Tổ chúc quản lý sản xuất giầy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thương
Ngày gửi: 14h:13' 30-05-2012
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thương
Ngày gửi: 14h:13' 30-05-2012
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
Chương II: Tổ chức quá trình sản xuất
2.2. Các yếu tố của quá trình sản xuất
2.2.1. Quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất là tổng hợp các quá trình lao động có liên quan với nhau và các quá trình tự nhiên (nếu có) để sản xuất ra các sản phẩm hay các dịch vụ
2.2.1. Quá trình sản xuất
VD: Quy trình công nghệ sản xuất giầy:
- Pha cắt.
May mũ giầy.
Sản xuất đế giầy (nếu có)
Gò ráp, hoàn thiện
KCS, đóng gói, giao hàng.
+ Giai đoạn chuẩn bị sản xuất:
Chuẩn bị nguyên vật liệu, phụ liệu, máy móc thiết bị.
Nghiên cứu chế tạo sản phẩm, lựa chọn phương pháp công nghệ tiên tiến, áp dụng tiến bộ sản xuất khoa học.
* Quá trình sản xuất phải qua 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn tiến hành sản xuất:
Là giai đoạn đối tượng lao động được biến đổi trở thành sản phẩm tiêu dùng.
VD: Giai đoạn tiến hành sản xuất:
+ Giai đoạn tiêu thụ sản phẩm:
Chỉ khi nào sản phẩm làm ra được tiêu thụ hết thì quá trình sản xuất mới hoàn thành.
* Sản xuất theo dây chuyền được đặc trưng bởi:
+ Quá trình công nghệ được chia thành nhiều bước công việc, được sắp xếp theo một trình tự hợp lý.
+ Nơi làm việc của công nhân được bố trí phù hợp theo quy trình công nghệ vạch sẵn.
+ Nơi làm việc được chuyên môn hoá trong thực hiện.
+ Các chi tiết gia công được chuyển từ nơi làm việc này sang nơi làm việc khác bằng phương tiện vận chuyển.
+ Đồng thời thực hiện tất cả các bước công việc.
+ NSLĐ cao do tổ chức lao động hợp lý, do cơ khí hoá và tự động hoá quá trình sản xuất. Trình độ tay nghề của công nhân được nâng cao.
+ Sử dụng tốt tài sản cố định do nâng cao sản lượng trong cùng thời gian trên cùng một diện tích sản xuất.
+ Chu kỳ sản xuất được rút ngắn do giảm được thời gian dừng chờ và thời gian vận chuyển.
+ Tốc độ chu chuyển vốn lưu động tăng nhanh.
+ Chất lượng sản phẩm được nâng lãi do có điều kiện quản lý chặt chẽ. (bước công việc sau kiểm tra bước công việc trước)...
Hiệu quả
sản xuất
của
dây chuyền:
Cách sắp xếp trên dây chuyền
Cách sắp xếp trên dây chuyền:
Cách sắp xếp trên dây chuyền:
Cách sắp xếp trên dây chuyền:
* Bố trí thiết bị trên dây chuyền xưởng may và xưởng gò cần tuân thủ khoảng cách làm việc:
+ Giữa các chỗ làm việc thủ công, cũng nhưư chỗ làm việc có máy: 0.7 - 0.8 m.
+ Giữa các chỗ làm việc thủ công, công đoạn làm trên máy: 0.8-0.9 m.
+ Giữa các máy: 1m.
+ Giữa các chỗ làm việc liền kề mà tại đó công nhân đứng quay lưưng lại với nhau: 1.2m.
* Bố trí công nhân tương ứng với dây chuyền
+ Ngồi quay mặt vào băng chuyền : 1.4 - 1.6 m
+ Ngồi : 1.3 - 1.4 m
+ Đứng cạnh : 0.9 - 1.2 m
+ Ngồi cạnh : 0.7 - 0.9 m
Cách sắp xếp trên dây chuyền:
* Khi bố trí chuyền trong xưởng cần tuân thủ có lối đi đảm bảo chuyển thiết bị tự do và luồng người qua lại tự do:
+ Lối đi cạnh tưường giữa thiết bị và tường của xưởng là:
- Đối với xưởng may: 1.2m.
- Đối với xưưởng chặt và gò : 1.5m.
+ Lối đi giữa các chuyền liền kề : 2 - 2.5m.
+ Lối đi giữa các đầu chuyền và tường xưưởng :1.5 - 2m.
+ Lối đi trung tâm : 2.5 - 3m.
