Tìm kiếm Bài giảng
Tính theo PTHH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trịnh ngân hà
Ngày gửi: 11h:06' 23-11-2025
Dung lượng: 102.2 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: trịnh ngân hà
Ngày gửi: 11h:06' 23-11-2025
Dung lượng: 102.2 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Câu 5: Đốt bột Aluminium (nhôm) trong
oxygen, có phương trình hoá sau:
4Al + 3O2
2Al2O3.
Khối lượng nhôm phản ứng khi có 19,2 gam
oxygen tham gia và tạo thành 40,8 g Al2O3
là
Giải:
A. 21,6 g
Theo ĐLBTKL ta có:
B. 60 g
m
Al + mO2 = mAl2O3
C. 30 g
mAl + 19,2 = 40,8
D. 27 g
mO = 40,8 – 19,2 = 21,6 (g)
2
Bài 1.
Đốt một lượng Aluminium (nhôm) trong oxygen,
phương trình phản ứng hoá học như sau:
4Al
+ 3O2
2Al2O3
a) Tính khối lượng nhôm (Al) cần cho phản ứng để thu
được 40,8 gam Al2O3.
b) Tính thể tích oxygen phản ứng ở đkc
Dạng bài tập: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
-3 Tính số mol của chất cần tìm dựa vào tỉ lệ số mol các
chất trong phương trình hoá học
-2 Viết phương trình hoá học
-1 Tính số mol các chất theo dữ kiện đề bài
-4 Từ số mol chuyển sang đại lượng bài yêu cầu.
Bài 2:
Hoà tan 0,65g Zn trong dung dịch HCl 1M,
phản ứng xảy ra như sau:
Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2
Tính khối lượng muối zinc chloride (ZnCl2)
tạo thành sau phản ứng.
( Biết Zn = 65; H = 1; Cl =35,5)
PHIẾU HỌC TẬP:
- Số mol Zn phản ứng là:
……………………………………………………………
- PTHH:
Zn
+
2HCl
ZnCl2
+
H2
Tỉ lệ số mol:
……..
Theo đề:
……..
:
……….
PHIẾU HỌC TẬP:
𝑚 𝑍𝑛 0,65
- Số mol Zn phản ứng là: 𝑀
nZn𝑍𝑛== 65 =0 , 0 1(mol) 2,5
- PTHH:
Zn
+
2HCl
ZnCl2
H2
Tỉ lệ số mol:
1
Theo đề:
0,01
:
(g)
- Khối lượng ZnCl2 tạo thành:
1
+
2,5
2,5
0,01 (mol)
2,5
Bài 2:
Hoà tan 0,65g Zn trong dung dịch HCl 1M,
phản ứng xảy ra như sau:
Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2
Tính khối lượng muối zinc chloride (ZnCl2)
tạo thành sau phản ứng.
( Biết Zn = 65; H = 1; Cl =35,5)
Câu trắc nghiệm đúng/sai
Bài 3.
Hoà tan Iron bằng dung dịch HCl 1M thu được
FeCl2 và 2,479 lít khí Hydrogen
a) Số mol H2 tạo thành là 0,1 mol
b) Phương trình hoá học của phản ứng:
Fe + 2HCl
FeCl2 +
2H
c) Số mol HCl phản ứng là 0,1 mol
d) Khối lượng Iron đã tham gia phản ứng là 5,6 g
Đ
S
S
Đ
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
- Các bước tiến hành bài tập tính theo PTHH
- Các công thức tính số mol, khối lượng, thể tích, nồng độ
phần trăm, nồng độ dung dịch.
*) CÁCH TIẾN HÀNH:
- Tính số mol các chất theo dữ kiện đề bài
- Viết phương trình hoá học
- Tính số mol của chất cần tìm dựa vào tỉ lệ số mol các
chất trong phương trình hoá học
- Từ số mol chuyển sang đại lượng bài yêu cầu.
Bài 1. Đốt cháy 12,4 g phosphorus trong bình
chứa khí oxygen tạo thành P2O5
a) Tính thể tích khí oxygen ở đkc cần đốt cháy
lượng phosphorus trên
b) Tính khối lượng chất tạo thành.
TRÒ CHƠI:
AI NHANH HƠN
Câu 1:
Chất còn thiếu trong sơ đồ phản ứng sau:
P + …….
P2O5
A. H2
B. H2O
C. O
D. O2
Câu 2: Phương trình hoá học đúng:
A. Al + O2
Al2O3
B. 4Al + 3O2
2Al2O3
C. Al2 + O3
D. 2Al + 3O
Al2O3
Al2O3
Câu 3: Cho phương trình hoá học:
Mg + 2HCl
MgCl2 + H2
a) Số mol Mg : Số mol HCl là:
A. 1: 1
B. 2: 2
C. 2: 1
D. 1: 2
b) Nếu số mol Fe là 0,25 thì số mol HCl là bao nhiêu?
A. 0,25 mol
B. 1 mol
C. 0,5 mol
D. 0,1 mol
Câu 5:
Đốt 32,4 gam bột nhôm trong oxygen dư thu
được 61,2 gam Al2O3. Khối lượng oxygen đã tham
gia phản ứng là
A. 28,8 g
B. 62,4 g
C. 19,2 g
D. 32 g
Giải:
Theo ĐLBTKL ta có:
mAl + mO2 = mAl2O3
21,6 + mO2 = 40,8
mO2 = 40,8 – 21,6 = 19,2 (g)
oxygen, có phương trình hoá sau:
4Al + 3O2
2Al2O3.
