Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tky

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đình Kiểm
Ngày gửi: 15h:13' 24-11-2011
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
Bài giảng:
Dịa phương học
Giới thiệu môn học
Môn học dùng cho SV tất cả các ngành.
Số tín chỉ: 2 tín chỉ (LT 25 tiết, TL 5 tiết, tự học 60 tiết)
Vắn tắt nội dung:
- Những vấn đề chung.
- Lịch sử khu vực BTB trong tiến trình lịch sử dân tộc.
- Khái lược văn hoá Bắc Trung Bộ.
- Đặc điểm địa lý tự nhiên, địa lý dân cư và địa lý kinh tế của khu vực BTB.
- Cơ hội và thách thức của địa phương trong xu thế hội nhập.
Cấu trúc môn học
MỞ ĐẦU: Khái niệm, mục đích, đối tượng, phương pháp nghiên cứu.
TC1: LỊCH SỬ, VĂN HÓA KHU BẮC TRUNG BỘ
Chương 1: Lịch sử địa phương
Chương 3: Văn hóa địa phương
TC 2: ĐỊA LÝ, KINH TẾ KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ
Chương 2: Địa lý vùng Bắc Trung Bộ
Chương 4: Đặc điểm kinh tế vùng Bắc Trung Bộ
Tài liệu tham khảo
1. Lê Huỳnh, Nguyễn Minh Tuệ. Địa lý địa phương. NXB Giáo dục, 2001.
2. Đặng Duy Lợi (chủ biên). Địa lý tự nhiên Việt Nam (tập 2). NXB ĐHSP Hà Nội, 2008.
3. Lê Thông (chủ biên). Địa lý KT – XH Việt Nam. NXB Đại học sư phạm, 2004.
4. Lê Thông (chủ biên) Địa lý các tỉnh thành phố Việt Nam (tập 3). NXB Giáo dục, 2004.
5. Đào Khang, Nguyễn Trang Thanh, Trần Thị Tuyến. Bài giảng “Địa lý vùng Bắc Trung Bộ”. Đại học Vinh, 2008.
Bài mở đầu
1. Khái niệm
1.1. Địa phương
Đơn vị lãnh thổ xác định về mặt không gian, một bộ phận của quốc gia thống nhất, vùng lãnh thổ…
- Quan điểm cổ điển: là một trạng thái tổ chức chặt chẽ thể hiện ở cảnh quan, quan hệ ổn định giữa các sự kiện nhân văn và môi trường tự nhiên.
- Quan điểm chức năng: là một cấu trúc có một trung tâm chỉ huy điều tiết với tư cách là một yếu tố cơ bản của vùng.
Về mặt hành chính: là một đơn vị lãnh thổ có ranh giới nhất định, phụ thuộc vào một lãnh thổ cấp cao hơn, đồng thời lại là vùng lãnh thổ có các đơn vị cấp nhỏ hơn.

Việc phân chia cấp lãnh thổ cao hơn thành các địa phương tùy thuộc vào mục đích hướng tới.

Địa phương trong khuôn khổ giáo trình này là Vùng Bắc Trung Bộ, trong đó, chủ yếu là Khu vực Thanh - Nghệ - Tĩnh.
1.2. Địa phương học.
Là tập hợp các bộ môn (chuyên ngành) có nd và pp nghiên cứu khác nhau, nhưng đều tập trung vào nhiệm vụ nhận thức toàn diện một địa phương nhằm mục đích xây dựng và phát triển địa phương đó (A. O. Berrkov 1961).

Nghiên cứu một địa phương là nghiên cứu tổng hợp các vùng, các đơn vị nghiên cứu trong vùng đó (Petter Hagg).
2. Mục đích nghiên cứu

Về mặt nhận thức:
Nâng cao lòng yêu quê hương đất nước; bồi dưỡng khả năng tìm hiểu và năng lực tư duy tổng hợp đối với các vấn đề của một địa phương; có ý thức khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn lực tự nhiên,KT–XH và bảo vệ môi trường.

Về mặt ứng dụng:
Kết quả nghiên cứu phục vụ mục đích hoạch định phát triển KT – XH của địa phương
3. Đối tượng và nội dung nghiên cứu
Đối tượng: Tổng hợp các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của vùng (Bắc Trung Bộ là một địa hệ).

