Khối lượng aluminium oxide tạo ra.
b) Thể tích khí oxygen tham gia phản ứng ở điều kiện
chuẩn
Câu 7:
a) Khối lượng aluminium oxide tạo ra.
Bước 1: Tìm số mol của Aluminium dựa vào khối lượng
nAl=mAlMAl=0,5427=0,02(mol)
Bước 2: Viết PTHH của phản ứng
4Al + 3O2
→t0
2Al2O3
PTHH : 4mol
3mol
2mol
Đề
0,02mol
0,015mol
0,01mol
Bước 3: Dựa vào PTHH và số mol chất đã biết để tìm số mol chất tham gia
và số mol chất sản phẩm
Theo PTHH: nO2=0,015mol
Theo PTHH: n Al2O3 = 0,01 mol
Bước 4:
Khối lượng aluminium oxide tạo ra
mAl2O3=nAl2O3 x MAl2O3=0,01 x ( 27 x 2 + 16 x 3 )=1,02g
b) Thể tích khí oxygen tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn là
4. VẬN DỤNG
Bài tập:
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ aluminium
oxide (Al2O3) theo phương trình hoá học sau:
a) Tính hiệu suất phản ứng khi điện phân 102 kg
Al2O3, biết khối lượng nhôm thu được sau phản ứng
là 51,3 kg.
b) Biết khối lượng nhôm thu được sau điện phân là
54 kg và hiệu suất phản ứng là 90%, tính khối lượng
Al2O3 đã dùng.
a/ PTHH:
Khối lượng thực tế:
(2 x 102 )
Khối lượng lý thuyết
102
Khối lượng Al thu được theo lý thuyết là:
Hiệu suất phản ứng là:
(2x 54 )
x
kg
kg
b/ PTHH:
Khối lượng thực tế:
(2 x 102 )
Khối lượng lý thuyết
y
Khối lượng Al2O3 cần dùng theo lý thuyết là:
(2x 54 )
54
Do hiệu suất phản ứng là 92% nên khối lượng Al2O3 đã dùng là:
kg
kg
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• HỌC BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG
TRÌNH HÓA HỌC
• ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI 6: NỒNG ĐỘ
DUNG DỊCH
 







Các ý kiến mới nhất