Toán 4.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thủy
Ngày gửi: 08h:32' 06-10-2025
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thủy
Ngày gửi: 08h:32' 06-10-2025
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
?
?
?
Đi ề n vào ch ỗ tr ố ng
Câu 1:
6890 6890
Câu 2:
S ố l ớ n nh ấ t có 3
ch ữ s ố là:
999
Đi ề n vào ch ỗ tr ố ng
Câu 3:
4271
2417
Câu 4:
S ố bé nh ấ t có 2 ch ữ
s ố là: 10
Toán
Bài 14. Yến, tạ, tấn
Là cá voi xanh.
Con nặng nhất
có thể lên tới
190 tấn.
Loài động vật
nào nặng nhất
thế giới nhỉ?
190 tấn có lớn
hơn 190 kg
không nhỉ?
Voi Châu Phi nặng
từ 3-6 tấn
Tê giác trắng nặng
tới 3 538kg
Hà mã nặng khoảng
401kg
Để đo khối lượng các
vật nặng hàng chục,
hàng trăm, hàng nghìn,
người ta còn dùng đơn
vị: yến, tạ, tấn.
Các đơn vị đo
khối lượng
đã học?
1kg
Ki-lô-gam
1g
Gam
1 yến
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1 yến = 10 kg
10 kg = 1 yến
1 tạ
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 tạ = 10 yến
10 yến = 1 tạ
tạ
1 tấn
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tấn = 10 tạ
10 tạ = 1 tấn
1 tấn
1000
? kg
1 tấn = 1000
…. kgkg
… kg = 1 tấn
1000
Tấn
Bài tập 1 (SGK – tr35):
Chọn thẻ ghi cân nặng thích hợp với mỗi con vật sau:
Con mèo cân nặng
Con voi cân nặng
Con chó cân nặng
2 kg
1 yến
9 tạ
5 tấn
Con hươu cân nặng
Bài tập 2 (SGK – tr35)
a) Số ?
1 yến =
10 kg
1 tấn
=
10 tạ
40 kg
=
4 yến
2 tạ
=
200 kg
1 tấn
=
100 yến
600 kg
=
6 tạ
8 yến =
80 kg
20 yến =
2 tạ
7 000 kg =
7 tấn
5 tấn =
5 000kg
30 tạ
3 tấn
100 tạ
10 tấn
=
=
b) Tính:
=
1 774 tấn
416 tạ × 4
7 850 yến – 1 940 yến =
5 910 yến
8 472 tấn : 6 =
1 358 tấn + 416 tấn
=
1 664 tạ
1 412 tấn
Bài tập 3 (SGK – tr36): Số ?
a)
Tấn
1 tấn = 10
Tạ
tạ 1 tạ = 10 yến
= 1000 kg
Kg
1 kg
= 100 kg
18 kg
b) 1 yến 8 kg = ……
4 tạ 2 kg
Yến
1 yến = 10 kg
= 402
…… kg
025 kg
1 tấn 25 kg = 1……
450 kg
7 tấn 450 kg = 7……
Cách làm:
3 yến 6 kg = 30 kg + 6 kg = 36 kg
3 tạ 6 kg = 300 kg + 6 kg = 306 kg
VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Bài tập 4 (SGK – tr36):
Người ta dùng hai loại xe ô tô có trọng tải 3 tấn và 2 tấn để vận
chuyển hết 13 tấn khoai. Em hãy liệt kê những cách vận chuyển có
thể và lựa chọn cách vận chuyển có tổng số chuyến xe phải sử
dụng là ít nhất. Biết rằng mỗi chuyến vận chuyển xe phải chở đủ
hàng theo trọng tải quy định
Số chuyến xe ô tô có trọng tải 3 tấn
Số chuyến xe ô tô có trọng tải 2 tấn
Tổng số chuyến xe phải sử dụng
1
5
6
3
2
5
Bài tập 5 (SGK – tr36)
Một chiếc ô tô khi chưa chở hàng có khối lượng của xe là 5 tấn.
Hiện nay, trên xe đang chở 4 tấn 2 tạ hàng. Theo em, ô tô đó có
được phép đi qua chiếc cầu bên không? Tại sao?
Đổi: 5 tấn = 5 000 kg ; 4 tấn 2 tạ = 4 200 kg
Khối lượng của xe ô tô khi chở hàng là
5 000 + 4 200 = 9 200 (kg)
Biển báo giao thông trong hình ghi 10T cho biết cây
cầu có thể chịu được trọng lượng là 10 tấn trở xuống.
Đổi 10 tấn = 10 000 kg
Ta có: 9 200 < 10 000 nên chiếc xe được phép đi qua
cầu.
