toan hoc 2. TUẦN 6.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: cao thuy van
Ngày gửi: 21h:32' 07-10-2023
Dung lượng: 68.1 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: cao thuy van
Ngày gửi: 21h:32' 07-10-2023
Dung lượng: 68.1 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Môn: Toán– Lớp 2
BÀI : BẢNG CỘNG ( tiết 1)
Tuần:6
Ngày soạn: …………………………………………..
Số tiết:
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù: Hệ thống hoá các phép cộng qua 10 trong phạm vi
20; Vận dụng bảng cộng; Tính nhẫm; So sánh kết quả của tổng; Tính toán trong
trường hợp có hai dấu phép cộng, làm quen với tính chất giao hoán và kết hợp
của phép cộng qua các trường hợp cụ thể; Tính độ dài đường gấp khúc; Giải
toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy
chiếu (nếu có). Bảng cộng qua 10 chưa hoàn chỉnh
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
Tổ chức cho HS chơi trò chơi Gió thổi
- GV: Gió thổi, gió thổi!
- GV: Thổi cách cộng qua 10 trong
phạm vi 20.
- GV: 9 cộng với một số?
- GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 1. Thực hành với bảng cộng, khôi
phục bảng cộng.
*Mục tiêu: Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm
trong phạm vi 20.
Hoạt động của học sinh.
- HS: Thổi gì, thổi gì?
- HS chơi
- HS : Gộp cho đủ chục rồi cộng
với số còn lại
- HS: 9 cộng 1 rồi cộng số còn lại.
- HS lắng nghe
Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát tổng quát bảng cộng (chưa
hoàn chỉnh), nhận biết quy luật sắp xếp của bảng
(mỗi cột là một bảng cộng, trong mỗi cột: số
hạng đầu không đổi, số hạng sau tăng dần).
- HD HS bổ sung các phép cộng còn thiếu (9 + 5,
9 + 8, 8 + 4, ...).
- HD HS đọc các phép cộng theo cột, theo hàng,
theo màu (đọc đầy đủ cả kết quả, ví dụ:
8 + 2 = 11, ...), GV điền kết quả vào bảng.
Với mỗi cột, GV hỏi cách cộng một vài trường
hợp.
Ví dụ: Tại sao 9 + 7 = 16?
- GV giúp HS giải thích tại sao các tổng trong các
ô cùng màu lại bằng nhau.
Ví dụ : 9 + 2 = 8 + 3
- GV kết luận
Hoạt động 2: Thực hành với bảng cộng (HS sử
dụng SGK)
*Mục tiêu:Thực hành được bảng cộng trong
phạm vi 20.
Cách thực hiện:
Bài 1:
- HS hoạt động nhóm đôi.
a) HS thực hiện như SGK.
Lưu ý HS chỉ cần thực hiện các phép cộng có
trong bảng.
- GV nhận xét
- HS quan sát, nhận biết quy luật
- HS thực hiện
- HS đọc bảng cộng
- GV nhận xét
- HS trình bày
- Lắng nghe
- HS làm việc theo đội nhóm; thực
hiện yêu cầu
- HS nhận xét.
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
Cách cộng qua 10 trong phạm vi 20 (Gộp cho đủ - HS thực hiện
chục rồi cộng với số còn lại).
Cụ thể:
- 9 cộng với một số? (9 cộng 1 rồi cộng số còn
lại)
8 cộng với một số? (8 cộng 2 rồi cộng số còn lại).
Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: Toán– Lớp 2
BÀI : BẢNG CỘNG ( tiết 2)
Tuần:6
Ngày soạn: …………………………………………..
Số tiết:
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù: Hệ thống hoá các phép cộng qua 10 trong phạm vi
20; Vận dụng bảng cộng; Tính nhẫm; So sánh kết quả của tổng; Tính toán trong
trường hợp có hai dấu phép cộng, làm quen với tính chất giao hoán và kết hợp của
phép cộng qua các trường hợp cụ thể; Tính độ dài đường gấp khúc; Giải toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy
chiếu (nếu có). Bảng cộng qua 10 chưa hoàn chỉnh
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
- HS bắt bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
Bài 1/47:
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện cá nhân.
- Khi sửa bài, GV yêu cầu HS giải thích (kết
quả có thể dựa vào bảng hoặc áp dụng cách
cộng qua 10 trong phạm vi 20).
