Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tổ chức hoạt động hướng nghiệp 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Xuân Vinh
Ngày gửi: 14h:40' 29-09-2008
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC THẦY, CÔ GIÁO VỀ DỰ LỚP BỒI DƯỠNG THAY SÁCH MÔN GIÁO DỤC HƯỚNG NGIỆP LỚP 12 THPT NĂM 2008

PHẦN MỞ ĐẦU
BỐI CẢNH TIẾN HÀNH VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA GDHN
1. Bối cảnh
1.1. Bối cảnh trong nước
Thực hiện chuyển dịch cơ cấu KT trong CNH
Thực hiện hội nhập KT quốc tế và khu vực
Quan hệ giữa GDHN với chất lượng nguồn nhân lực và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Tồn tại khá nặng nề tâm lí học để làm quan
GDHN chưa được xã hội quan tâm.


1.2. Bối cảnh quốc tế
Xu thế toàn cầu hoá là xu thế tất yếu
Các cuộc CM KHCN và nền kinh tế tri thức
Tác động của CM KHCN tới giáo dục và đào tạo:
+ Xu thế đổi mới giáo dục, đặc biệt là GDTH ở một số nước
+ Xu thế đổi mới GDHN ở một số nước

2. Những vấn đề chung của GDHN
2.1. Khái niệm nghề và chuyên môn
2.2. Phân loại nghề theo đối tượng lao động
2.3. Mô tả nghề với mục đích GDHN
2.4. Sự phù hợp nghề
2.5. Vấn đề chọn nghề
2.6. Mục tiêu cuối cùng của GDHN cần đạt là:
Giúp HS chọn được nghề phù hợp
Giúp HS chọn được trường phù hợp
Phần I: Cơ sở lí luận
Ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác hướng nghiệp
Về giáo dục:
Giúp học sinh có hiểu biết về thế giới nghề nghiệp
Hình thành nhân cách nghề nghiệp cho học sinh
Giáo dục thái độ đúng đắn đối với lao động
Tạo ra sự sẵn sàng tâm lí đi vào lao động nghề nghiệp
Về kinh tế:
Góp phần phân luồng học sinh PT tốt nghiệp các cấp, giảm ách tắc giao thông
Góp phần bố trí hợp lí 3 nguồn lao động dự trữ bảo đảm sự phù hợp nghề
Giảm tai nạn lao động
Giảm sự thuyên chuyển nghề, đổi nghề
Là phương tiện quản lí công tác kế hoạch hoá phát triển kinh tế, xã hội trên cơ sở khoa học
Về xã hội
Giúp học sinh tự giác đi học nghề
Khi có nghề sẽ tự tìm việc làm
Giảm tỉ lệ thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội, giảm tội phạm
Ổn định được xã hội
Quan điểm mới về công tác
hướng nghiệp
Quan điểm truyền thống
Hướng nghiệp gắn với khâu chọn nghề
Phạm vi: diễn ra ở trường phổ thông
Đối tượng: là học sinh chủ yếu từ THCS đến hết THPT
Quan điểm mới
Hướng nghiệp gắn với quá trình phát triển nghề nghiệp gồm:
Chọn nghề
Thích ứng nghề
Phạm vi
Trường phổ thông
Trường DN, THCN, CĐ, và ĐH
Các cơ sở sản xuất kinh doanh
Đối tượng:
Học sinh PT
Học sinh học nghề và THCN
Sinh viên CĐ và ĐH
Người lớn tuổi khi đổi nghề hoặc chuyển nghề do
+ Cổ phần hoá DNNN
+ Áp dụng cơ khí hoá và tự động hoá vào SX
Ba câu hỏi đặt ra
Hướng nghiệp cho ai ? Cho 4 đối tượng kể trên
Hướng nghiệp vào lĩnh vực nào? Hướng học sinh đi học nghề là chủ yếu
Ai làm công tác hướng nghiệp? Hướng nghiệp là trách nhiệm của toàn xã hội
SƠ ĐỒ HƯỚNG NGHIỆP
Trường
PT
Trường
Chuyên nghiệp
Cơ sở
SX
Gia đình
Phương tiện
Thông tin
Các tổ
chức XH
Các cơ quan
chuyên môn
Thời kì chọn nghề
Giai đoạn hướng nghiệp
Giáo dục nghề và tuyên truyền nghề
Tư vấn nghề
2. Thời kì thích ứng nghề
Giai đoạn hướng nghiệp
Tư vấn nghề
Tuyển chọn nghề
Thích ứng nghề
Thời gian học sinh học ở trường PT
Thời gian học sinh học ở trường chuyên nghiệp
Thời gian HS làm ở cơ sở SX
Thời điểm bắt đầu chọn nghề
Thời điểm kết thúc chọn nghề
Kết thúc thích ứng nghề
Thời điểm bắt đầu thích ứng nghề
Mục đích, nội dung và các giai đoạn hướng nghiệp
Mục đích
Nội dung
Làm cho học sinh có hiểu biết về nội dung lao động của một số nghề và những yêu cầu của nghề
Nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lí học sinh
Giúp các em chọn nghề
Giúp các em nắm vững nghề và hình thành khả năng thích ứng nghề
Các giai đoạn hướng nghiệp
Giai đoạn 1: Giáo dục và tuyên truyền nghề
Giai đoạn 2: Tư vấn nghề
Giai đoạn 3: Tuyển chọn nghề
Giai đoạn 4: Thích ứng nghề
Chịu trách nhiệm chính giai đoạn 1 và 2: nhà trường phổ thông
Giai đoạn 3 và 4: các trường chuyên nghiệp, CĐ, ĐH và các cơ sở SXKD
Phần II
Hướng nghiệp trong trường phổ thông
Năm nhiệm vụ cơ bản (cấu trúc 5 thành phần)
1. Cho học sinh làm quen với các ngành nghề của nền kinh tế quốc dân và với một số loại hình thông tin:
Thông tin về thế giới nghề nghiệp
Thông tin về một số nghề cụ thể ở địa phương và cả nước
Thông tin về hệ thống trường đào tạo
Thông tin về thị trường lao động