?
?
Đi ề n vào ch ỗ tr ố ng
Câu 1:
6890 6890
Câu 2:
S ố l ớ n nh ấ t có 3
ch ữ s ố là:
999
Đi ề n vào ch ỗ tr ố ng
Câu 3:
4271
2417
Câu 4:
S ố bé nh ấ t có 2 ch ữ
s ố là: 10
Toán
Bài 14. Yến, tạ, tấn
Là cá voi xanh.
Con nặng nhất
có thể lên tới
190 tấn.
Loài động vật
nào nặng nhất
thế giới nhỉ?
190 tấn có lớn
hơn 190 kg
không nhỉ?
Voi Châu Phi nặng
từ 3-6 tấn
Tê giác trắng nặng
tới 3 538kg
Hà mã nặng khoảng
401kg
Để đo khối lượng các
vật nặng hàng chục,
hàng trăm, hàng nghìn,
người ta còn dùng đơn
vị: yến, tạ, tấn.
Các đơn vị đo
khối lượng
đã học?
1kg
Ki-lô-gam
1g
Gam
1 yến
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1 yến = 10 kg
10 kg = 1 yến
1 tạ
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 tạ = 10 yến
10 yến = 1 tạ
tạ
1 tấn
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tấn = 10 tạ
10 tạ = 1 tấn
1 tấn
1000
? kg
1 tấn = 1000
…. kgkg
… kg = 1 tấn
1000
Tấn
Bài tập 1 (SGK – tr35):
Chọn thẻ ghi cân nặng thích hợp với mỗi con vật sau:
Con mèo cân nặng
Con voi cân nặng
Con chó cân nặng
2 kg
1 yến
9 tạ
5 tấn
Con hươu cân nặng
Bài tập 2 (SGK – tr35)
a) Số ?
1 yến =
10 kg
1 tấn
=
10 tạ
40 kg
=
4 yến
2 tạ
=
200 kg
1 tấn
=
100 yến
600 kg
=
6 tạ
8 yến =
80 kg
20 yến =
2 tạ
7 000 kg =
7 tấn
5 tấn =
5 000kg
30 tạ
3 tấn
100 tạ
10 tấn
=
=
b) Tính:
=
1 774 tấn
416 tạ × 4
7 850 yến – 1 940 yến =
5 910 yến
8 472 tấn : 6 =
1 358 tấn + 416 tấn
=
1 664 tạ
1 412 tấn
Bài tập 3 (SGK – tr36): Số ?
a)
Tấn
1 tấn = 10
Tạ
tạ 1 tạ = 10 yến
= 1000 kg
Kg
1 kg
= 100 kg
18 kg
b) 1 yến 8 kg = ……
4 tạ 2 kg
Yến
1 yến = 10 kg
= 402
…… kg
025 kg
1 tấn 25 kg = 1……
450 kg
7 tấn 450 kg = 7……
Cách làm:
3 yến 6 kg = 30 kg + 6 kg = 36 kg
3 tạ 6 kg = 300 kg + 6 kg = 306 kg
VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Bài tập 4 (SGK – tr36):
Người ta dùng hai loại xe ô tô có trọng tải 3 tấn và 2 tấn để vận
chuyển hết 13 tấn khoai. Em hãy liệt kê những cách vận chuyển có
thể và lựa chọn cách vận chuyển có tổng số chuyến xe phải sử
dụng là ít nhất. Biết rằng mỗi chuyến vận chuyển xe phải chở đủ
hàng theo trọng tải quy định
Số chuyến xe ô tô có trọng tải 3 tấn
Số chuyến xe ô tô có trọng tải 2 tấn
Tổng số chuyến xe phải sử dụng
1
5
6
3
2
5
Bài tập 5 (SGK – tr36)
Một chiếc ô tô khi chưa chở hàng có khối lượng của xe là 5 tấn.
Hiện nay, trên xe đang chở 4 tấn 2 tạ hàng. Theo em, ô tô đó có
được phép đi qua chiếc cầu bên không? Tại sao?
Đổi: 5 tấn = 5 000 kg ; 4 tấn 2 tạ = 4 200 kg
Khối lượng của xe ô tô khi chở hàng là
5 000 + 4 200 = 9 200 (kg)
Biển báo giao thông trong hình ghi 10T cho biết cây
cầu có thể chịu được trọng lượng là 10 tấn trở xuống.
Đổi 10 tấn = 10 000 kg
Ta có: 9 200 < 10 000 nên chiếc xe được phép đi qua
cầu.
 







Các ý kiến mới nhất