Nội dung: Điều kiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên; Dân cư và Kinh tế. Nghiên cứu trong mối tác động và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.
4. Quan điểm và pp nghiên cứu
Quan điểm nghiên cứu
+ Quan điểm hệ thống
+ Quan điểm lãnh thổ
+ Quan điểm sinh thái
+ Quan điểm động lực - hình thái
+ Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu thực địa
+ Phương pháp thu thập, xử lý, phân tích, tổng hợp các nguồn tài lệu
+ Phương pháp thống kê toán học
+ Phương pháp bản đồ
CHƯƠNG 1. ĐỊA LÝ VÙNG BẮC TRUNG BỘ
1.1. Đặc điểm tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lí
1.1.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1.2. Địa lí dân cư khu vực Bắc Trung Bộ
1.1.1. Dân số
+ Quy mô dân số
+ Gia tăng dân số
+ Kết cấu dân số
1.2.2. Phân bố dân cư
1.2.3. Dân tộc
1.3. Địa lí kinh tế khu vực Bắc Trung Bộ
1.1. Đặc điểm tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ
1.1.1. Vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ
1.1.1.1. Vị trí địa lí
- Tọa độ địa lý:
16o14’B - 20o40’B
103o50’25‘’Đ - 108o12’Đ
- Tiếp giáp
+ Bắc giáp Tây Bắc và Đồng Bằng Bắc Bộ
+ Nam là dãy Bạch Mã
+ Tây là dãy Trường Sơn Bắc giáp Lào (đường biên giới1294 km)
+ Đông giáp biển Đông
(> 640 km)
1.1.1.2. Đặc điểm
- Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang.
- Gồm 6 tỉnh thành với S trên đất liền: 51.534 km2 (chiếm 15,56% tổng S đất liền quốc gia)
Ở vị trí trung gian chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, Việt Nam với CHDCND Lào. Thể hiện trong sự phân hoá đa dạng các thành phần của tự nhiên.
Sự suy yếu dần của gió mùa Đông Bắc, mạnh dần của tính chất nhiệt đới ẩm với sự hiện diện của nhiều loài sinh vật phương nam.
T/c ẩm tăng dần theo chiều Đông – Tây dưới tác động của biển và địa hình.
Sự đa dạng của các thành phần tự TN
Chịu ảnh hưởng trực tiếp các loại hình thời tiết cực đoan và thiên tai.
Ý nghĩa về mặt tự nhiên của vị trí địa lý
a. Địa chất
b. Khoáng sản
c. Địa hình
d. Khí hậu
e. Đất đai
f. Sông ngòi
g. Sinh vật
h. Biển
1.1.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1.1.2.1. Địa chất
Nằm trong miền TB và BTB, kết quả đan cắt giữa xứ Đông Dương và đới rừng gió mùa chí tuyến.
BTB là khu vực có lịch sử địa chất khá lâu đời:
Đầu cổ sinh (cách đây khoảng 570 triệu năm) ngoài khối nền Sông Mã, BTB vẫn nguyên là một địa máng.
Đầu Hecxini (cuối cổ sinh, cách đây khoảng 410 – 285 triệu năm) đã nâng lên thành khối.
Cuối trung sinh (cách đây 137 triệu năm), miền nằm trong trạng thái yên tĩnh. Hoạt động bóc mòn, xâm thực diễn ra mạnh mẽ
BTB nằm trong Miền uốn nếp Đông Dương (hệ uốn nếp Trường Sơn là duy nhất). Hệ uốn nếp TS gồm 3 đới:
+ Đới phức nếp lồi Pù Hoạt (từ phía Tây Nam Thanh Hóa – Bắc Nghệ An)
+ Đới phức nếp lõm sông Cả
+ Đới phức nếp lồi Trường Sơn
1.1.2.2. Khoáng sản
BTB là khu vực giàu TNKS.
Quy mô mỏ không lớn, khó khai thác và chế biến.
Các mỏ có tuổi cổ (chủ yếu ht trong chu kỳ tạo núi Hecxini).
Nguồn gốc hình thành:
Nội sinh, liên quan tới quá trình macma (đứt gãy s.Mã, s.Cả..)
Sắt, titan (HT); Crômit (TH);
Thiếc, bô xít, mangan, đá quý (NA)
Ngoại sinh, gắn với quá trình phong hóa, bóc mòn, trầm tích:
Đá vôi, đất sét, cao lanh, đá xây dựng (hầu hết các tỉnh)
Đá hoa cương, đá ốp lát (HT)
Than đá (NA, HT,H)
Vàng sa khoáng (TH, NA, QB)
Nước khoáng có rất nhiều ở hầu hết các tỉnh.
Thiếc Quỳ Hợp
Cromit Cổ Định
Sắt Thạch Khê
Cao lanh
Mangan
Bôxite
Đá vôi
Những vấn đề cần quan tâm trong việc khai thác tài nguyên khoáng sản ?
Thực trạng
- Khai thác quá mức dẫn đến cạn kiệt và ô nhiễm MT
- Khai thác không gắn với chế biến làm giảm giá trị của tài nguyên, thất thoát quyền lợi kinh tế (cát thủy tinh...)
- Nhiều loại khoáng sản vẫn còn ở dạng tiềm năng (dầu, khí...)
Nguyên nhân
- Công tác thăm dò, đánh giá khoáng sản yếu
- Quy hoạch và quản lý khai thác thiếu chặt chẽ
- Sử dụng công nghệ lạc hậu
- Công nghiệp chế biến chưa phát triển
Giải pháp
1.1.2.3. Địa hình
Địa hình phức tạp, chia cắt mạnh, hẹp ngang, kéo dài.
Cấu trúc địa hình có tính phân bậc, thấp dần theo chiều đông tây.
Vùng đồi núi phía tây bao gồm Pù Hoạt, Trường Sơn Bắc, Kẻ Bàng…
Địa hình đồng bằng duyên hải BTB mang tính chất của đồng bằng chân núi - ven biển.
Vùng đồi núi phía tây.
Khối Pù Hoạt: bắc thung lũng s.Cả, dọc biên giới Việt - Lào (vùng Nghệ An độ cao trên dưới 1.500 m, Thanh Hoá chủ yếu đồi dưới 500m, xen ít núi thấp, có nhiều núi đá vôi tiếp tục của dải đá vôi Tây bắc. Pu Hoạt có mức độ chia cắt dày, sông suối chằng chịt.

