Tìm kiếm Bài giảng
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Anh Tuấn
Ngày gửi: 21h:37' 10-04-2012
Dung lượng: 836.0 KB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Ngô Anh Tuấn
Ngày gửi: 21h:37' 10-04-2012
Dung lượng: 836.0 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ LỚP 4A
MÔN: TOÁN
Người thực hiện: Ngô Anh Tuấn
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÒA XÁ
Kiểm tra bài cũ
Bài tập: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3000, chiều dài sân vận động Hòa Xá đo được 3 cm. Hỏi chiều dài thật của sân vận động Hòa Xá là bao nhiêu mét?
Bài giải:
Chiều dài thật của sân vận động Hòa Xá là:
3 x 3000 = 9000(cm)
9000cm = 90 m
Đáp số: 90m
TOÁN
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tiếp theo)
Bài toán 1:Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên sân trường là 20m. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, khoảng cách giữa hai điểm đó là mấy xăng-ti-mét?
A
B
? cm
Tỉ lệ 1: 500
Bài giải
20m = 2000cm
Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ là:
2000 : 500 = 4 (cm)
Đáp số: 4cm
Bài toán 2:
Quãng đường Hà Nội –Sơn Tây là 41km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường đó dài bao nhiêu mi-li-mét?
Bài giải
41km = 41 000 000 mm
Quãng đường Hà Nội –Sơn Tây trên bản đồ dài là:
41 000000 : 1 000000 = 41 (mm)
Đáp số : 41 mm
TOÁN
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tiếp theo)
TOÁN
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tiếp theo)
Muốn tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ ta lấy độ dài thật chia cho mẫu số tỉ lệ bản đồ.
TOÁN
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tiếp theo)
?
TOÁN
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tiếp theo)
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
5
50
1
Thực hành :
TOÁN
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tiếp theo)
Thực hành :
Bài 2: Quãng đường từ bản A đến bản B dài 12km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000, quãng đường đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài giải
12km = 1200 000cm
Quãng đường từ bản A đến bản B trên bản đồ là:
1 200 000 : 100 000 = 12 (cm)
Đáp số : 12 cm
TOÁN
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tiếp theo)
Thực hành :
Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng 10m được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500. Hỏi trên bản đồ đó, độ dài của mỗi cạnh hình chữ nhật là mấy xăng-ti-mét?
Bài giải
15m = 1500cm ; 10m = 1000cm
Chiều dài hình chữ nhật trên bản đồ là:
: 500 = 3 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật trên bản đồ là:
1000 : 500 = 2 (cm)
Đáp số: Chiều dài:3cm
Chiều rộng: 2cm.
- Em hãy nhắc lại bài học hôm nay?
KÍNH CHÀO
QUÝ THẦY, CÔ GIÁO CÙNG TẤT CẢ CÁC EM HỌC SINH
VỀ DỰ GIỜ LỚP 4A
MÔN: TOÁN
Người thực hiện: Ngô Anh Tuấn
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÒA XÁ
Kiểm tra bài cũ
Bài tập: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3000, chiều dài sân vận động Hòa Xá đo được 3 cm. Hỏi chiều dài thật của sân vận động Hòa Xá là bao nhiêu mét?
Bài giải:
Chiều dài thật của sân vận động Hòa Xá là:
3 x 3000 = 9000(cm)
9000cm = 90 m
Đáp số: 90m
TOÁN
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tiếp theo)
Bài toán 1:Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên sân trường là 20m. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, khoảng cách giữa hai điểm đó là mấy xăng-ti-mét?
A
B
? cm
Tỉ lệ 1: 500
Bài giải
20m = 2000cm
Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ là:
2000 : 500 = 4 (cm)
Đáp số: 4cm
Bài toán 2:
Quãng đường Hà Nội –Sơn Tây là 41km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường đó dài bao nhiêu mi-li-mét?
Bài giải
41km = 41 000 000 mm
Quãng đường Hà Nội –Sơn Tây trên bản đồ dài là:
41 000000 : 1 000000 = 41 (mm)
Đáp số : 41 mm
TOÁN
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tiếp theo)
TOÁN
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tiếp theo)
Muốn tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ ta lấy độ dài thật chia cho mẫu số tỉ lệ bản đồ.
TOÁN
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tiếp theo)
?
TOÁN
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tiếp theo)
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
5
50
1
Thực hành :
TOÁN
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tiếp theo)
Thực hành :
Bài 2: Quãng đường từ bản A đến bản B dài 12km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000, quãng đường đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài giải
12km = 1200 000cm
Quãng đường từ bản A đến bản B trên bản đồ là:
1 200 000 : 100 000 = 12 (cm)
Đáp số : 12 cm
TOÁN
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tiếp theo)
Thực hành :
Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng 10m được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500. Hỏi trên bản đồ đó, độ dài của mỗi cạnh hình chữ nhật là mấy xăng-ti-mét?
Bài giải
15m = 1500cm ; 10m = 1000cm
Chiều dài hình chữ nhật trên bản đồ là:
: 500 = 3 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật trên bản đồ là:
1000 : 500 = 2 (cm)
Đáp số: Chiều dài:3cm
Chiều rộng: 2cm.
- Em hãy nhắc lại bài học hôm nay?
KÍNH CHÀO
QUÝ THẦY, CÔ GIÁO CÙNG TẤT CẢ CÁC EM HỌC SINH
 








Các ý kiến mới nhất