Thông thường trong xưởng phân bố một số chuyền, trong một số trường hợp hơn 10 chuyền. Bởi vậy đó việc bố trí thiết bị cũng có khó khăn nhất định, khi đó cần tuân thủ các yêu cầu sau:
+ Các chuyền có chiều dài gần như nhau trên tất cả các dẫy của xưởng
+ Thống nhất các sơ đồ đường đi của bán thành phẩm
+ Kết hợp các điểm thả bán thành phẩm lên chuyền và lấy bán thành phẩm
Quá trình lao động là quá trình con người dùng sức lao động kết hợp công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động để biến đổi chúng thành sản phẩm
2.2.2. Các yếu tố của quá trình lao động
2.2.3. Phân loại quá trình sản xuất
Theo số lượng sản phẩm có tính đến mối quan hệ
với khách hàng
+ Quá trình sản xuất chính
+ Quá trình sản xuất phụ trợ
+ Quá trình phục vụ sản xuất
+ Quản lý các quá trình sản xuất và phục vụ
- Theo tính chất của quá trình
+ Sản xuất theo đơn đặt hàng
+ Sản xuất theo lô hay sản xuất có tính chất dự trữ
+ Sản xuất hỗn hợp
+ Sản xuất đơn chiếc
+ Sản xuất loạt nhỏ
+ Sản xuất loạt vừa
+ Sản xuất loạt lớn
+ Sản xuất hàng khối
- Theo loại hình sản xuất hay tính lặp lại của sản xuất
- Theo tính chất liên tục của quá trình sản xuất
+ Quá trình sản xuất liên tục
+ Quá trình sản xuất gián đoạn, chu kỳ
2.2.3. Phân loại quá trình sản xuất
+ Quá trình thủ công
+ Quá trình cơ khí
+ Quá trình tự động hoá
+ Quá trình bán tự động hoá
- Theo tính chất và mức độ tham gia của người lao động
- Theo số lượng người lao động trên chỗ làm việc
+ Quá trình lao động cá nhân
+ Quá trình lao động tập thể
2.2.3. Phân loại quá trình sản xuất
2.3. Các nguyên tắc tổ chức quá trình sản xuất
Chủng loại ít và khối lượng lớn làm cho mức độ
lặp lại trong sản xuất cao.
2.3.1. Nguyên tắc chuyên môn hoá
Là đồng thời tiến hành nhiều nguyên công khác nhau tại các nơi làm việc khác nhau.
2.3.2. Nguyên tắc song song
Là làm cho đối tượng lao động luôn ở trạng thái vận động
2.3.3. Nguyên tắc liên tục
Là tổ chức quá trình sản xuất sao cho tất cả các nguyên công, công đoạn, phân xưởng..và phục vụ có năng suất tương đối bằng nhau.
2.3.4. Nguyên tắc tỷ lệ
Là đường chuyển động thẳng và ngắn nhất của các chi tiết và BTP theo chỗ làm việc của công nhân, ngành, xưởng.
2.3.5. Nguyên tắc chuyển động
Là lặp lại kế hoạch số lượng thành phẩm, từng phần của quá trình sản xuất.
2.3.6. Nguyên tắc nhịp nhàng
2.4. Kết cấu của sản xuất
Là sự hình thành lên các bộ phận và mối quan hệ giữa chúng với nhau trong hệ thống sản xuất.
+ Chu kỳ sản xuất ngắn
+ Tiết kiệm cp đầu tư xây dựng.
+ Tận dụng năng suất lao động
+ Đơn giản hoá công tác điều độ, quản lý sản xuất
+ Các điều kiện sản xuất theo dây chuyền:
+ Nhiệm vụ sản xuất phải tương đối ổn định, sản lượng của dây chuyền phải đủ lớn.
+ Sản phẩm phải có kết cấu hợp lý và mang tính công nghệ cao.
+ Thiết bị và trang bị của dây chuyền phải đồng bộ, đạt trình độ kỹ thuật tương đối cao. Các điều kiện chuẩn bị cho sản xuất phải đầy đủ.
+ Công nhân có trình độ tay nghề phù hợp tiêu chuẩn, cấp bậc phù hợp, ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao.
Thảo luận
Câu hỏi: Tại sao phải tổ chức sản xuất theo dây chuyền?
+ NSLĐ cao do tổ chức lao động hợp lý.
+ Sử dụng tốt tài sản cố định do nâng cao sản lượng .
+ Chu kỳ sản xuất được rút ngắn do giảm được thời gian dừng chờ .
+ Tốc độ chu chuyển vốn lưu động tăng nhanh.
+ Chất lượng sản phẩm được nâng lãi do có điều kiện quản lý chặt chẽ .
Trả lời
Bài tập về nhà
Hãy cho biết các yếu tố của quá trình lao động?
2. Quá trình sản xuất phải qua mấy giai đoạn? Tại sao?
3. Sản xuất theo dây chuyền có những đặc trưng gì?
Tài liệu tham khảo
Giáo trình tổ chức quản lý sản xuất - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Web: Google - Qua trình sản xuất qua mấy giai đoạn; Đặc trưng của sản xuất dây chuyền.