Trường Sơn Bắc từ nam s.Cả đến bắc thung s.Bung (QN), S 142.500 ha nằm trong miền núi thấp (tb 2000m), gồm nhiều dãy núi chạy // theo hướng TB – ĐN hẹp ngang, sườn dốc (Pu Lai Leng, Rào Cỏ), một số dãy đâm ngang ra biển (Hoành Sơn, Bạch Mã)..

Vùng núi đá vôi Kẻ Bàng (10.000 km2), tập trung chủ yếu ở Kẻ Bàng & Khe Ngang, cao TB 700-800m. Cacxtơ đang diễn ra mạnh mẽ: dòng chảy bề mặt ít, sông suối ngầm phát triển, phổ biến là các dạng địa hình độc đáo: phễu, giếng, hố kacxtơ (động Phong Nha)
“Phong Nha đệ nhất kỳ quan” món quả thiên nhiên ban tặng:
+ Hình thành do dòng sông ngầm (s.Chài) hòa tan đá vôi cách đây 400 triệu năm, là Karster cổ nhất Châu Á.
+ Tổng chiều dài khoảng 80 km (hiện mới chỉ khai thác được khoảng 20 km: 17km ở kv Phong Nha, 3km ở kv Kẻ Bàng)
+ Động chính gồm 14 buồng, có hành lang dài 1,5 km và nhiều hành lang phụ dài đến vài trăm mét.
+ Phong Nha - Kẻ Bàng là một trong những mẫu hình riêng biệt và đẹp nhất về sự kiến tạo Karster phức tạp, giữ nhiều kỷ lục.
Đồng bằng châu thổ Thanh Hóa

- Có diện tích rộng nhất trong vùng (2900 km2)
- Đất đai tương đối màu mở của một đồng bằng châu thổ.
- Được bồi đắp bởi s.Mã, s. Chu
- Rộng ở phía Bắc, hẹp dần về phía Nam
- Bờ biển của đồng bằng bằng phẳng, thềm lục địa tương đối nông và rộng:
- Từ Nga Sơn đến Mũi Ròn, có các bãi biển phẳng dài: Lạch Tường, Sầm Sơn, Khoa Giáp…
Đồng bằng Nghệ - Tĩnh
- Nhỏ hẹp, bờ biển phẳng, kiểu mài mòn bồi tụ với nhiều bãi biển đẹp: Quỳnh Phương, Cửa Hiền, Cửa lò, Xuân Thành, Thiên Cầm, đèo Ngang
- Dọc bờ biển có những ngọn núi nhô ra biển tạo thành mũi: Kê Gà, Rồng, Ròn ... tạo thành cảnh quan rất đẹp

Đồng bằng Bình Trị Thiên
- Hẹp, kéo dài, chủ yếu là đất cát do trầm tích biển bao phủ, trừ một số đồng bằng khá phì nhiêu: Bến Hải, Thừa Thiên do có sự bồi đắp của s. Bến Hải và s.Hương.
- Bờ biển có nhiều đầm phá, bàu, cồn cát lớn: phá Thuận An (phá Tam Giang, đầm Cầu Hai), Bàu Tró
Đồng bằng châu thổ Thanh Hóa

- Có diện tích rộng nhất trong vùng (2900 km2)
- Đất đai tương đối màu mở của một đồng bằng châu thổ.
- Được bồi đắp bởi s.Mã, s. Chu
- Rộng ở phía Bắc, hẹp dần về phía Nam
- Bờ biển của đồng bằng bằng phẳng, thềm lục địa tương đối nông và rộng:
- Từ Nga Sơn đến Mũi Ròn, có các bãi biển phẳng dài: Lạch Tường, Sầm Sơn, Khoa Giáp…
Đồng bằng Nghệ - Tĩnh
- Nhỏ hẹp, bờ biển phẳng, kiểu mài mòn bồi tụ với nhiều bãi biển đẹp: Quỳnh Phương, Cửa Hiền, Cửa lò, Xuân Thành, Thiên Cầm, đèo Ngang
- Dọc bờ biển có những ngọn núi nhô ra biển tạo thành mũi: Kê Gà, Rồng, Ròn ... tạo thành cảnh quan rất đẹp

