Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tập huấn
Người gửi: Trần Quang Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:09' 03-04-2014
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người




TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HS THCS VÙNG KHÓ KHĂN

1. Mục đích tập huấn
Giáo viên có khả năng:

1. XĐ vấn đề ưu tiên GD KNS vùng KK

2. Đưa GD KNS vào trường vùng KK

3. Xử lí tình huống về GD KNS trong trường
NỘI DUNG
CĐ1:
KNS CHO HS THCS VKK LÀ GÌ?

CĐ 2:
ĐƯA GD KNS VÀO THCS NHƯ THẾ NÀO?

CĐ 3:
XỬ LÍ TÌNH HUỐNG KNS CỤ THỂ
Chuyên đề 1: Các vấn đề chung
Nội dung chuyên đề 1
1. MT, ý nghĩa, nguyên tắc GD KNS

2. Định hướng GD KNS

3. Các nhóm KNS cần GD cho HS THCS VKK

4. Các nhân tố ảnh hưởng
GD KNS cho HS THCS VKK
Mục tiêu, ý nghĩa, nguyên tắc GD &
một số KNS cho HS THCS
1.1. Mục tiêu GD KNS: Giúp HS có KNS

- Tự tin, làm chủ khi giao tiếp

- Biết chăm sóc sức khoẻ

- Sống trách nhiệm

Suy nghĩ tích cực

Biết quyết định, lựa chọn


1.2. Ý nghĩa GD KNS HS THCS
Lợi ích cá nhân:

+ Ứng phó hiệu quả hơn

+ Có khả năng tự bảo vệ SK mình, người khác

+ Xác định MT cuộc sống,

+ Trưởng thành sớm hơn
1.2. Ý nghĩa GD KNS HS THCS (tiếp)
Lợi ích cho GĐ:

+ Tạo thân thiện, hạnh phúc

+ GĐ đỡ lo hơn vì con biết ứng xử, tự lập

+ Chi tiêu hiệu quả hơn

- Lợi ích XH:
Góp phần XD XH tích cực, phát triển
Sóng thần, Nhật Bản, 2011
Sóng thần
Câu chuyện em HS TH
Một HS TH xếp hàng chờ nhận đồ ăn

Một TS người Việt: Cho áo, khẩu phần ăn

HS: Cám ơn, đưa khẩu phần ăn cho BTC

Nhiều người cũng cần như cháu!
1.3. Con đường, nguyên tắc GD KNS phù hợp
1.3.1. Con đường GD KNS
- Tích hợp môn học, PP, tổ chức DH

Tổ chức các chuyên đề GD KNS riêng
trong HĐNGLL, HĐ tập thể, HĐ ngoại khóa, HĐ Đoàn Đội,…       

Xử lí tình huống thực tiễn từ KNS

- Tham vấn trực tiếp cá nhân, nhóm HS
1.3.2. Các nguyên tắc GD KNS cho HS
Phù hợp hoàn cảnh


- Tương tác, trải nghiệm, thay đổi hành vi


- Tập trung hướng tích cực, hạn chế đe dọa


- Tự rèn luyện từ nhỏ, mọi lúc, mọi nơi, mọi hoàn cảnh


- Phối hợp GĐ, CĐ

Học kĩ năng từ nhỏ
Người nào thường xuyên đối xử độc ác
với con vật, phá hủy đồ vật
Người đó có nguy cơ cao độc ác với người

Biểu hiện: Chọc vào mắt chó, mèo,
Ngắt đuôi chuồn chuồn,
Ném đá vào con vật,
Ném đất đá lên tàu, xe,…
Ngây thơ: Tả con gà
Nhà em có 1 con gà trống. Sáng nào nó cũng dậy sớm, nhảy lên đống rơm, rồi lại nhảy lên nóc chuồng lợn gáy điếc cả tai.

Em tức mình, lấy đá ném nó què chân!