Khối lượng nhôm phản ứng khi có 19,2 gam
oxygen tham gia và tạo thành 40,8 g Al2O3
là
Giải:
A. 21,6 g
Theo ĐLBTKL ta có:
B. 60 g
m
Al + mO2 = mAl2O3
C. 30 g
mAl + 19,2 = 40,8
D. 27 g
mO = 40,8 – 19,2 = 21,6 (g)
2
Bài 1.
Đốt một lượng Aluminium (nhôm) trong oxygen,
phương trình phản ứng hoá học như sau:
4Al
+ 3O2
2Al2O3
a) Tính khối lượng nhôm (Al) cần cho phản ứng để thu
được 40,8 gam Al2O3.
b) Tính thể tích oxygen phản ứng ở đkc
Dạng bài tập: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
-3 Tính số mol của chất cần tìm dựa vào tỉ lệ số mol các
chất trong phương trình hoá học
-2 Viết phương trình hoá học
-1 Tính số mol các chất theo dữ kiện đề bài
-4 Từ số mol chuyển sang đại lượng bài yêu cầu.
Bài 2:
Hoà tan 0,65g Zn trong dung dịch HCl 1M,
phản ứng xảy ra như sau:
Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2
Tính khối lượng muối zinc chloride (ZnCl2)
tạo thành sau phản ứng.
( Biết Zn = 65; H = 1; Cl =35,5)
PHIẾU HỌC TẬP:
- Số mol Zn phản ứng là:
……………………………………………………………
- PTHH:
Zn
+
2HCl
ZnCl2
+
H2
Tỉ lệ số mol:
……..
Theo đề:
……..
:
……….
PHIẾU HỌC TẬP:
𝑚 𝑍𝑛 0,65
- Số mol Zn phản ứng là: 𝑀
nZn𝑍𝑛== 65 =0 , 0 1(mol) 2,5
- PTHH:
Zn
+
2HCl
ZnCl2
H2
Tỉ lệ số mol:
1
Theo đề:
0,01
:
(g)
- Khối lượng ZnCl2 tạo thành:
1
+
2,5
2,5
0,01 (mol)
2,5
Bài 2:
Hoà tan 0,65g Zn trong dung dịch HCl 1M,
phản ứng xảy ra như sau:
Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2
Tính khối lượng muối zinc chloride (ZnCl2)
tạo thành sau phản ứng.
( Biết Zn = 65; H = 1; Cl =35,5)
Câu trắc nghiệm đúng/sai
Bài 3.
Hoà tan Iron bằng dung dịch HCl 1M thu được
FeCl2 và 2,479 lít khí Hydrogen
a) Số mol H2 tạo thành là 0,1 mol
b) Phương trình hoá học của phản ứng:
Fe + 2HCl
FeCl2 +
2H
c) Số mol HCl phản ứng là 0,1 mol
d) Khối lượng Iron đã tham gia phản ứng là 5,6 g
Đ
S
S
Đ
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
- Các bước tiến hành bài tập tính theo PTHH
- Các công thức tính số mol, khối lượng, thể tích, nồng độ
phần trăm, nồng độ dung dịch.
*) CÁCH TIẾN HÀNH:
- Tính số mol các chất theo dữ kiện đề bài
- Viết phương trình hoá học
- Tính số mol của chất cần tìm dựa vào tỉ lệ số mol các
chất trong phương trình hoá học
- Từ số mol chuyển sang đại lượng bài yêu cầu.
Bài 1. Đốt cháy 12,4 g phosphorus trong bình
chứa khí oxygen tạo thành P2O5
a) Tính thể tích khí oxygen ở đkc cần đốt cháy
lượng phosphorus trên
b) Tính khối lượng chất tạo thành.
TRÒ CHƠI:
AI NHANH HƠN
Câu 1:
Chất còn thiếu trong sơ đồ phản ứng sau:
P + …….
P2O5
A. H2
B. H2O
C. O
D. O2
Câu 2: Phương trình hoá học đúng:
A. Al + O2
Al2O3
B. 4Al + 3O2
2Al2O3
C. Al2 + O3
D. 2Al + 3O
Al2O3
Al2O3
Câu 3: Cho phương trình hoá học:
Mg + 2HCl
MgCl2 + H2
a) Số mol Mg : Số mol HCl là:
A. 1: 1
B. 2: 2
C. 2: 1
D. 1: 2
b) Nếu số mol Fe là 0,25 thì số mol HCl là bao nhiêu?
A. 0,25 mol
B. 1 mol
C. 0,5 mol
D. 0,1 mol
Câu 5:
Đốt 32,4 gam bột nhôm trong oxygen dư thu
được 61,2 gam Al2O3. Khối lượng oxygen đã tham
gia phản ứng là
A. 28,8 g
B. 62,4 g
C. 19,2 g
D. 32 g
Giải:
Theo ĐLBTKL ta có:
mAl + mO2 = mAl2O3
21,6 + mO2 = 40,8
mO2 = 40,8 – 21,6 = 19,2 (g)
 








Các ý kiến mới nhất