Bài 28. Điện thế nghỉ và điện thế hoạt động

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thi Hoai Thuong
Ngày gửi: 12h:23' 31-05-2013
Dung lượng: 363.0 KB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Thi Hoai Thuong
Ngày gửi: 12h:23' 31-05-2013
Dung lượng: 363.0 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
§28. ĐIỆN THẾ NGHỈ - ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
Câu 1: Mặt ngoài của màng tế bào thần kinh ở trạng thái nghỉ ngơi (không hưng phấn) tích điện:
a. Dương
b. Âm
c. Trung tính
d. Hoạt động
a. Dương
Câu 2: Măt ngoài của màng tế bào thần kinh ở trạng tái nghỉ ngơi ( không hưng phấn) tích điện:
A. Dương
B. Âm
C. Trung tính
D. Hoạt động
Câu 3: Khi tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi :
A. Cổng K+ và cổng Na+ cùng đóng
B. Cổng K+ và cổng Na+ cùng mở
C. Cổng K+ đóng và Na+ mở
D. Cổng K+ mở, cổng Na+ đóng
§28. ĐIỆN THẾ NGHỈ - ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
Câu 4: Vì sao trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn mất phân cực?
A. Do Na+ đi vào làm trung hoà điện tích âm trong màng tế bào
B. Do K+ đi ra làm trung hoà điện tích âm trong màng tế bào
C. Do Na+ đi ra làm trung hoà điện tích âm trong màng tế bào
D. Do K+ đi vào làm trung hoà điện tích âm trong màng tế bào
Câu 5: Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin lại “nhảy cóc”?
Vì sự thay đổi tính thấm của mang chỉ xảy ra tại các eo Ranvie
B. Vì giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện
C. Vì đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng
D. Vì tạo cho tốc độ truyền xung nhanh
§28. ĐIỆN THẾ NGHỈ - ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
§28. ĐIỆN THẾ NGHỈ - ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
Câu 6: Điện thế hoạt động bao gồm các giai đoạn:
a. Mất phân cực, khử cực, tái phân cực
b. Mất phân cực, đảo cực, tái phân cực
c. Mất phân cực, khử cực, đảo cực
d. Mất phân cực, yên tĩnh, khử cực
b. Mất phân cực, đảo cực, tái phân cực
§28. ĐIỆN THẾ NGHỈ - ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
Câu 7: Đánh dấu vào ô cho các ý đúng về điện thế hoạt động
a. Trong giai đoạn mất phân cực, Na+ khuếch tán từ trong ra ngoài tế bào
b. Trong giai đoạn mất phân cực, Na+ khuếch tán từ ngoài vào trong tế bào
c. Trong giai đoạn tái phân cực, Na+ khuếch tán từ trong ra ngoài tế bào
d. Trong giai đoạn tái phân cực, K+ khuếch tán từ ngoài vào trong tế bào
b. Trong giai đoạn mất phân cực, Na+ khuếch tán từ ngoài vào trong tế bào
Câu 8: Điện thế nghỉ là gì?
A. Là khả năng tích điện của tế bào.
B. Là sự biến đổi lý hoá xảy ra trong tế bào.
C. Là một chỉ số quan trọng để đánh giá tế bào mô hưng phấn hay không hưng phấn.
D. Là một loại điện thế có ở tế bào nghỉ ngơi, khi không bị kích thích.
§28. ĐIỆN THẾ NGHỈ - ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
Câu 9: Khi tế bào nghỉ ngơi sự chênh lệch điện thế hai bên màng tế bào gọi là điện thế nghỉ, khi đó màng tế bào có đặc điểm gì?
A. Phía trong màng tích điện dương, ngoài màng tích điện âm.
B. Phía trong màng tích điện âm, ngoài màng tích điện dương.
C.Cả trong và ngoài màng tích điện dương.
D. Cả trong và ngoài màng tích điện âm.
§28. ĐIỆN THẾ NGHỈ - ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
Câu 10: Điện thế nghỉ hình thành chủ yếu là do các yếu tố nào?
Sự phân bố ion đồng đều, sự di chuyển của ion và tính thấm có chọn lọc của màng tb với ion
Sự phân bố ion không đều, sự di chuyển của ion và tính thấm không chọn lọc của màng tb với ion
Sự phân bố ion không đều, sự di chuyển của ion và tính thấm có chọn lọc của màng tb với ion
Sự phân bố ion đồng đều, sự di chuyển của ion và tính thấm không chọn lọc của màng tb với ion
A
B
C
D
Câu 11: Sự phân bố ion K+ và Na+ ở điện thế nghỉ ở trong và ngoài màng tế bào như thế nào?
Ở trong tế bào, K+ có nồng độ thấp hơn và Na+ có nồng độ cao hơn so với bên ngoài tế bào.
Ở trong tế bào, K+ có nồng độ cao hơn và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào.
Ở trong tế bào, K+ và Na+ có nồng độ cao hơn so với bên ngoài tế bào.
Ở trong tế bào, K+ và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào.
A
B
C
D
Câu 12: Vì sao ở trạng thái điện thế nghỉ, ngoài màng mang điện dương?
Do Na+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng bị lực hút trái dấu ở phía mặt trong của màng giữ lại nên nằm sát màng.
Do K+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng bị lực hút trái dấu ở phía mặt trong của màng giữ lại nên không đi xa.
Do K+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng tạo cho ở phía mặt trong của màng mang điện tích âm.
Do K+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng tạo ra nồng độ của nó cao hơn ở phía mặt trong của màng.
A
B
C
D
Câu 13: Hoạt động của bơm Na - K để duy trì điện thế nghỉ như thế nào?
Vận chuyển K+ từ trong ra ngoài màng giúp duy trì nồng độ K+ phía ngoài màng tế bào luôn cao và tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển K+ từ ngoài trả vào trong màng giúp duy trì nồng độ K+ ở trong tế bào luôn cao và không tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển K+ từ ngoài trả vào trong màng giúp duy trì nồng độ K+ ở trong tế bào luôn cao và tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển Na+ từ trong trả ra ngoài màng giúp duy trì nồng độ Na+ ở trong tế bào luôn thấp và tiêu tốn năng lượng.
A
B
C
D
Câu 1: Mặt ngoài của màng tế bào thần kinh ở trạng thái nghỉ ngơi (không hưng phấn) tích điện:
a. Dương
b. Âm
c. Trung tính
d. Hoạt động
a. Dương
Câu 2: Măt ngoài của màng tế bào thần kinh ở trạng tái nghỉ ngơi ( không hưng phấn) tích điện:
A. Dương
B. Âm
C. Trung tính
D. Hoạt động
Câu 3: Khi tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi :
A. Cổng K+ và cổng Na+ cùng đóng
B. Cổng K+ và cổng Na+ cùng mở
C. Cổng K+ đóng và Na+ mở
D. Cổng K+ mở, cổng Na+ đóng
§28. ĐIỆN THẾ NGHỈ - ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
Câu 4: Vì sao trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn mất phân cực?
A. Do Na+ đi vào làm trung hoà điện tích âm trong màng tế bào
B. Do K+ đi ra làm trung hoà điện tích âm trong màng tế bào
C. Do Na+ đi ra làm trung hoà điện tích âm trong màng tế bào
D. Do K+ đi vào làm trung hoà điện tích âm trong màng tế bào
Câu 5: Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin lại “nhảy cóc”?
Vì sự thay đổi tính thấm của mang chỉ xảy ra tại các eo Ranvie
B. Vì giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện
C. Vì đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng
D. Vì tạo cho tốc độ truyền xung nhanh
§28. ĐIỆN THẾ NGHỈ - ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
§28. ĐIỆN THẾ NGHỈ - ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
Câu 6: Điện thế hoạt động bao gồm các giai đoạn:
a. Mất phân cực, khử cực, tái phân cực
b. Mất phân cực, đảo cực, tái phân cực
c. Mất phân cực, khử cực, đảo cực
d. Mất phân cực, yên tĩnh, khử cực
b. Mất phân cực, đảo cực, tái phân cực
§28. ĐIỆN THẾ NGHỈ - ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
Câu 7: Đánh dấu vào ô cho các ý đúng về điện thế hoạt động
a. Trong giai đoạn mất phân cực, Na+ khuếch tán từ trong ra ngoài tế bào
b. Trong giai đoạn mất phân cực, Na+ khuếch tán từ ngoài vào trong tế bào
c. Trong giai đoạn tái phân cực, Na+ khuếch tán từ trong ra ngoài tế bào
d. Trong giai đoạn tái phân cực, K+ khuếch tán từ ngoài vào trong tế bào
b. Trong giai đoạn mất phân cực, Na+ khuếch tán từ ngoài vào trong tế bào
Câu 8: Điện thế nghỉ là gì?
A. Là khả năng tích điện của tế bào.
B. Là sự biến đổi lý hoá xảy ra trong tế bào.
C. Là một chỉ số quan trọng để đánh giá tế bào mô hưng phấn hay không hưng phấn.
D. Là một loại điện thế có ở tế bào nghỉ ngơi, khi không bị kích thích.
§28. ĐIỆN THẾ NGHỈ - ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
Câu 9: Khi tế bào nghỉ ngơi sự chênh lệch điện thế hai bên màng tế bào gọi là điện thế nghỉ, khi đó màng tế bào có đặc điểm gì?
A. Phía trong màng tích điện dương, ngoài màng tích điện âm.
B. Phía trong màng tích điện âm, ngoài màng tích điện dương.
C.Cả trong và ngoài màng tích điện dương.
D. Cả trong và ngoài màng tích điện âm.
§28. ĐIỆN THẾ NGHỈ - ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
Câu 10: Điện thế nghỉ hình thành chủ yếu là do các yếu tố nào?
Sự phân bố ion đồng đều, sự di chuyển của ion và tính thấm có chọn lọc của màng tb với ion
Sự phân bố ion không đều, sự di chuyển của ion và tính thấm không chọn lọc của màng tb với ion
Sự phân bố ion không đều, sự di chuyển của ion và tính thấm có chọn lọc của màng tb với ion
Sự phân bố ion đồng đều, sự di chuyển của ion và tính thấm không chọn lọc của màng tb với ion
A
B
C
D
Câu 11: Sự phân bố ion K+ và Na+ ở điện thế nghỉ ở trong và ngoài màng tế bào như thế nào?
Ở trong tế bào, K+ có nồng độ thấp hơn và Na+ có nồng độ cao hơn so với bên ngoài tế bào.
Ở trong tế bào, K+ có nồng độ cao hơn và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào.
Ở trong tế bào, K+ và Na+ có nồng độ cao hơn so với bên ngoài tế bào.
Ở trong tế bào, K+ và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào.
A
B
C
D
Câu 12: Vì sao ở trạng thái điện thế nghỉ, ngoài màng mang điện dương?
Do Na+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng bị lực hút trái dấu ở phía mặt trong của màng giữ lại nên nằm sát màng.
Do K+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng bị lực hút trái dấu ở phía mặt trong của màng giữ lại nên không đi xa.
Do K+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng tạo cho ở phía mặt trong của màng mang điện tích âm.
Do K+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng tạo ra nồng độ của nó cao hơn ở phía mặt trong của màng.
A
B
C
D
Câu 13: Hoạt động của bơm Na - K để duy trì điện thế nghỉ như thế nào?
Vận chuyển K+ từ trong ra ngoài màng giúp duy trì nồng độ K+ phía ngoài màng tế bào luôn cao và tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển K+ từ ngoài trả vào trong màng giúp duy trì nồng độ K+ ở trong tế bào luôn cao và không tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển K+ từ ngoài trả vào trong màng giúp duy trì nồng độ K+ ở trong tế bào luôn cao và tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển Na+ từ trong trả ra ngoài màng giúp duy trì nồng độ Na+ ở trong tế bào luôn thấp và tiêu tốn năng lượng.
A
B
C
D
 







Các ý kiến mới nhất