Tuần 13. Tỏ lòng (Thuật hoài)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: chuẩn, hay
Người gửi: Lê Thị Mỹ Chung
Ngày gửi: 21h:33' 14-02-2022
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 29
Nguồn: chuẩn, hay
Người gửi: Lê Thị Mỹ Chung
Ngày gửi: 21h:33' 14-02-2022
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
TỎ LÒNG
(Thuật hoài)
Phạm Ngũ Lão
Một số nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Phạm Ngũ Lão
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả Phạm Ngũ Lão
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả Phạm Ngũ Lão
- Phạm Ngũ Lão (1255-1320), người làng Phù Ủng (nay thuộc Hưng Yên)
- Ông có nhiều công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần thứ nhất và thứ hai.
- Là người văn võ toàn tài, đánh đâu thắng đó, được mệnh danh là “hổ tướng họ Phạm”.
- Tác phẩm: Thuật hoài, Vãn Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương.
- Ông là người hiếu học, thông minh, giỏi giang, am hiểu binh thư.
Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu
Tam quân tì hổ khí thôn Ngưu
Nam nhi vị liễu công danh trái
Thu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu
Múa giáo non sông trải mấy thu,
Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu
Công danh nam tử còn vương nợ,
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu.
Bùi Văn Nguyên (dịch)
Phiên âm
Dịch thơ
Đọc giọng thiết tha, hùng tráng, chậm rãi. ngắt nhịp 4/3
Nguyên tác
Bài thơ ra đời trong không khí quyết chiến quyết thắng của quân dân nhà Trần chống quân xâm lược Nguyên – Mông (Lần 2)
d. Ý nghĩa nhan đề:
“Tỏ lòng” dịch từ hai chữ “ Thuật hoài”- nghĩa là bày tỏ nỗi lòng, khát vọng và hoài bão của mình.
a.Hoàn cảnh sáng tác :
b.Thể thơ:
Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, viết bằng chữ Hán
c. Kết cấu:
- Hai câu đầu: Vẻ đẹp của con người thời Trần và sức mạnh quân đội nhà Trần.
- Hai câu cuối: Chí làm trai và nỗi thẹn của nhà thơ
1. Hai câu đầu:
"Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu,"
(Múa giáo non sông trải mấy thu,)
“Hoành sóc”:
“Múa giáo” (bản dịch)
Tư thế:
Diễn tả sự điêu luyện của tài năng võ nghệ, mang tính chất biểu diễn , phô trương.
(Cầm ngang ngọn giáo)
Tâm thế:
Dũng cảm, hiên
ngang, vững chãi.
Chủ động, tự tin,
sẵn sàng chiến đấu
1. Hai câu đầu:
"Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu,"
(Múa giáo non sông trải mấy thu,)
Thời gian dài, ròng rã
- “Kháp kỷ thu”:
(Thời gian)
- “Giang sơn”:
Không gian non sông của đất nước: bao la, rộng lớn
Vẻ đẹp của ý chí kiên cường, bền bỉ
a. Câu 1:
Vẻ đẹp kỹ vĩ, tráng lệ, mang tầm vóc vũ trụ.
(Không gian)
a. Câu 1:
=> Câu thơ mở đầu đã khắc họa hình ảnh vị dũng tướng thời Trần với tư thế hiên ngang lẫm liệt, vững vàng, bền bỉ qua không gian và thời gian.
“Tam quân tì hổ khí thôn ngưu."
b. Câu 2:
(Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu.)
- Nghệ thuật:
So sánh, cường điệu
+ “Tam quân tì hổ”:
Tô đậm dũng khí.
Ba quân như hổ
Khí thế hào hùng của quân đội thời Trần cũng như của cả dân tộc.
Tiền quân
Trung quân
Hậu quân
1. Hai câuđầu:
“Tam quân tì hổ khí thôn ngưu"
b. Câu 2:
(Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu)
“Khí thôn ngưu”:
“Nuốt trôi trâu”:
Điển cố-> tô đậm sức mạnh.
Hình tượng thơ mang tầm vóc vũ trụ, hoành tráng, hào hùng.
“Át sao ngưu”:
Khí thế ngất trời, kì vĩ, hào hùng.