E = MC 2
M: Khối lượng kiến thức

C: Tốc (độ vận dụng kiến thức
vào cuộc sống Kĩ năng)

E: Thành công
2. Định hướng GD KNS
cho HS PT Việt Nam hiện nay




2.1. Kĩ năng sống là gì?
Kĩ năng là gì ?

Kĩ năng là năng lực
Hành động thành thạo do rèn luyện
Dựa trên tri thức
Để đạt được điều mong muốn

KHÁI NIỆM KĨ NĂNG SỐNG
- KNS là năng lực điều chỉnh, lựa chọn
hành vi, nhu cầu cá nhân trong CS

- KNS: Khả năng phòng tránh, dự báo

- KNS: Năng lực ứng xử tích cực,phù hợp đối với
các hiện tượng TN, XH và TD

- KNS: Khả năng chuyển đổi kiến thức thành
hành vi phù hợp với cuộc sống
Kĩ năng sống
Kĩ năng sống là

năng lực ứng xử

tích cực,

hợp lí

của mỗi người trong cuộc sống
Phân biệt
Phản xạ

Thói quen

Kiến thức, hiểu biết

Kĩ năng

Phản xạ-Thói quen- Kiến thức- Kĩ năng
Phản xạ: Phản ứng của cơ thể, thụ động

Thói quen: Hành động lặp lại, vô thức

Kiến thức: Là lí thuyết, chưa là hành động

Kĩ năng:
+ Phản ứng có ý thức, chủ động
+ Hình thành do tập luyện, có ý thức
+ Hành vi thuần thục dựa trên tri thức
Muốn GD kĩ năng
Giáo viên phải có kĩ năng GD KNS
Kĩ năng cứng:
KN bắt buộc phải có của nghề cụ thể

Kĩ năng mềm:
KN hỗ trợ nghề cụ thể
Kĩ năng mềm cho giáo viên

-Tự học - Tư duy sáng tạo

-Giao tiếp, ứng xử - Hợp tác

-Truyền thụ,thuyết trình - Ứng dụng CNTT

-Quản lí thời gian - Lắng nghe,…




KNS cốt lõi (UNESCO,WHO,UNICEF)

- Giải quyết vấn đề
Suy nghĩ, tự phê phán
Giao tiếp hiệu quả
- Ra quyết định
- Tư duy sáng tạo
Giao tiếp, ứng xử
Nhận thức, tự trọng, tự tin bản thân
- Thể hiện sự cảm thông
- Ứng phó với căng thẳng và cảm xúc.
Các nhóm KNS
+ Với mình: Tự nhận thức, XĐ giá trị, ứng phó căng thẳng, tìm kiếm hỗ trợ, tự trọng tự tin, chăm sóc bản thân

+ Với người khác: GT ƯX, GQ mâu thuẫn, thương lượng, từ chối, bày tỏ sự cảm thông
hợp tác, đồng đội, trình bày

+ QĐ hiệu quả:Tự học tích cực, Lắng nghe, Tìm kiếm xử lí TT, Ra QĐ, giải quyết vấn đề


2.2.2. 21 KNS cần quan tâm cho HS PT VN
1. Tự nhận thức
2. XĐ giá trị
3. Kiểm soát cảm xúc
4. Ứng phó với căng thẳng
5. Tìm kiếm sự hỗ trợ
6. Thể hiện sự tự tin
7. Giao tiếp, ứng xử
8. Lắng nghe tích cực
9. Thể hiện sự cảm thông
10. Thương lượng
11. Giải quyết mâu thuẫn

12. Hợp tác

13. Tư duy phê phán

14. Tư duy sáng tạo

15. Ra quyết định

16. Giải quyết vấn đề

17. Kiên định

18. Đảm nhận trách nhiệm

19. Đạt mục tiêu

20. Quản lý thời gian

21. Tìm kiếm và xử lý thông tin


2.2.3. 13 KNS cần nhất cho HS THCS

1. Ứng xử, sống đẹp trong học đường

2. Tự học

3. XD lòng tự trọng, biết xấu hổ, xin lỗi

4. Thích ứng ngoại cảnh

5. Xác lập và có động lực cao thực hiện MT

6. Tôn trọng, ứng xử với bạn khác giới
7. Phát hiện và giải quyết vấn đề

8. Làm việc theo tinh thần đồng đội

9. Ý thức trách nhiệm, làm việc hiệu quả

10. Trình bày chia sẻ thông tin

11. Giao tiếp hài hòa trong XH

12. Chủ động rèn luyện hành vi tích cực

13. Tự thu xếp hoàn cảnh của mình để vươn lên
6 nhóm kĩ năng HS THCS VKK
Tự nhận biết bản thân: Bạn là ai

Giao tiếp, ứng xử

Rèn luyện bản thân trong điều kiện KK

Phòng, tránh bệnh tật thông thường

Phòng, tránh TNTT, sơ cấp cứu

Hoàn thiện chính mình trong điều kiện KK
3. Các nhóm KNS cần quan tâm GD
cho HS THCS VKK
3.1. Nhóm KN tự nhận biết bản thân: Bạn là ai?
- Những hiểu biết về cơ thể:
+ Thay đổi cơ thể, PT giới tính tuổi dậy thì
+ Hiểu biết về tình dục
- Mối quan hệ với:
+ Ông bà, cha mẹ, anh chị em trong GĐ
+ Bạn bè
+ Thầy, cô giáo
+ Tình bạn, tình yêu
3.2. Nhóm KN GT ƯX của HS THCS VKK

Với bạn bè, người lớn, nơi đông người,
ở môi trường không quen thuộc

- Phòng chống xâm hại:
+ Vật chất: Mất cắp, trấn lột, lừa đảo
+ Tinh thần: Đe dọa, nói xấu…
+ Tình dục: Cả nam và nữ
3.3. Nhóm KN RL bản thân trong ĐK KK

- Khám phá nghề nghiệp

- Tự lập

- Trung thực

- Nhẫn nại/kiên trì

- Trách nhiệm

- Hợp tác
3.4. Nhóm KN phòng tránh bệnh, tật thông thường tuổi học trò VKK

Mụn trứng cá

- Cảm cúm, nhức đầu

- Chảy máu cam

- Viêm họng

- Sâu răng

- Ngộ độc do ăn uống,…
3.5. Nhóm KN phòng tránh TNTT, thoát hiểm, sơ cứu và cấp cứu an toàn

Nguy cơ TNTT và cách xử lí:
TNGT, bỏng lửa, ngã, va đập, đuối nước
Thương tích trong LĐ, do vật dụng GĐ, …

Sơ cứu và cấp cứu

- Đảm bảo an toàn trong hoạt động
3.6. Nhóm KN hoàn thiện chính mình trong ĐK KK

- Ước mơ

- Biết yêu thương

- Sống lạc quan
3.7. Kĩ năng sống cụ thể

3.7.1. Giao tiếp, ứng xử

3.7.2. Hoàn thiện bản thân

3.7.3. Phòng chống bệnh tật,VS cá nhân

3.7.4. Tự học

3.7.1. KN Giao tiếp, ứng xử
Năng lực bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc với người khác để tạo sự cảm thông, chia sẻ

Năng lực hợp tác, làm việc tập thể

MĐ GT ƯX là thể hiện cho người khác:
+ Hiểu ND
+ Biết lắng nghe người nói
+ Hiểu nhau
1* Chào
Ai chào trước
Lời chào như thế nào
Ánh mắt, vẻ mặt
Tư thế, dáng vẻ
Chào mấy lần trong ngày
Không chào khi nào

Ai chào trước

+ Người ít tuổi

+ Cấp dưới

+ Nhìn thấy trước

+ Người chủ động gặp


Không chào khi nào
Đang trong nhà VS

Đang mua bán

Đang đi xe đạp, xe máy

Đang ngủ

Đang chăm chú công việc

Trong tình huống tế nhị,…

Chào thầy, suýt mất gà
Tháng 8/2012, tôi gặp một HS người DTTS
tay ôm con gà, tay xách cặp

Em vội vàng để cặp, bỏ con gà xuống đất
và đứng vòng tay, cúi đầu “Chào thầy”

Con gà vụt chạy đi.
Tôi cùng em đuổi một lúc mới bắt được.
Cả thầy và Trò đều mệt và mừng vì K mất gà

Trần Vũ Cương, HT THCS Thanh Tùng, Đầm Dơi,
Cà Mau, 8/6/2013
2* Bắt tay

Ai đưa tay bắt trước

Bắt tay thế nào cho phù hợp

Khi bắt tay: Ánh mắt, vẻ mặt, cử chỉ

- Tránh bắt tay khi nào
Ai đưa tay bắt trước ?

Cấp trên (Thầy Cô HS)

Chủ nhà  Khách

Nữ  Nam

Bắt tay
Tay phải

- Cầm sâu, nắm vừa đủ chặt

- Không giữ tay lâu quá

- Hướng về phía người bắt tay
K bắt tay mà nhìn nơi khác

- Đứng ngang bằng nhau rồi bắt tay
3* Xưng hô
Mời trao đổi:
Xưng hô chưa chuẩn ở trường mình
4* Làm quen
- Tự giới thiệu tên mình và hỏi tên bạn

- Họ, tên, tên đệm, viết ra, đánh vần từng kí tự, cách đọc

- Hỏi nơi ở, bố mẹ, anh em, người thân

- Phong tục tập quán nơi sinh sống của bạn

- Nơi học cũ và thuận lợi, KK trong HT, sống

- KK, thuận lợi, nhu cầu hiện nay
5* Khách thăm trường
Thái độ thân thiện, niềm nở

Khi gặp, chào rõ, xưng hô tùy theo lứa tuổi hoặc chào là Thầy/Cô

Chào xong, nếu khách hỏi thì trả lời rõ ràng, đầy đủ, tránh cộc lốc. K nên bỏ chạy sau khi nói chuyện/sau khi chào

- Nếu khách hỏi để gặp HT,PHT,VP nhà trường thì tận tình chỉ hoặc đưa đến tận nơi
6* Lắng nghe
- XĐ MĐ: Thu nhận thông tin từ người nói

- Không nhân cơ hội đó để nói về mình nhiều

- Nghe điều tốt, điều K tốt để rút KN cho mình

Xem phong cách trình bày, nhất là của người mới gặp (cả ưu điểm và hạn chế)

- Hỏi lại những điều chưa rõ, vướng mắc

- Nói rõ: Đã thấu hiểu hay chỉ mới hiểu sơ bộ, cần suy tính tiếp, hoặc K đồng ý ở phần nào
7* Phát biểu, trao đổi, trình bày
- Trả lời thầy/cô giáo:
Thưa thầy/cô…, nói gọn, rõ ý, K vòng vo
- Trình bày, thuyết trình vấn đề:
Chuẩn bị đủ TT cần thiết, viết đề cương
- Tham gia sinh hoạt lớp:
+ Tham gia đầy đủ để có TT nhiều chiều,
nhất là từ bạn bè
+ Học từ thầy/cô và từ bạn bè
thông qua sinh hoạt , vui chơi
8* Cử chỉ cơ thể khi GT ƯX
Nét mặt: Thân thiện, cởi mở, dễ trao đổi

Ánh mắt: Thiện cảm, nhìn thẳng, đảo từ từ, K liên tục
tránh nhìn lâu vào 1 chỗ

Dáng ngồi: Lưng thẳng, K khom lưng, ưỡn quá

Tay: Để tay lên bàn khi ngồi

Chân: Đứng, dang rộng bằng vai.
Ngồi, K để chân lên ghế, K rung đùi

Miệng: Sạch sau khi ăn, K cười quá to
9*. Tìm hiểu và tôn trọng bản sắc văn hóa mỗi dân tộc
Tìm hiểu và giới thiệu phong tục tập quán tốt đẹp của DT mình


Tìm hiểu một số nét VH DT khác


- Tham gia giao lưu VH giữa các DT, ĐP
10* Sử dụng điện thoại
Sử dụng khi cần TT
Nhanh chóng trả lời khi thấy chuông
Sắp xếp ND trước khi gọi
Hạn chế tranh luận, mắng nhau qua điện thoại
K dùng từ quá yêu thương, từ thô tục, chửi thề
K nhắc lại nhiều lần ý đã nói
Nhắn tin: ND vắn tắt, rõ, gọn
Gọi điện vào lúc nào cho phù hợp
11* Ứng xử trong tình huống căng thẳng
- XĐ tình huống căng thẳng cụ thể

- Coi tình huống căng thẳng là cơ hội cho bản thân, nâng cao CM, tay nghề

Khi căng thẳng quá sức chịu đựng, tìm giải pháp giảm nhẹ

- XĐ MT khả thi trong tình huống căng thẳng
12* Xử lí xung đột
Khi mâu thuẫn với bạn
Tìm nguyên nhân xảy ra xung đột
Xem lại cách ứng xử của mình
Đặt mình vào vị trí của bạn để xem xét, cảm thông, thấy ý đúng của họ
Nếu có hướng xử lí, chờ nguôi cơn giận
Cần trực tiếp gặp nhau càng sớm càng tốt
Nếu thấy khó gặp trực tiếp, nhờ người trung gian
Không giải quyết được, bỏ qua, tập trung vào nhiệm vụ chính không trở lại chuyện mâu thuẫn nhỏ
Nhờ thầy cô giáo, người thân có uy tín
13* Ăn
Cách cầm bát, đũa, thìa, muôi,…

Khoảng cách giữa người và món ăn, mâm cơm

Nhai kĩ, nhai hoặc húp nước canh không có tiếng động gây khó chịu người khác

Không chống khủy tay lên bàn ăn

Không dùng đũa, thìa gẩy, chọn thức ăn,
không khoắng vào bát canh
13* Ăn (2)
Ăn tự chọn: Ăn hết, K lấy nhiều 1 lần,
K ăn gần chỗ để thức ăn,
K dùng tay trực tiếp lấy thức ăn
K vừa ăn vừa nói, tranh luận,
trả lời điện thoại lâu
Ăn đổi món thức ăn, K ăn quá nhiều 1 món
K quá no buổi tối, trước lúc làm việc nặng
Di chuyển xa ngay sau bữa ăn

14* Uống
Uống nước sạch: Nước đun sôi, lọc sạch

K uống nước lã, nước giếng, nước mưa

Nên uống khoảng 1 - 1,5 lít nước/ngày

Khi đang khát: Uống từ từ
15* Ngủ
Thời gian ngủ: 8 h/ ngày, có nề nếp, ngủ và
Thức dậy vào giờ cố định

Ngủ ngon: K uống chè, cà phê, chất kích thích vào buổi tối, K xem phim kinh dị,
K gây tác động mạnh trước khi ngủ

- K nằm xem TV, đọc sách rồi ngủ

Tay để ở vị trí thích hợp

Tư thế nằm phù hợp là nằm ngửa, nằm nghiêng.
K nên nằm sấp, nằm co như con tôm
Ngủ (1)
- Khi ngủ: không giơ cao tay để 2 bên đầu
Gối không cao quá, chỉ 6-9 cm là vừa.
Không nên ngủ muộn quá:
22-2h sinh ra tế bào mới nhiều nhất
Nếu không ngủ lúc đó: chóng già
- Không nên đóng kín cửa sổ khi ngủ
Không nên nằm quay chân, đầu ra cửa chính
Ngủ ngon(2)
- K đối mặt với nhau khi ngủ

- Trẻ không nằm giữa 2 người

- Rửa chân kĩ trước khi ngủ: mát xa chân, sạch

- K vận động nhiều trước khi ngủ

K để trẻ nằm giữa 2 người lớn
16* Đi, đứng
Lưng thẳng, cân 2 vai, chân rộng bằng vai,
K nên cho tay vào túi quần, túi áo

K ngoái đi ngoái lại, liếc dọc, liếc ngang nhiều

K dựa, gác chân vào bàn, ghế, cửa, đồ vật

- Bước đi đều, chắc chắn, K đi kiểu đánh võng
17* Ngồi
- Nên ngồi 2/3 ghế phía trước, lưng thẳng
người hơi hướng về phía trước
K muốn nghe: Khoanh tay trước ngực,
nhìn ra ngoài, lắc đầu, ngủ gật,…
Chân: Chạm sàn, cẳng chân vuông góc với
sàn, đùi, K liên tục dang rộng
Ngồi học có bàn, tránh ngồi ở lối hay qua lại
K ngồi quá sát, K chạm người bên cạnh,
Để tay lên bàn,…
18* Nấu cơm
- Vo gạo: Cho vào rá khoắng rửa 1-2 lần, để ráo

- Sôi nước: Cho gạo từ từ, khoắng đều, mặt nước cách mặt gạo khoảng 1 đốt ngón tay

Cơm sôi, bớt lửa từ từ. Vung phải kín.

-Nồi cơm điện: Chờ nước sôi, cho gạo, ấn 2 lần

Rửa bát: Rửa các thứ ít bẩn trước, Tráng lại
19* Mặc
- Mặc ở trường: Đồng phục, DT theo quy định
Lưu ý: K mặc quần áo dùng riêng khi đi ngủ, lao động, đi chơi, lễ hội…

- K nên mặc diện quá, dễ gây chú ý của người khác, làm phân tán suy nghĩ

- Trang phục sạch sẽ, K có mùi hôi làm người khác khó chịu
20* Đánh răng
Chải răng: Mặt trước, mặt trong và trên đầu răng. Đánh theo chiều dọc răng hoặc xoay tròn ở mặt trước và trong

K nên xỉa răng, có thể dùng sợi chỉ nha khoa

- Đánh răng sau ăn tối và sáng ngủ dậy. Nên đánh răng sau khi ăn cơm khoảng 30’

Nên xúc miệng nước muối hoặc nước sát khuẩn trước lúc đi ngủ tối
21* Tắm
- Tránh lạnh đột ngột, tránh gió

- Khi tắm bồn, tránh ngâm lâu

- Tránh tắm ở các vũng, hồ ao có nước bẩn, có đỉa

- Tắm K quá 15’, nên tắm hàng ngày

- Thay quần áo lót, áo sơ mi hàng ngày

- Tắm sau ngày LĐ, VĐ, trước khi ăn tối

- 2-3 ngày nên gội đầu một lần, K gãi quá mạnh

- Để khô tự nhiên
4. Các nhân tố kinh tế, VH, XH ảnh hưởng đến GD KNS cho
HS THCS vùng KK





4.1.Điều kiện địa lí, dân cư
4.2. Ngôn ngữ, VH, phong tục, tập quán

HS DTTS có ưu điểm:
+ Thẳng thắn, thật thà, lễ phép
+ Hành động đơn giản, không toan tính, vòng vo
+ Thích màu sắc đẹp, thích thể hiện sự khỏe mạnh
+ Thích ca múa nhạc, văn nghệ, thể thao
HS DTTS còn có hạn chế:
+ Chưa thành thạo tiếng Việt
+ Có phong tục lạc hậu
+ Bình đẳng giới: Trọng nam khinh nữ
+ Bỏ học lấy chồng/vợ (tảo hôn), lao động, nhất là nữ
+ Rụt rè, tự ti, tự ái
4.3. Tâm lí lứa tuổi HS THCS
HS khối 6,7: +Tự nhận biết bản thân
+ Bệnh tật thông thường
+ Phòng và xử trí TNTT,
+ GT ƯX,...
HS khối 8,9: + Rèn luyện bản thân
+ Phòng và xử trí xâm hại
+ Đặt mục tiêu
+ Hoàn thiện chính mình, …
Tả người thầy em yêu quý nhất 


“Thấm thoắt đã ba mùa hoa ban nở, thầy giáo phải tạm biệt chúng em để về xuôi.

Cả làng, cả bản đứng tiễn thầy vô cùng ngậm ngùi.

Riêng em đứng nhìn theo cho đến khi thấy thầy xa dần, xa dần,…

Tả người thầy em yêu quý nhất 


……đến khi nhỏ bằng con chó em mới quay lại bản”

THÁI ĐỘ

+
KIẾN THỨC
+

KĨ NĂNG

=
THÀNH CÔNG
 
Gửi ý kiến