2.2. Các yếu tố của quá trình sản xuất
2.2.1. Quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất là tổng hợp các quá trình lao động có liên quan với nhau và các quá trình tự nhiên (nếu có) để sản xuất ra các sản phẩm hay các dịch vụ
2.2.1. Quá trình sản xuất
VD: Quy trình công nghệ sản xuất giầy:
- Pha cắt.
May mũ giầy.
Sản xuất đế giầy (nếu có)
Gò ráp, hoàn thiện
KCS, đóng gói, giao hàng.
+ Giai đoạn chuẩn bị sản xuất:
Chuẩn bị nguyên vật liệu, phụ liệu, máy móc thiết bị.
Nghiên cứu chế tạo sản phẩm, lựa chọn phương pháp công nghệ tiên tiến, áp dụng tiến bộ sản xuất khoa học.
* Quá trình sản xuất phải qua 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn tiến hành sản xuất:
Là giai đoạn đối tượng lao động được biến đổi trở thành sản phẩm tiêu dùng.
VD: Giai đoạn tiến hành sản xuất:
+ Giai đoạn tiêu thụ sản phẩm:
Chỉ khi nào sản phẩm làm ra được tiêu thụ hết thì quá trình sản xuất mới hoàn thành.
* Sản xuất theo dây chuyền được đặc trưng bởi:
+ Quá trình công nghệ được chia thành nhiều bước công việc, được sắp xếp theo một trình tự hợp lý.
+ Nơi làm việc của công nhân được bố trí phù hợp theo quy trình công nghệ vạch sẵn.
+ Nơi làm việc được chuyên môn hoá trong thực hiện.
+ Các chi tiết gia công được chuyển từ nơi làm việc này sang nơi làm việc khác bằng phương tiện vận chuyển.
+ Đồng thời thực hiện tất cả các bước công việc.
+ NSLĐ cao do tổ chức lao động hợp lý, do cơ khí hoá và tự động hoá quá trình sản xuất. Trình độ tay nghề của công nhân được nâng cao.
+ Sử dụng tốt tài sản cố định do nâng cao sản lượng trong cùng thời gian trên cùng một diện tích sản xuất.
+ Chu kỳ sản xuất được rút ngắn do giảm được thời gian dừng chờ và thời gian vận chuyển.
+ Tốc độ chu chuyển vốn lưu động tăng nhanh.
+ Chất lượng sản phẩm được nâng lãi do có điều kiện quản lý chặt chẽ. (bước công việc sau kiểm tra bước công việc trước)...
Hiệu quả
sản xuất
của
dây chuyền:
Cách sắp xếp trên dây chuyền
Cách sắp xếp trên dây chuyền:
Cách sắp xếp trên dây chuyền:
Cách sắp xếp trên dây chuyền:
* Bố trí thiết bị trên dây chuyền xưởng may và xưởng gò cần tuân thủ khoảng cách làm việc:
+ Giữa các chỗ làm việc thủ công, cũng nhưư chỗ làm việc có máy: 0.7 - 0.8 m.
+ Giữa các chỗ làm việc thủ công, công đoạn làm trên máy: 0.8-0.9 m.
+ Giữa các máy: 1m.
+ Giữa các chỗ làm việc liền kề mà tại đó công nhân đứng quay lưưng lại với nhau: 1.2m.
* Bố trí công nhân tương ứng với dây chuyền
+ Ngồi quay mặt vào băng chuyền : 1.4 - 1.6 m
+ Ngồi : 1.3 - 1.4 m
+ Đứng cạnh : 0.9 - 1.2 m
+ Ngồi cạnh : 0.7 - 0.9 m
Cách sắp xếp trên dây chuyền:
* Khi bố trí chuyền trong xưởng cần tuân thủ có lối đi đảm bảo chuyển thiết bị tự do và luồng người qua lại tự do:
+ Lối đi cạnh tưường giữa thiết bị và tường của xưởng là:
- Đối với xưởng may: 1.2m.
- Đối với xưưởng chặt và gò : 1.5m.
+ Lối đi giữa các chuyền liền kề : 2 - 2.5m.
+ Lối đi giữa các đầu chuyền và tường xưưởng :1.5 - 2m.
+ Lối đi trung tâm : 2.5 - 3m.