1. Hai câu đầu:
Theo SGK: khí thế nuốt trôi trâu. Đây là một điển cố lấy từ
sách Thi tử: “Hổ báo chi tử, nhi vị thành vằn, hữu thực ngưu
chi khí”-> Giống hổ báo tuy nhỏ, chưa thành vằn, đã có sức
nuốt được cả trâu.
Theo giáo sư Phan Văn Các: xuất phát từ thành ngữ
“Khí thôn Ngưu, Đẩu”-> khí thế nuốt cả sao ngưu, sao đẩu.
a. Câu 2:
=> Câu thơ diễn tả sức mạnh vô song của quân đội nhà Trần, thể hiện hào khí Đông A- hào khí anh hùng thời đại của nhà Trần
Tiểu kết:
Với giọng thơ mạnh mẽ, hào hùng, bút pháp tượng trưng, hai câu thơ đầu đã khắc họa được hình ảnh người trai và đội quân nhà Trần vừa anh dũng, kiên cường, hiên ngang vừa lớn lao kỳ vĩ như trong sử thi, thần thoại. Đó là vẻ đẹp của hào khí Đông A.
Ý thức độc lập, tự chủ, tự cường, tự hào dân tộc
Tinh thần đoàn kết của quân và dân nhà Trần
Ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược
Đông + bộ A = Trần
Hào khí Đông A => Hào khí thời Trần
Hào khí Đông A
2. Hai câu cuối
Nam nhi vị liễu công danh trái
Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu.
(Công danh nam tử còn vương nợ
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu).
Quan niệm về Chí làm trai
+ Lập công :
+ Lập danh :
Để lại sự nghiệp.
Để lại tiếng thơm cho đời.
Lí tưởng sống tích cực của trang nam nhi thời phong kiến: Trang nam nhi cần làm những việc lớn, có trách nhiệm với quê hương, đất nước, bản thân và gia đình.
Chí làm trai
Làm trai cho đáng nên trai
Xuống Đông Đông tĩnh, lên Đoài Đoài yên.
(Ca dao)
Đã mang tiếng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông.
Nguyễn Công Trứ
Làm trai phải lạ ở trên đời
Há để càn khôn tự chuyển dời.
Phan Bội Châu
Nợ:
Chưa trả xong nợ công danh với nước non
Nam nhi vị liễu công danh trái
(Công danh nam tử còn vương nợ)
"Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu."
(Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu)
- "Vũ Hầu":
2. Hai câu cuối
Khổng Minh - Gia Cát Lượng, một hiền thần,
một quân sư kiệt xuất của nhà Thục thời Tam quốc.
Ông là người thông minh, tài trí một lòng phò vua,
giúp nước, lập được rất nhiều chiến công.
"Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu."
(Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu)
2. Hai câu cuối
- "Thẹn": Xấu hổ
+ Thẹn: Vì chưa trả hết nợ công danh (nợ đời)- chưa cống hiến được nhiều cho đất nước
+ Thẹn vì chưa có được tài cao chí lớn, mưu lược, chưa tạo
lập được công danh hiển hách như Vũ Hầu
Đó là cái thẹn của một con người có lý tưởng, hoài
bão vừa lớn lao, vừa khiêm nhường, luôn dành trọn cái
tấm lòng cho đất nước, cho cộng đồng.
2. Hai câu cuối
Khép lại bài thơ ta thấy nỗi thẹn của một nhân
cách lớn. Nhà thơ đã lấy hình ảnh Vũ Hầu để làm
“gương báu răn mình” để thấy rằng, những gì mình cống hiến là chưa đủ.
Khát vọng cống hiến chính là lý tưởng sống
của nhà thơ.
Tiểu kết:
1. Nghệ thuật :
- Hình ảnh thơ hoành tráng, thích hợp với việc tái hiện khí thế hào hùng của thời đại và tầm vóc, chí hướng của người anh hùng.
- Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc, có sự dồn nén cao độ về cảm xúc.
2. Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện lí tưởng cao cả của vị danh tướng Phạm Ngũ Lão, khắc ghi dấu ấn đáng tự hào về một thời kì oanh liệt, hào hùng của lịch sử dân tộc: Thời đại nhà Trần với hào khí Đông A.
Chào tạm biệt các em!
Tài liệu tham khảo
Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục năm 2006.
Giảng văn văn học Việt Nam, NXB giáo dục năm 2002.
Chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10, NXB giáo dục năm 2006.
Phầm mềm Ipring suite 10.
(Thuật hoài)
Phạm Ngũ Lão
Một số nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Phạm Ngũ Lão
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả Phạm Ngũ Lão
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả Phạm Ngũ Lão
- Phạm Ngũ Lão (1255-1320), người làng Phù Ủng (nay thuộc Hưng Yên)
- Ông có nhiều công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần thứ nhất và thứ hai.
- Là người văn võ toàn tài, đánh đâu thắng đó, được mệnh danh là “hổ tướng họ Phạm”.
- Tác phẩm: Thuật hoài, Vãn Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương.
- Ông là người hiếu học, thông minh, giỏi giang, am hiểu binh thư.
Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu
Tam quân tì hổ khí thôn Ngưu
Nam nhi vị liễu công danh trái
Thu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu
Múa giáo non sông trải mấy thu,
Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu
Công danh nam tử còn vương nợ,
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu.
Bùi Văn Nguyên (dịch)
Phiên âm
Dịch thơ
Đọc giọng thiết tha, hùng tráng, chậm rãi. ngắt nhịp 4/3
Nguyên tác
Bài thơ ra đời trong không khí quyết chiến quyết thắng của quân dân nhà Trần chống quân xâm lược Nguyên – Mông (Lần 2)
d. Ý nghĩa nhan đề:
“Tỏ lòng” dịch từ hai chữ “ Thuật hoài”- nghĩa là bày tỏ nỗi lòng, khát vọng và hoài bão của mình.
a.Hoàn cảnh sáng tác :
b.Thể thơ:
Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, viết bằng chữ Hán
c. Kết cấu:
- Hai câu đầu: Vẻ đẹp của con người thời Trần và sức mạnh quân đội nhà Trần.
- Hai câu cuối: Chí làm trai và nỗi thẹn của nhà thơ
1. Hai câu đầu:
"Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu,"
(Múa giáo non sông trải mấy thu,)
“Hoành sóc”:
“Múa giáo” (bản dịch)
Tư thế:
Diễn tả sự điêu luyện của tài năng võ nghệ, mang tính chất biểu diễn , phô trương.
(Cầm ngang ngọn giáo)
Tâm thế:
Dũng cảm, hiên
ngang, vững chãi.
Chủ động, tự tin,
sẵn sàng chiến đấu
1. Hai câu đầu:
"Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu,"
(Múa giáo non sông trải mấy thu,)
Thời gian dài, ròng rã
- “Kháp kỷ thu”:
(Thời gian)
- “Giang sơn”:
Không gian non sông của đất nước: bao la, rộng lớn
Vẻ đẹp của ý chí kiên cường, bền bỉ
a. Câu 1:
Vẻ đẹp kỹ vĩ, tráng lệ, mang tầm vóc vũ trụ.
(Không gian)
a. Câu 1:
=> Câu thơ mở đầu đã khắc họa hình ảnh vị dũng tướng thời Trần với tư thế hiên ngang lẫm liệt, vững vàng, bền bỉ qua không gian và thời gian.
“Tam quân tì hổ khí thôn ngưu."
b. Câu 2:
(Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu.)
- Nghệ thuật:
So sánh, cường điệu
+ “Tam quân tì hổ”:
Tô đậm dũng khí.
Ba quân như hổ
Khí thế hào hùng của quân đội thời Trần cũng như của cả dân tộc.
Tiền quân
Trung quân
Hậu quân
1. Hai câuđầu:
“Tam quân tì hổ khí thôn ngưu"
b. Câu 2:
(Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu)
“Khí thôn ngưu”:
“Nuốt trôi trâu”:
Điển cố-> tô đậm sức mạnh.
Hình tượng thơ mang tầm vóc vũ trụ, hoành tráng, hào hùng.
“Át sao ngưu”:
Khí thế ngất trời, kì vĩ, hào hùng.
1. Hai câu đầu:
Theo SGK: khí thế nuốt trôi trâu. Đây là một điển cố lấy từ
sách Thi tử: “Hổ báo chi tử, nhi vị thành vằn, hữu thực ngưu
chi khí”-> Giống hổ báo tuy nhỏ, chưa thành vằn, đã có sức
nuốt được cả trâu.
Theo giáo sư Phan Văn Các: xuất phát từ thành ngữ
“Khí thôn Ngưu, Đẩu”-> khí thế nuốt cả sao ngưu, sao đẩu.
a. Câu 2:
=> Câu thơ diễn tả sức mạnh vô song của quân đội nhà Trần, thể hiện hào khí Đông A- hào khí anh hùng thời đại của nhà Trần
Tiểu kết:
Với giọng thơ mạnh mẽ, hào hùng, bút pháp tượng trưng, hai câu thơ đầu đã khắc họa được hình ảnh người trai và đội quân nhà Trần vừa anh dũng, kiên cường, hiên ngang vừa lớn lao kỳ vĩ như trong sử thi, thần thoại. Đó là vẻ đẹp của hào khí Đông A.
Ý thức độc lập, tự chủ, tự cường, tự hào dân tộc
Tinh thần đoàn kết của quân và dân nhà Trần
Ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược
Đông + bộ A = Trần
Hào khí Đông A => Hào khí thời Trần
Hào khí Đông A
2. Hai câu cuối
Nam nhi vị liễu công danh trái
Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu.
(Công danh nam tử còn vương nợ
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu).
Quan niệm về Chí làm trai
+ Lập công :
+ Lập danh :
Để lại sự nghiệp.
Để lại tiếng thơm cho đời.
Lí tưởng sống tích cực của trang nam nhi thời phong kiến: Trang nam nhi cần làm những việc lớn, có trách nhiệm với quê hương, đất nước, bản thân và gia đình.
Chí làm trai
Làm trai cho đáng nên trai
Xuống Đông Đông tĩnh, lên Đoài Đoài yên.
(Ca dao)
Đã mang tiếng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông.
Nguyễn Công Trứ
Làm trai phải lạ ở trên đời
Há để càn khôn tự chuyển dời.
Phan Bội Châu
Nợ:
Chưa trả xong nợ công danh với nước non
Nam nhi vị liễu công danh trái
(Công danh nam tử còn vương nợ)
"Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu."
(Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu)
- "Vũ Hầu":
2. Hai câu cuối
Khổng Minh - Gia Cát Lượng, một hiền thần,
một quân sư kiệt xuất của nhà Thục thời Tam quốc.
Ông là người thông minh, tài trí một lòng phò vua,
giúp nước, lập được rất nhiều chiến công.
"Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu."
(Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu)
2. Hai câu cuối
- "Thẹn": Xấu hổ
+ Thẹn: Vì chưa trả hết nợ công danh (nợ đời)- chưa cống hiến được nhiều cho đất nước
+ Thẹn vì chưa có được tài cao chí lớn, mưu lược, chưa tạo
lập được công danh hiển hách như Vũ Hầu
Đó là cái thẹn của một con người có lý tưởng, hoài
bão vừa lớn lao, vừa khiêm nhường, luôn dành trọn cái
tấm lòng cho đất nước, cho cộng đồng.
2. Hai câu cuối
Khép lại bài thơ ta thấy nỗi thẹn của một nhân
cách lớn. Nhà thơ đã lấy hình ảnh Vũ Hầu để làm
“gương báu răn mình” để thấy rằng, những gì mình cống hiến là chưa đủ.
Khát vọng cống hiến chính là lý tưởng sống
của nhà thơ.
Tiểu kết:
1. Nghệ thuật :
- Hình ảnh thơ hoành tráng, thích hợp với việc tái hiện khí thế hào hùng của thời đại và tầm vóc, chí hướng của người anh hùng.
- Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc, có sự dồn nén cao độ về cảm xúc.
2. Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện lí tưởng cao cả của vị danh tướng Phạm Ngũ Lão, khắc ghi dấu ấn đáng tự hào về một thời kì oanh liệt, hào hùng của lịch sử dân tộc: Thời đại nhà Trần với hào khí Đông A.
Chào tạm biệt các em!
Tài liệu tham khảo
Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục năm 2006.
Giảng văn văn học Việt Nam, NXB giáo dục năm 2002.
Chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10, NXB giáo dục năm 2006.
Phầm mềm Ipring suite 10.
 







Các ý kiến mới nhất