Đồng bằng Bình Trị Thiên
- Hẹp, kéo dài, chủ yếu là đất cát do trầm tích biển bao phủ, trừ một số đồng bằng khá phì nhiêu: Bến Hải, Thừa Thiên do có sự bồi đắp của s. Bến Hải và s.Hương.
- Bờ biển có nhiều đầm phá, bàu, cồn cát lớn: phá Thuận An (phá Tam Giang, đầm Cầu Hai), Bàu Tró
1.1.2.4. Khí hậu
Đặc trưng khí hậu vùng BTB là có cả thời tiết lạnh của gió mùa Đông Bắc và thời tiết khô nóng do hiệu ứng Fơn của gió Tây Nam gây nên.
Nhiệt độ trung bình năm: 23 – 240C
Tổng nhiệt hoạt động: 8500 – 90000C
Cán cân bức xạ luôn dương: > 100 Kcl/cm2 Lượng mưa trung bình năm: > 2000 mm
KH có sự phân hóa theo thời gian và không gian:
Phân hóa theo thời gian:
+ Mùa đông (tháng 10 – tháng 3): chịu tác động của gió mùa ĐB kết hợp yếu tố địa hình nên BTB thường có thời tiết lạnh kèm theo mưa.
+ Mùa hạ (T4 – T9): chịu tác động của gió mùa Tây Nam (đặc biệt là từ Nghệ An đến Quảng Trị)

Phân hóa theo không gian:
- Theo chiều Bắc - Nam, nhiệt độ tăng dần và số tháng lạnh giảm dần. Các khối khí lạnh bị suy yếu dần khi vượt qua các dãy Hoành Sơn, Bạch Mã.
- Phân hóa theo chiều Đông Tây
- Phân hóa theo chiều cao địa hình

Ngoài sự phân hoá theo quy luật nói chung, diễn biến của khí hậu trên các vùng khác nhau của BTB cũng rất phức tạp. Chịu ảnh hưởng của thiên tai (bão, lũ…)
1.1.2.5. Đất đai
Diện tích đất cát, đất bạc màu, đất trơ sỏi đá chiếm tỉ lệ lớn.

Có 3 loại đất chính:
Đất đỏ vàng trung du miền núi: gồm đất đỏ feralit, đất đỏ bazan hoặc đất feralit phân huỷ từ nguồn gốc đá vôi...

Đất phù sa bồi tụ ven sông hoặc đồng bằng ven biển.

Đất cát hoặc đất cát pha ven biển, đất bạc màu, sỏi đá..