Thông thường trong xưởng phân bố một số chuyền, trong một số trường hợp hơn 10 chuyền. Bởi vậy đó việc bố trí thiết bị cũng có khó khăn nhất định, khi đó cần tuân thủ các yêu cầu sau:
+ Các chuyền có chiều dài gần như nhau trên tất cả các dẫy của xưởng
+ Thống nhất các sơ đồ đường đi của bán thành phẩm
+ Kết hợp các điểm thả bán thành phẩm lên chuyền và lấy bán thành phẩm
Quá trình lao động là quá trình con người dùng sức lao động kết hợp công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động để biến đổi chúng thành sản phẩm
2.2.2. Các yếu tố của quá trình lao động
2.2.3. Phân loại quá trình sản xuất
Theo số lượng sản phẩm có tính đến mối quan hệ
với khách hàng
+ Quá trình sản xuất chính
+ Quá trình sản xuất phụ trợ
+ Quá trình phục vụ sản xuất
+ Quản lý các quá trình sản xuất và phục vụ
- Theo tính chất của quá trình
+ Sản xuất theo đơn đặt hàng
+ Sản xuất theo lô hay sản xuất có tính chất dự trữ
+ Sản xuất hỗn hợp
+ Sản xuất đơn chiếc
+ Sản xuất loạt nhỏ
+ Sản xuất loạt vừa
+ Sản xuất loạt lớn
+ Sản xuất hàng khối
- Theo loại hình sản xuất hay tính lặp lại của sản xuất
- Theo tính chất liên tục của quá trình sản xuất
+ Quá trình sản xuất liên tục
+ Quá trình sản xuất gián đoạn, chu kỳ
2.2.3. Phân loại quá trình sản xuất
+ Quá trình thủ công
+ Quá trình cơ khí
+ Quá trình tự động hoá
+ Quá trình bán tự động hoá
- Theo tính chất và mức độ tham gia của người lao động
- Theo số lượng người lao động trên chỗ làm việc
+ Quá trình lao động cá nhân
+ Quá trình lao động tập thể
2.2.3. Phân loại quá trình sản xuất
2.3. Các nguyên tắc tổ chức quá trình sản xuất
Chủng loại ít và khối lượng lớn làm cho mức độ
lặp lại trong sản xuất cao.
2.3.1. Nguyên tắc chuyên môn hoá
Là đồng thời tiến hành nhiều nguyên công khác nhau tại các nơi làm việc khác nhau.
2.3.2. Nguyên tắc song song
Là làm cho đối tượng lao động luôn ở trạng thái vận động
2.3.3. Nguyên tắc liên tục
Là tổ chức quá trình sản xuất sao cho tất cả các nguyên công, công đoạn, phân xưởng..và phục vụ có năng suất tương đối bằng nhau.
2.3.4. Nguyên tắc tỷ lệ
Là đường chuyển động thẳng và ngắn nhất của các chi tiết và BTP theo chỗ làm việc của công nhân, ngành, xưởng.
2.3.5. Nguyên tắc chuyển động
Là lặp lại kế hoạch số lượng thành phẩm, từng phần của quá trình sản xuất.
2.3.6. Nguyên tắc nhịp nhàng
2.4. Kết cấu của sản xuất
Là sự hình thành lên các bộ phận và mối quan hệ giữa chúng với nhau trong hệ thống sản xuất.
+ Chu kỳ sản xuất ngắn
+ Tiết kiệm cp đầu tư xây dựng.
+ Tận dụng năng suất lao động
+ Đơn giản hoá công tác điều độ, quản lý sản xuất
+ Các điều kiện sản xuất theo dây chuyền:
+ Nhiệm vụ sản xuất phải tương đối ổn định, sản lượng của dây chuyền phải đủ lớn.
+ Sản phẩm phải có kết cấu hợp lý và mang tính công nghệ cao.
+ Thiết bị và trang bị của dây chuyền phải đồng bộ, đạt trình độ kỹ thuật tương đối cao. Các điều kiện chuẩn bị cho sản xuất phải đầy đủ.
+ Công nhân có trình độ tay nghề phù hợp tiêu chuẩn, cấp bậc phù hợp, ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao.
Thảo luận
Câu hỏi: Tại sao phải tổ chức sản xuất theo dây chuyền?
+ NSLĐ cao do tổ chức lao động hợp lý.
+ Sử dụng tốt tài sản cố định do nâng cao sản lượng .
+ Chu kỳ sản xuất được rút ngắn do giảm được thời gian dừng chờ .
+ Tốc độ chu chuyển vốn lưu động tăng nhanh.
+ Chất lượng sản phẩm được nâng lãi do có điều kiện quản lý chặt chẽ .
Trả lời
Bài tập về nhà
Hãy cho biết các yếu tố của quá trình lao động?
2. Quá trình sản xuất phải qua mấy giai đoạn? Tại sao?
3. Sản xuất theo dây chuyền có những đặc trưng gì?
Tài liệu tham khảo
Giáo trình tổ chức quản lý sản xuất - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Web: Google - Qua trình sản xuất qua mấy giai đoạn; Đặc trưng của sản xuất dây chuyền.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất