toán 5 luyện tập trang 43

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Anh
Ngày gửi: 21h:38' 03-01-2022
Dung lượng: 567.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Anh
Ngày gửi: 21h:38' 03-01-2022
Dung lượng: 567.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
MỤC TIÊU
- Biết chuyển phân số thập phân thành hỗn số
Chuyển phân số thập phân thành số thập phân.
( Làm bài tập1) Còn lại ở nhà làm.
-Biết viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi. ( Làm bài 1,2 còn lại ở nhà làm)
-Biết so sánh hai số thập phân.
Sắp xếp các số thập phận theo thứ tự từ bé đến lớn ngược lại ( Làm bài tập 1, còn lại ở nhà làm).
Toán
Thứ hai ngày 3 tháng 1 năm 2022
PHẦN THỨ NHẤT
LUYỆN TẬP
Bài 1: a) Chuyển các phân số thập phân sau thành hỗn số (theo mẫu):
;
;
5608
100
605
100
;
162
10
1
6
2
6
2
* Lấy tử số chia cho mẫu số.
Cách làm:
Mẫu:
Cách làm:
162
10
1
6
2
6
2
=
16
10
2
* Lấy tử số chia cho mẫu số.
*Thương tìm được là phần
nguyên, viết phần nguyên
kèm theo một phân số có
tử số là số dư, mẫu số là số
chia.
Bài 1: a) Chuyển các phân số thập phân sau thành hỗn số (theo mẫu):
=
=
=
=
Bài 1: b) Chuyển các hỗn số của phần a) thành số thập phân (theo mẫu):
Mẫu:
=
16,
2
;
;
;
Bài 1: b) Chuyển các hỗn số của phần a) thành số thập phân (theo mẫu):
73
56
6
=
73,4
=
56,08
=
6,05
PHẦN THỨ HAI
SỐ THẬP PHÂN BĂNG NHAU
90
a) Ví dụ:
9 dm = …. cm.
0,9 m
0,90 m
Nên: 0,9 m = 0,90 m.
Vậy: 0,9 = 0,90 hoặc 0,90 = 0,9
=
..... m
..... m
Mà :
b) Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó.
Ví dụ:
0,9 = ……
0,90
= 0,900
= 0,9000
8,75 = 8,750
12 = 12,0
Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.
Ví dụ:
0,9000 =
0,900
= 0,90
= 0,9
8,75000 =
8,7500
= 8,750
= 8,75
12,000 =
12,00
= 12,0
= 12
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
= 8,7500 = 8,75000
= 12,00 = 12,000
Bài 1: Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân để có các số thập phân viết dưới dạng gọn hơn.
a)
7,80 =
64,9000 =
3,0400 =
7,8
64,9
3,04
2001,300 =
35,020 =
100,0100 =
2001,3
35,02
100,01
b)
Bài 2:Viết thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của các số thập phân sau đây để các phần thập phân của chúng có số chữ số bằng nhau (đều có ba chữ số)
a)
5,612 =
5,612
17,2 =
17,200
480,59 =
480,590
b)
24,5 =
24,500
80,01 =
80,010
14,678 =
14,678
PHẦN THỨ BA:
SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN
So sánh hai số thập phân
Ví dụ 1: So sánh 8,1 m và 7,9 m
8,1 m = ……dm
81
7,9 m = ……dm
79
81 dm ….. 79dm 81 > 79 vì ở hàng chục có 8 > 7
>
8,1 m ……7,9m
>
Vậy: 8,1 > 7,9
* Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Phần nguyên có 8 > 7
a)
So sánh hai số thập phân
Ví dụ 2: So sánh 35,7 m và 35,698 m
Phần thập phân của 35,7m là:
* Trong hai số thập phân có phần nguyên giống nhau, số thập phân nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn.
7/10 m
= 7dm
= 700mm
Phần thập phân của 35,698 m là:
698/1000m
= 698mm
Mà: 700 mm
>
698 mm
Nên: 7/10 mm
698/1000 mm
>
Do đó: 35,7 m ….. 35,698 m
Vậy: 35,7 …>.. 35,698
>
b)
So sánh hai số thập phân
Ví dụ 2: So sánh 35,7 m và 35,698 m
Vậy: 8,1 > 7,9
Ví dụ 1: So sánh 8,1 m và 7,9 m
Vậy: 35,7 …>.. 35,698
+ Muốn so sánh hai số thập phân ta làm như sau:
- So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,…; đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
c)
So sánh hai số thập phân
Bài 1:So sánh hai số thập phân.
a/ 48,97 và 51,02
b/ 96,4 và 96,34
c/ 0,7 và 0,65
a/ 48,97 < 51.02; b/ 96,4 > 96,38; c/ 0,7 > 0,65
Các em ở nhà xem lại kiến thức vừa học và làm các bài tập 2,3,4 trang 39. BT 3 trang 40. BT 2,3 trang 42
Chúc các em học tốt
Chúc các em học tập vui vẻ!