Quỹ đất tự nhiên của vùng hơn 5 triệu ha, trong đó đã sử dụng 2,8 triệu ha (54,4%), đất chưa sử dụng 2,3 triệu ha (45,6% diện tích tự nhiên).
1.1.2.6. Sông ngòi
Đặc điểm:
- Khá dày đặc: Chỉ riêng ở Thanh Hoá và Bắc Nghệ An đã có 54 sông suối dài trên 10 km. TB 10 – 20 km có một cửa sông.
- Sông chủ yếu bắt nguồn từ các ngọn núi cao trong vùng. Sông ngắn, dốc (mức độ tăng dần vào Nam).
- Chế độ nước thất thường, gắn với chế độ mưa của vùng, mùa lũ chậm dần từ TH vào Huế (T8 – T10)
- Có dòng chảy lớn 1500 – 2000 mm. Tính chất sông miền núi được thể hiện rõ qua sự chênh lệch thái quá giữa modul cực tiểu và modul cực đại (9 - 10 l/s/km2 so với 100 - 2.500 l/s/km2).
Các hệ thống sông chính:
Hệ thống sông Mã
Sông Mã.
- Có chiều dài 512 km, S lưu vực 28.400 km2 (trong đó 80% chiều dài chảy trên lãnh thổ VN với 62% S lưu vực)
- Bắt nguồn từ 2 nơi:
+ Trên dãy Pu Đen Đinh (Tuần Giáo -Lai Châu) xuống.
+ Từ sườn đông của dãy Pu Sam Sao (biên giới Việt - Lào) sang. Sông đổ ra biển qua Cửa Hới.
Sông Chu.
- Cùng hợp lưu với s. Mã ở ngã ba Doanh Xá (cách Cửa Hới chừng 25,5 km) tạo nên đồng bằng Thanh Hóa.
- Bắt nguồn từ Lào với tên gọi Nậm Sầm
- Tổng chiều dài 325 km, S lưu vực 7580 km2 (gần 40% S và 50% chiều dài chảy trên lãnh thổ VN)
Hệ thống sông Cả
+ Có chiều dài 432 km, S lưu vực 9450 km2 (VN: 81-65)
+ chảy vào VN qua Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Bắt nguồn từ Lào (trên núi Phan Tam Ti ở độ cao 2250m) Anh Sơn, Đô Lương, Nam Đàn, Vinh đổ ra biển qua Cửa Hội.
+ Toàn hệ thống có 150 phụ lưu, quan trọng: Nậm Nơn, S. Hiếu (đoạn cuối có tên S.Con) thuộc tỉnh Nghệ An, Ngàn Sâu (đoạn cuối có tên S.La), S. Cấm, S. Nghèn...thuộc tỉnh Hà Tĩnh.
Vùng còn có rất nhiều sông nhỏ, có vai trò vô cùng quan trọng đối với các đồng bằng chân núi ven biển.(s.Danh, s.Nhật Lệ, s.Bến Hải, s.Cam Lộ, s.Hàn, s.Hương)
1.1.2.7. Sinh vật
Có sự giao thoa giữa các luồng sinh vật.
- TV đặc trưng: họ Dầu, họ Đậu, họ Vang; các loài lim, lát, trám, dẻ, re, pơmu...
- Phía nam ưu thế: Gụ, huỳnh, kiền kiền, vên vên...
- Các loài rụng lá điển hình: săng lẻ, chò xanh, gạo
- Động vật: linh trưởng, móng guốc, hổ, báo
Tính đa dạng sinh học vẫn còn khá cao:
- Tỉnh nào cũng có VQG...
- Thành phần loài SV rất đa dạng, phong phú.
Có những nét riêng phù hợp với đặc điểm địa hình và chế độ nhiệt ẩm:
- Có đầy đủ các đai cao.
- Các loài đặc hữu: trĩ sao, hươu sao, vẹc chà vá, sao la, mang lớn...)
Sao la
Cheo cheo
Mang lớn
Hươu sao
Vooc chà vá
Sao la
1.1.2.8. Biển
- Đường bờ biển dài trên 640 km, TN phong phú, đa dạng.
- Thềm lục địa hẹp (rộng 92.000 km2, độ sâu từ 51 – 200 m), mang t/c trung gian chuyển tiếp.
- Ven biển có nhiều đầm phá (khoảng 30.000 ha đầm phá, riêng Huế 22.000 ha)
- Độ mặn TB 32 - 33‰
- Chế độ thủy triều: tương đối đa dạng.
+ TH: nhật triều điển hình (ngày 1 lần triều lên xuống, giống vùng biển Bắc Bộ)
+ NA – QB: nhật triều không đều (số ngày 1 lần triều lên xuống chiếm 50-70%, ngày 2 lần triều lên xuống 30-50%). Số ngày nhật triều giảm dần từ NA vào QB.
+ QT – Huế: bán nhật triều không đều (số ngày bán nhật triều chiếm đa số). Riêng vùng biển Thuận An có chế độ bán nhật triều đều (rất hiếm)
- Hải lưu: thay đổi theo mùa
+ Mùa đông: hải lưu lạnh chảy theo hướng ĐB – TN (ngược chiều kim đồng hồ), tốc độ TB: 2 - 3 hải lý/giờ.
+ Mùa hè: hải lưu nóng chảy theo hướng TN – ĐB
- Khoáng sản chủ yếu: cát thủy tinh, dầu, khí, titan…
- Sinh vật biển phong phú về chủng loại, giàu về trữ lượng:
+ Có 30 – 40 loài cá, sản lượng đánh bắt: 620.000 tấn/năm
+ 30 loài tôm, sản lượng đánh bắt: 3.300 tấn/năm
+ Hàng chục loài mực, sản lượng đánh bắt: 5.000 tấn/năm
1.2. Địa lí dân cư khu vực Bắc Trung Bộ
1.2.1. Dân số
- Dân cư đặc trưng bởi:
Quy mô, kết cấu dân số
Mối quan hệ qua lại về mặt kinh tế
Tính chất của phân công lao động
Cư trú theo lãnh thổ
1.2.1.1. Quy mô dân số
Dân số các tỉnh năm 2008
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2008)
1.2.1.2. Gia tăng dân số
Tốc độ gia tăng dân số (2002 - 2008)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2008)
1.2.1.3. Kết cấu dân số
Kết cấu dân tộc
Bắc Trung Bộ có 25 dân tộc đang sinh sống.
Người Kinh chiếm đến 90,6% dân số toàn vùng, tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng ven biển và trung du. Tỷ lệ người Kinh phân theo các tỉnh như sau: Thanh Hoá 84,7%, Nghệ An 90%, Quảng Bình 89%, Quảng Trị 92,4%, Thừa Thiên - Huế 97%.
Các dân tộc ít người: Mường, Thái, Thổ, H‘Mông, Bru – Vân Kiều, Chứt, Mã Liềng, Tà Ôi, Ơ Đu, Đan Lai… chiếm 9,4%, chủ yếu sống ở các vùng cao.
DT Thái
DT Thổ
DT Tày
DT Mường
Kết cấu sinh học
Tỉ số giới tính phân theo tỉnh qua các năm
Tỉ số giới tính thời kì 2000 – 2008
Kết cấu dân số theo giới của vùng BTB
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2006)
Kết cấu dân số theo độ tuổi
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2006)
Kết cấu dân số theo độ tuổi phân theo tỉnh
Kết cấu xã hội
Kết cấu theo lao động
- BTB có 56,2% dân cư trong độ tuổi lao động (khoảng 6,1 triệu người), trong đó có 5,6 triệu người đang làm việc (chiếm 85% lao động).

- Theo ngành: Lao động Nông – Lâm – Ngư: 72%
Công nghiệp – Xây dựng và Dịch vụ: 28%

- Theo trình độ chuyên môn kỹ thuật: 18,8% lao động qua đào tạo nghề (khoảng trên 2 triệu người), trong đó:
+ 17,3% có trình độ ĐH và trên ĐH
+ 4,3% có trình độ THCN
+ Số còn lại là CNKT (có bằng và không...)
Kết cấu theo trình độ văn hóa

- Tỉ lệ người biết chữ cao, đạt 91,3% năm 2002, tăng lên 96,55% năm 2006; cao hơn mức trung bình cả nước.

- Tỉ lệ HS tốt nghiệp THPT năm học 2005 - 2006 đạt 96,4%, cao hơn mức tb cả nước (93,7%).

- Số HSPT/1 vạn dân năm 2002 là 2651/1 vạn dân, cao hơn mức trung bình cả nước (2220 HS/1 vạn dân).

- Số HS trung cấp, cao đẳng, đại học lại thấp hơn nhiều
1.2.2. Phân bố dân cư
Mật độ dân số các tỉnh BTB năm 2008
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2008)
Phân bố dân cư
1.3. Địa lí kinh tế khu vực Bắc Trung Bộ
1.3.1. Các nguồn lực phát triển kinh tế vùng
1.3.1.1. Thuận lợi
a. Vị trí địa lý
b. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
c. Các điều kiện KT – XH
1.3.1.2. Khó khăn
1.3.2. Thực trạng phát triển kinh tế vùng
1.3.2.1. Thực trạng phát triển chung
1.3.2.2. Các ngành kinh tế
a. Nông – Lâm – Ngư
b. Công nghiệp
c. Dịch vụ
a. Vị trí địa lý
Vị trí tiếp giáp
Trao đổi hàng hóa, nguyên nhiên liệu, lao động với các vùng KT.
Hợp tác phát triển KT với Lào qua 4 cửa khẩu quốc tế: Nậm Cắn, Cầu Treo, ChaLo, Lao Bảo: khai thác và chế biến lâm sản, sx và trao đổi VLXD, đầu tư xây dựng CSHT, khai thác và sử dụng tiềm năng thủy điện, vận tải quá cảnh.
PT các ngành KT biển: cơ hội mở rộng thị trường hàng hoá mở cửa hội nhập KT quốc tế, đặc biệt là với các nước ĐNA
1.3.1. Các nguồn lực phát triển kinh tế vùng
1.3.1.1. Thuận lợi
Vị trí giao thông:
Quốc lộ 1A, đường HCM, đường sắt Bắc–Nam), đường ven biển: trung chuyển Bắc – Nam ,
Quốc lộ 7, 8, 9: phát triển KT Đông – Tây, cửa ngõ hướng ra biển của Lào và ĐB Thái Lan.
Gần đường hàng hải quốc tế, chịu ảnh hưởng trực tiếp của các vùng phát triển năng động trong kv châu Á – TBD: mở ra khả năng to lớn trong quan hệ về mọi mặt với các nước thông qua hệ thống đường biển
b. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Địa hình
Đất
Nước
Rừng
Khoáng sản
Biển
Địa hình:

Đa dạng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế
- Địa hình núi: pt lâm nghiệp, cây CN, du lịch, thủy điện, CN khai thác khoáng sản...
- Địa hình đồng bằng: trồng cây lương thực, phân bố CN, phát triển Dịch vụ...
- Địa hình ven biển, đảo: phát triển các loại hình KT biển
Đất đai:


Đa dạng về chủng loại, diện tích chưa sử dụng còn khá nhiều
- Đất đỏ vàng ở trung du miền núi (feralit đỏ và bazan):phát triển lâm nghiệp, cây CN dài ngày, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc…
- Đất phù sa bồi tụ dọc các thung lũng ven sông suối và đồng bằng ven biển: sx lương thực, cây CN ngắn ngày, hoa màu…
- Đất cát ven biển: trồng rừng chắn gió, cát + nuôi trồng thủy sản…
Hiện trạng sử dụng đất năm 2006
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2006
Cơ cấu sử dụng đất năm 2008
Cơ cấu sử dụng đất phân theo địa phương
(tính đến 01/01/2008)
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2008
Tài nguyên nước
Nước mặt:
- Hệ thống sông ngòi dày đặc, nguồn cung cấp nước dồi dào giá trị thủy lợi, thủy điện, nuôi trồng TS.
- Có nhiều cửa sông đổ ra biển với mớm nước sâu xd cảng sông, cảng biển.
- Phần lớn các sông đều giá trị về giao thông, du lịch.
Nước ngầm
- Phong phú với hàng loạt các suối khoáng, nóng: Bản Khạng, Giang Sơn; Bản Chót, Sơn Kim; Nô Bồ, Bang, Trooc; Đakrong, Tân Lâm; Mỹ An... gtrị du lịch.
Sơn Kim
TN khoáng sản:

Có một số khoáng sản có ý nghĩa quốc gia
- Đá vôi có ở hầu hết các tỉnh (44%) CNSX VLXD
- Quặng sắt (Thạch Khê - HT): 554 triệu tấn (60%)
- Cromit (TH): TL thăm dò 3,2 tr tấn; TL dự báo 22,8 tr tấn
- Cát thủy tinh (QB – Huế): sx thủy tinh, pha lê, gương kính có giá trị KT cao.
Tài nguyên rừng:
- Đứng thứ 3 cả nước về diện tích: 2,7 triệu ha (20,6%) năm 2008.
- Tính đa dạng sinh học còn khá cao so với vùng khác: tỉnh nào cũng có VQG (Bến En, Pù Mát, Vũ Quang, Phong Nha – Kẻ Bàng, Bạch Mã). Ngoài ra còn có các KDTSQ tiêu biểu: Pù Huống, Pù Hoạt (tây Nghệ An), khoanh nuôi, bảo vệ, trồng, khai thác và chế biến lâm sản; NCKH và phát triển du lịch…
Tài nguyên biển
- Trữ lượng hải sản: 620.000 tấn (20% cả nước).
Có nhiều ngư trường lớn như Thanh Hóa, Nghệ An…
- Trữ lượng muối lớn (TH, NA, HT).
- Có 14 cửa lạch lớn nhỏ, nhiều vũng vịnh nước sâu: Nghi Sơn, Cửa Lò, Vũng Áng, Nhật Lệ, Thuận An, Chân Mây... xây dựng cảng cá, cảng nước sâu.
- Có khoảng 30.000 ha nước lợ, đầm phá có khả năng nuôi trồng thủy sản, trồng cây CN, rừng ngập mặn.
- Có nhiều bãi biển đẹp : Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Nhật Lệ, Cảnh Dương, Lăng Cô... phát triển du lịch biển.
- Nhiều đảo ven bờ: Hòn Mê, Hòn Mắt, Hòn Ngư, Cồn Cỏ (có ý nghĩa quan trọng về ANQP, đánh bắt, nuôi trồng hải sản, cảng biển, du lịch...)
Thiên Cầm
Nhật Lệ
Đá Nhảy
Lăng cô
c. Các điều kiện KT - XH
Dân cư và nguồn lao động dồi dào
- Dân số khoảng 10,8 triệu người (12,5%): nguồn cung cấp lao động dồi dào, thị trường nội vùng có tiềm năng.
- Dân cư có trình độ học vấn tương đối khá, có truyền thống cần cù, chịu khó, có khả năng tiếp thu KHKT.
Tài nguyên văn hóa – lịch sử phong phú gắn với lịch sử hình thành và nhiều biến động phức tạp
- Có nhiều di tích LS – VH có giá trị quốc gia, quốc tế: cố đô Huế, Hoàng Trù – Kim Liên, Nguyễn Du...
- Hệ thống đền chùa, miếu mạo...
Cơ sở hạ tầng
Hệ thống đường bộ
- Theo hướng Bắc Nam: Đường HCM (1800 km: Hòa Lạc – ngã ba Bình Phước); đường QL 1A (Móng Cái – Cà Mau); đường sắt thống nhất BN; đường ven biển (700 km)
- Theo hướng ĐT (sang Lào): QL7 (NA), QL8 (HT), QL9 (QT), QL12 (QB)
Đường biển
- Cảng biển: Nghi Sơn, Cửa Lò, Vũng Áng, Hòn La, Chân Mây
- Các tuyến đường biển chính xuất phát từ vùng:
+ Cửa Lò – HP: 340km
+ Cửa Lò – ĐN: 240km
Đường hàng không
- Các sân bay: Vinh, Phú Bài
- Các tuyến bay: Vinh – Hà Nội, Vinh – Đà Nẵng
Huế - Hà Nội, Huế - Sài Gòn

Cho phép BTB khai thác tổng hợp các thế mạnh để phát triển một nền kinh tế nhiều thành phần.
1.3.1.2. Khó khăn
- Vị trí tiếp giáp ANQP biên giới khó khăn phức tạp; nguy cơ tụt hậu về KT, ảnh hưởng văn hóa bên ngoài.
- Địa hình nhiều đồi núi, cản trở đến việc xd csht và giao lưu ptkt
- Khí hậu khắc nghiệt: úng lụt, hạn hán, thiên tai
- Đất nghèo dinh dưỡng, dễ bị xói mòn, rửa trôi
- Khoáng sản phân bố rải rác, khó KT, ít giá trị kinh tế
- Lao động có CMKT tỉ lệ thấp, “chảy máu chất xám”, tỉ lệ dân nghèo cao (số gia đình CS lớn nhất cả nước)
- Cơ sở hạ tầng nghèo nàn, lạc hậu
1.3.2.Thực trạng phát triển kinh tế vùng BTB
1.3.2.1. Thực trạng phát triển chung
Tốc độ tăng trưởng KT giai đoạn 2001 – 2005
Nguồn: Bài giảng Địa lý vùng Bắc Trung Bộ
Thu nhập bình quân đầu người thực tế năm 2006
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2008
GDP/người bình quân (nghìn đồng/người giá hiện hành)
Niên giám thống kê các tỉnh thuộc vùng BTB 2005
Cơ cấu kinh tế theo ngành vùng Bắc Trung Bộ
Thu hút đầu tư nước ngoài 1988 - 2008 (tỉ đô la Mỹ)
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2008
“Nông – Lâm – Ngư: cơ cấu KT đặc trưng của vùng ”
- Cấu trúc địa hình
- Có thế mạnh và có thể khai thác tổng hợp thế mạnh
- Tạo ra sự liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ
- Phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển
Nông nghiệp
- Giá trị sản xuất tăng không ngừng, TB khoảng 5%/năm. 2008 đạt 12.997,7 triệu đồng (giá so sánh – 8,3%).
- Cơ cấu ngành (%)
Nguồn: Bài giảng “Địa lý Bắc Trung Bộ”
Trồng trọt
- SX lương thực đảm bảo an ninh lương thực nội vùng (lúa, ngô, khoai)






- Cây CN hàng năm: Đứng đầu cả nước về SX lạc (30% - TH, NA, HT) và cói(>40% - TH), đứng thứ 2 về sx mía (>20% - TH, NA)
- Cây CN lâu năm: Hồ tiêu (khoảng 20%), dừa, cao su, chè
- Cây ăn quả được pt theo hướng sx hàng hóa đặc sản: cam Xã Đoài, bưởi Phúc Trạch...
Chăn nuôi
Đàn gia súc, gia cầm vùng BTB năm 2008 (nghìn con)
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2008
Những vấn đề đặt ra đối với phát triển
Nông – Lâm – Ngư
Cơ cấu ngành còn bất hợp lý
Chưa chủ động trong sản xuất (phòng chống thiên tai, dịch bệnh, nghiên cứu ứng dụng...)
Thị trường hàng hóa thiếu ổn định, kém sức cạnh tranh, chưa phát huy hết tiềm năng của thị trường nội vùng, ngoại vùng
Cần chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ ngành hợp lý.
Đầu tư thâm canh, chuyên môn hóa một số vùng
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
Lâm nghiệp
Sản xuất lâm nghiệp vùng BTB năm 2008
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2008
Thủy sản
Sản xuất thủy sản vùng BTB năm 2008
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2008
Điều kiện phát triển công nghiệp

- Vị trí địa lý
- Nguyên liệu (từ nông – lâm – ngư, khoáng sản)
- Cơ sở hạ tầng
- Thị trường (nội, ngoại vùng)
- Chính sách
Nguồn: NGTKVN 2008 và Báo cáo KCN VN 2007
Thực trạng phát triển công nghiệp
Vấn đề việc làm và giải quyết việc làm
* Việc làm:
- Thừa lao động, thiếu việc làm
- Lao động tập trung chủ yếu ở khu vực I (72%)
- Lao động không có việc làm thường xuyên và không thường xuyên đông.
* Giải quyết việc làm:
- Đa dạng hóa cơ cấu ngành nghề
- Chuyển dịch cơ cấu lao động gắn với đào tạo nghề
4.1 Những cơ hội phát triển kinh tế vùng
- Bắc Trung Bộ đã đạt được một số thành tựu trong phát triển KT – XH
- Có điều kiện thuận lợi để mở rộng quan hệ thương mại và thu hút đầu tư nước ngoài
- Tiềm năng về phát triển nguồn nhân lực dồi dào và có chất lượng
- Chiến lược hướng ra biển của các quốc gia
- Xu hướng chuyên môn hóa theo vùng
CHƯƠNG 4. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA VÙNG TRONG XU THẾ HỘI NHẬP
4.3.1. Thách thức
- Thiên nhiên khắc nghiệt
- Hậu quả chiến tranh vẫn còn nặng nề
- Năng lực phát triển KT – XH hạn chế (thể chế chính sách, csht, tích lũy nội bộ, chất lượng nguồn nhân lực...)
- Phát triển KT đòi hỏi nhân lực có chuyên môn kỹ thuật, năng động
- Sự phát triển với tốc độ cao và năng động, đi vào chiều sâu
- Những yêu cầu khắt khe về quản lý và chất lượng hàng hóa, dịch vụ
Nội dung thảo luận

1. Vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên của vùng Bắc Trung Bộ.

2. Phân tích những thế mạnh để phát triển một cơ cấu kinh tế đa ngành ở vùng Bắc Trung Bộ. Liên hệ địa phương của bản thân.
 
Gửi ý kiến