Cấu trúc bản mô tả nghề
1. Ý nghĩa và tầm quan trọng của nghề
2. Các đặc điểm và yêu cầu của nghề
Đối tượng và công cụ (phương tiện) lao động
Nội dung lao động của nghề
Các yêu cầu của nghề đối với người lao động
Điều kiện lao động và chống chỉ định y học
3. Vấn đề tuyển sinh vào nghề
Các cơ sở đào tạo và nơi làm việc
Điều kiện tuyển sinh
Triển vọng phát triển của nghề
Yêu cầu cần đạt được khi thông tin tuyên truyền nghề là
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế dưới ánh sáng văn kiện Đại hội IX của Đảng
Tạo được dư luận xã hội tích cực đối với các nghề công nhân trong CNH
Tạo cho các em những ấn tượng sâu sắc về nghề đó
2.Tổ chức các hoạt động nhằm hình thành hứng thú, năng lực nghề và chuẩn bị cho học sinh chọn nghề
Thực hiện chương trình hướng nghiệp chính khoá
Hướng nghiệp qua dạy các môn học cơ bản
Hướng nghiệp qua dạy lao động – kĩ thuật
Tổ chức các hoạt động ngoại khoá
Nhiệm vụ tổng quát của giáo viên phổ thông trong công tác hướng nghiệp
Giáo viên
chủ nhiệm
Giáo viên bộ
môn khoa học
cơ bản
Giáo viên môn
công nghệ
Cho HS làm quen
với thế giới nghề
nghiệp theo chương
trình hướng nghiệp
tổng quát
Cho học sinh làm
quen với thế giới
nghề nghiệp theo
ngành có liên quan
với môn học
Cho HS làm
quen với các nghề
cơ bản tại các cơ sở
SX kinh doanh
Minh hoạ những nguyên tắc chung trên cơ sở những nghề cụ thể
Liên hệ với đại diện các doanh nghiệp và các trường chuyên nghiệp
cho HS tham quan
Nghiên cứu nhân cách HS và tiến hành tư vấn nghề cho HS
3. Tư vấn nghề: 2 loại
Tư vấn sơ bộ: có thể áp dụng ở hầu hết các trường PT
Tư vấn chuyên sâu: loại này phức tạp vì đòi hỏi phải có một số thiết bị cũng như đội ngũ các nhà tư vấn có trình độ cao
Yêu cầu đối với nhà tư vấn:
Có kiến thức về:- Thế giới nghề nghiệp
- Nhân cách
- Kinh tế (hoặc y học, giáo dục học)
Có các phương pháp đánh giá
Sơ đồ tư vấn chọn nghề (TVCN)
2.
Thị trường

3
Con người
- Nhân cách
1.Nghề nghiệp
- yêu cầu của
nghề
Kết luận
TVCN
Nhóm yếu tố 1: Yêu cầu của nghề
Đối tượng LĐ
N_TN
N_KT
N_DH
N_N
N_NT
Yêu cầu
của nghề
TĐ học vấn
Tâm sinh lí
CC định y học
Thể lực và các giác quan
NL nhận thức và NL chuyên biệt
Kxảo vận động, trí tuệ, giao tiếp
KX cảm giác vận động
Nhóm yếu tố 2: Thị trường lao động
Thị trường lao động
Công nghiệp
Nông nghiệp
Dịch vụ
Dự báo kế hoạch
Chỉ tiêu tuyển sinh
Nhóm yếu tố 3: Nhân cách
Nhân cách
Hứng
thú
Khuynh
hướng
Năng
lực
Phẩm
chất
khác
Sau khi tư vấn học sinh phải trả lời được 3 câu hỏi
1) Em muốn học nghề đó không?
2) Em có khả năng làm nghề đó không?
3) Nghề đó CẦN cho XH không?
4. Nghiên cứu học sinh:
Nghiên cứu nhân cách nghề nghiệp
Động cơ nghề
Hứng thú nghề
Khuynh hướng nghề
Năng lực nghề
Phải có phương pháp nghiên cứu nhân cách
5. Giáo dục cho học sinh có thái độ đúng đắn đối với lao động nghề nghiệp
PHẦN III
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH VÀ SÁCH GV
1. Giới thiệu chương trình
1.1.Quan điểm xây dựng chương trình







Bảo đảm tính
Kế thừa
Đa dạng theo các chủ đề
HS là chủ thể,
tổ chức các hoạt động
1.2. Những điểm mới trong chương trình
Mới về mục tiêu
Cấu trúc 3 thành phần: - Kiến thức
- Kĩ năng
- Thái độ
Mới về cấu trúc chương trình
Mới về nội dung
Mới về phương pháp
Mới về cấu trúc chương trình
KT chung ( cơ sở)
KT về nghề,nhóm nghề
Giao lưu , tham quan, thảo luận
MỚI VỀ NỘI DUNG
Đa dạng
Liên thông
Đồng bộ
Kế thừa
Nâng cao
MỚI VỀ
NỘI DUNG
Thống nhất
MỚI VỀ PHƯƠNG PHÁP
PHƯƠNG PHÁP MỚI
PP TRUYỀN THỐNG
THẦY
TRÒ
THÀY
TRÒ
NÓI (Thuyết trình)
HỎI (Đàm thoại)
CHỈ (Trình bày)
TÍCH CỰC
HOẠT ĐỘNG
KQ: Trò ỷ lại, thừa hành,
rập khuôn thiếu sáng tạo
NGHE (ghi nhớ)
ĐÁP
XEM
THỤ ĐỘNG
THIẾT KẾ
THI CÔNG
KQ: Hình thành tính độc lậo
sáng tạo, khả năng tự học
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
ĐỊNH HƯỚNG ĐK
CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN
TÌM HIỂU VẤN ĐỀ (thông tin)
ĐỀ XUẤT CÁCH GIẢI
THỰC HIỆN TÌM KIẾM TT VỀ NGHỀ
2. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO VIÊN
2.1. Đặc điểm:
Về mục tiêu: Cấu trúc 3 thành phần
Về nội dung bảo đảm:
+ Cơ bản
+ Hiện đại
+ Cập nhật mới
+ Ngắn gọn, xúc tích, lôgích
- Về phương pháp : tổ chức các hoạt động cho HS
2.2. Cấu trúc sách giáo viên
Cấu trúc của sách viết theo cấu trúc của chương trình gồm 3 phần:
Khối kiến thức chung
Khối kiến thức nghề
Khối kiến thức giao lưu, trao đổi, tham quan
2.3. Cấu trúc của một bài viết theo cấu trúc 7 thành phần
Mục tiêu
Nội dung Nếu bài nghề thay bằng cấu trúc bản mô tả nghề
Trọng tâm
Chuẩn bị của GV & HS
Giợi ý tổ chức hoạt động
Đánh giá
Tài liệu tham khảo
3. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO
Giới thiệu hệ thống dạy nghề theo luật GD 2005 và luật DN 2006
Giới thiệu hệ thống TCCN, CĐ, ĐH theo luật GD 2005
Sơ đồ học liên thông
4. ĐỊNH HƯỚNG PHÂN LUỒNG VÀ LIÊN THÔNG TRONG GD
Hướng phân luồng HS




Liên thông từ DN
1. Liên thông dọc
- SCN  TCN
- TCN  CĐN + CĐSPKT + CĐ khác
 ĐHSPKT + ĐHKT + ĐH khác
- CĐN  ĐHSPKT + ĐHKT + ĐH khác
2. Liên thông ngang
- TCN  TCCN
- TCN  các loại THPT có học nghề
- CĐN  CĐKT + CĐ khác
Xin cám ơn sự chú ý của quý vị
Phần IV
C¸c ph­¬ng ph¸p d¹y häc tÝch cùc trong GDHN
Vì sao phải đổi mới PPDH
Hậu quả của cách mạng khoa học công nghệ:
Rút ngắn thời gian ứng dụng sáng chế vào sản xuất đại trà. Cho ví dụ
Lượng thông tin tăng nhanh vô kể. Cho ví dụ
2. Đổi mới dạy học theo hướng nào?
(Theo 3 hướng)
Đổi mới mục tiêu dạy học:
Phát triển tư duy hay trí nhớ?
Phát triển tư duy là chủ yếu, vì sao? Tư duy mới cải tạo được thế giới, do đó: Mục tiêu của dạy học là phát triển tư duy.
Đổi mới nội dung dạy học:
Tăng kiến thức vào nội dung dạy học. Đúng nhưng chưa đủ.
Hai câu hỏi đặt ra là: + Tăng bao nhiêu thì vừa
+ Làm thế nào để HS trong thời gian tối thiểu tiếp thu được lượng kiến thức tối đa
Đổi mới phương pháp dạy học


Đổi mới phương pháp dạy học
Tầm quan trọng của đổi mới PPDH
(Ví dụ là đổi mới công nghệ - Voncốp)
2 mục tiêu đổi mới PPDH
+ Phát triển tư duy
+ Hình thành và phát triển nhân cách
(Nhấn mạnh trong DH phát triển tư duy là chủ yếu)
Khi nào có tư duy (Lời RUBINTÊNS)
Bốn giai đoạn của quá trình tư duy
Làm thế nào để phát triển tư duy
Điều kiện có tư duy là HS phải được hoạt động, được tham gia vào giải quyết vấn đề. DH là quá trình hoạt động của cả thày và trò. Nhưng phương pháp dạy học truyền thống chỉ có thày hoạt động. Vì vậy phải:
Tăng cường vai trò chủ động của HS bằng cách tổ chức cho HS tham gia vào các hoạt động học tập và hoạt động thực tế.
Tạo ra các vấn đề và tình huống có vấn đề
HS tự đề xuất cách giải quyết vấn đề
3. Các PPDH tích cực trong GDHN
3.1. So sánh phương pháp dạy học truyền thống với phương pháp dạy học mới
(Xem sơ đồ)
3.2. Định nghĩa PPDH tích cực
MỚI VỀ PHƯƠNG PHÁP
PHƯƠNG PHÁP MỚI
PP TRUYỀN THỐNG
THẦY
TRÒ
THÀY
TRÒ
NÓI (Thuyết trình)
HỎI (Đàm thoại)
CHỈ (Trình bày)
TÍCH CỰC
HOẠT ĐỘNG
KQ: Trò ỷ lại, thừa hành,
rập khuôn thiếu sáng tạo
NGHE (ghi nhớ)
ĐÁP
XEM
THỤ ĐỘNG
THIẾT KẾ
THI CÔNG
KQ: Hình thành tính độc lậo
sáng tạo, khả năng tự học
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
ĐỊNH HƯỚNG ĐK
CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN
TÌM HIỂU VẤN ĐỀ (thông tin)
ĐỀ XUẤT CÁCH GIẢI
THỰC HIỆN TÌM KIẾM TT VỀ NGHỀ
3.3. Đặc trưng các PPDHTC
Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động cho HS
Rèn luyện tính độc lập, sáng tạo và năng lực tự học
Tăng cường học tập cá nhân phối hợp với học tập hợp tác
Kết hợp đánh giá của thày với tự đánh giá của trò
Mục tiêu cốt lõi:
Phát triển tư duy và năng lực tự học cho HS nhằm nắm vững kiến thức mới xem như là “phát minh mới của bản thân”
Hình thành ở HS khả năng sáng tạo và khả năng thích ứng với môi trường luôn luôn biến động trong điều kiện CM KHCN
3.4. Dạy học nêu vấn đề
Tình huống có vấn đề là gì?
6 loại tình huống có vấn đề
Quy trình một bài giảng theo kiểu nêu vấn đề
(So sánh với bài giảng truyền thống 5 bước lên lớp)
Đặt vấn đề (tạo ra tình huống có vấn đề)
Nêu giả thuyết
Lập luận cách giải
Thực hiện cách giải quyết vấn đề
Kết luận
4 mức độ bài giảng nêu vấn đề
TÁC DỤNG:
HS vừa nắm được kiến thức mới, vừa nắm được phương pháp đi tới kiến thức đó, phát triển tư duy.
Tạo ra năng lực thích ứng với đời sống xã hội: phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lí các vấn đề nảy sinh.
ÁP DỤNG:
Vào tất cả các chủ đề của GDHN nhưng trước hết vào các chủ đề thuộc khối kiến thức chung (cơ sở)
3.5. Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
Làm việc chung cả lớp:
Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
Tổ chức các nhóm giao nhiệm vụ
Hướng dẫn cách làm việc của nhóm
2. Làm việc theo nhóm
Trao đổi, thảo luận trong nhóm
Phân công trong nhóm, cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi.
Cử đại diện trình bày kết quả trong nhóm
3. Thảo luận tổng kết trước lớp
Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
Thảo luận chung
GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo.
TÁC DỤNG:
Mọi người cùng tham gia hoạt động
Chia sẻ kinh nghiệm học hỏi lẫn nhau
Chuẩn bị cho lao động phân công hợp tác trong cộng đồng
ÁP DỤNG:
Tìm hiểu thông tin về nghề
Tìm hiểu thông tin về hệ thống đào tạo
Tìm hiểu thông tin về thị trường lao động
3.6. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC KHÁC

Dạy học chương trình hoá
Dạy học đi từ khái quát đến cụ thể
Trò chơi
Đóng vai
Mô phỏng……
 
Gửi ý kiến