- Biết chuyển phân số thập phân thành hỗn số
Chuyển phân số thập phân thành số thập phân.
( Làm bài tập1) Còn lại ở nhà làm.
-Biết viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi. ( Làm bài 1,2 còn lại ở nhà làm)
-Biết so sánh hai số thập phân.
Sắp xếp các số thập phận theo thứ tự từ bé đến lớn ngược lại ( Làm bài tập 1, còn lại ở nhà làm).
Toán
Thứ hai ngày 3 tháng 1 năm 2022
PHẦN THỨ NHẤT
LUYỆN TẬP
Bài 1: a) Chuyển các phân số thập phân sau thành hỗn số (theo mẫu):
;
;
5608
100
605
100
;
162
10
1
6
2
6
2
* Lấy tử số chia cho mẫu số.
Cách làm:
Mẫu:
Cách làm:
162
10
1
6
2
6
2
=
16
10
2
* Lấy tử số chia cho mẫu số.
*Thương tìm được là phần
nguyên, viết phần nguyên
kèm theo một phân số có
tử số là số dư, mẫu số là số
chia.
Bài 1: a) Chuyển các phân số thập phân sau thành hỗn số (theo mẫu):
=
=
=
=
Bài 1: b) Chuyển các hỗn số của phần a) thành số thập phân (theo mẫu):
Mẫu:
=
16,
2
;
;
;
Bài 1: b) Chuyển các hỗn số của phần a) thành số thập phân (theo mẫu):
73
56
6
=
73,4
=
56,08
=
6,05
PHẦN THỨ HAI
SỐ THẬP PHÂN BĂNG NHAU
90
a) Ví dụ:
9 dm = …. cm.
0,9 m
0,90 m
Nên: 0,9 m = 0,90 m.
Vậy: 0,9 = 0,90 hoặc 0,90 = 0,9
=
..... m
..... m
Mà :
b) Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó.
Ví dụ:
0,9 = ……
0,90
= 0,900
= 0,9000
8,75 = 8,750
12 = 12,0
Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.
Ví dụ:
0,9000 =
0,900
= 0,90
= 0,9
8,75000 =
8,7500
= 8,750
= 8,75
12,000 =
12,00
= 12,0
= 12
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
= 8,7500 = 8,75000
= 12,00 = 12,000
Bài 1: Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân để có các số thập phân viết dưới dạng gọn hơn.
a)
7,80 =
64,9000 =
3,0400 =
7,8
64,9
3,04
2001,300 =
35,020 =
100,0100 =
2001,3
35,02
100,01
b)
Bài 2:Viết thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của các số thập phân sau đây để các phần thập phân của chúng có số chữ số bằng nhau (đều có ba chữ số)
a)
5,612 =
5,612
17,2 =
17,200
480,59 =
480,590
b)
24,5 =
24,500
80,01 =
80,010
14,678 =
14,678
PHẦN THỨ BA:
SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN
So sánh hai số thập phân
Ví dụ 1: So sánh 8,1 m và 7,9 m
8,1 m = ……dm
81
7,9 m = ……dm
79
81 dm ….. 79dm 81 > 79 vì ở hàng chục có 8 > 7
>
8,1 m ……7,9m
>
Vậy: 8,1 > 7,9
* Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Phần nguyên có 8 > 7
a)
So sánh hai số thập phân
Ví dụ 2: So sánh 35,7 m và 35,698 m
Phần thập phân của 35,7m là:
* Trong hai số thập phân có phần nguyên giống nhau, số thập phân nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn.
7/10 m
= 7dm
= 700mm
Phần thập phân của 35,698 m là:
698/1000m
= 698mm
Mà: 700 mm
>
698 mm
Nên: 7/10 mm
698/1000 mm
>
Do đó: 35,7 m ….. 35,698 m
Vậy: 35,7 …>.. 35,698
>
b)
So sánh hai số thập phân
Ví dụ 2: So sánh 35,7 m và 35,698 m
Vậy: 8,1 > 7,9
Ví dụ 1: So sánh 8,1 m và 7,9 m
Vậy: 35,7 …>.. 35,698
+ Muốn so sánh hai số thập phân ta làm như sau:
- So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,…; đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
c)
So sánh hai số thập phân
Bài 1:So sánh hai số thập phân.
a/ 48,97 và 51,02
b/ 96,4 và 96,34
c/ 0,7 và 0,65
a/ 48,97 < 51.02; b/ 96,4 > 96,38; c/ 0,7 > 0,65
Các em ở nhà xem lại kiến thức vừa học và làm các bài tập 2,3,4 trang 39. BT 3 trang 40. BT 2,3 trang 42
Chúc các em học tốt
Chúc các em học tập vui vẻ!
 







Các ý kiến mới nhất