- GV nhận xét
Bài 2/47:
- Nêu yêu cầu bài tập
Hoạt động của học sinh.
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
-HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS nhóm đôi tìm hiểu mẫu, nhận biết: cần
- HS thực hiện
phải thực hiện tínli toán để tìm số con chim có
tất cả: 8 + 4 + 3 = 15.
- Khi sửa bài, GV lưu ý HS có thể chọn cách
tính, thuận tiện:
- HS nhận xét
6+ 5 + 4, ta có thể tính, tổng của 6 và 4 trước,
rồi cộng với 5.
-GV nhận xét, sữa chữa
- Lắng nghe
Bài 3/47:
- HS nêu yêu cầu
- HS Nêu yêu cầu bài tập
+ Tìm hiểu mẫu: Tổng hai số trong khung hình - HS trình bày
là số tương ứng ở ngoài
- HD HS làm theo mẫu
- HS nhận xét
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 4/47:
-Tìm hiểu bài và tìm cách làm.
- HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS trình bày
HS dựa vào bảng cộng để thực hiện.
Lưu ý sự liên quan giữa số hạng thứ hai và chữ - HS nhận xét
số hàng đơn vị của tổng.
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 5/47:
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS dựa vào tính toán hoặc cảm nhận
- HS trình bày
về số để thực hiện.
Ví dụ: 2 + 8 = 10 nên 3 + 8 > 10.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, sửa chữa
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
Cách cộng qua 10 trong phạm vi 20 (Gộp cho
đủ chục rồi cộng với số còn lại).
-HS trả lời
Cụ thể:
- 9 cộng với một số? (9 cộng 1 rồi cộng số còn
lại)
- 8 cộng với một số? (8 cộng 2 rồi cộng số còn
lại).Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: Toán– Lớp 2
BÀI : BẢNG CỘNG ( tiết 3)
Tuần:6
Ngày soạn: …………………………………………..
Số tiết:
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù: Hệ thống hoá các phép cộng qua 10 trong phạm vi
20; Vận dụng bảng cộng; Tính nhẫm; So sánh kết quả của tổng; Tính toán trong
trường hợp có hai dấu phép cộng, làm quen với tính chất giao hoán và kết hợp
của phép cộng qua các trường hợp cụ thể; Tính độ dài đường gấp khúc; Giải
toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính,
máy chiếu (nếu có). Bảng cộng qua 10 chưa hoàn chỉnh
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên.
A. KHỞI ĐỘNG :
- HS bắt bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của
phép tính (cộng, trừ) thông qua tranh ảnh, hình
vẽ hoặc tình huống thực tiễn.
Bài 6/48:
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS nhóm đôi tìm hiểu bài và thực hiện.
- HS có thể thực hiện bằng cách thử chọn lần
lượt hoặc suy luận:
Hoạt động của học sinh.
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
7+ ( b ọ r ù a ) < 7 + 2
Bọ rùa phải che số bé hơn 2 nên ta chọn số 1.
- GV nhận xét
Bài 7/48:
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS nhóm bốn thảo luận, nhận biết yêu cầu của
bài và tìm cách giải quyết.
- HS có thể tính tổng hoặc dựa vào mối quan hệ
giữa tổng và số hạng:
Mỗi tổng đều có số hạng là 9, kết quả lớn
hay bé tuỳ thuộc vào số hạng còn lại.
- GV nhận xét, sữa chữa
Bài 8/48:
- HS nêu yêu cầu
- GV giải thích từ “bến” (gọi tắt của bến tàu,
bến thuyền),
- HD HS tìm hiểu bài nhận biết số trong hình
tròn là số của bến (bến số 13), kết quả mỗi phép
tính là số của thuyền. Thuyền mang số nào thì
sẽ đậu ở bến đó.
- HS tính để thực hiện yêu cầu.
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 9/50:
- Tìm hiểu bài và tìm cách làm.
a) Để biết quãng đường mỗi bạn sên bò, HS
thảo luận tìm cách GQVĐ ; HS có thể đo nối
tiếp; HS có thể đo từng từng đoạn rồi thực hiện
phép tính cộng
b) So sánh.
13 cm > 1 dm (do 1 dm = 10 cm).
10 cm = 1 dm
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 10/50:
- HS nêu yêu cầu
- HD HS nhận biết hai nhiệm vụ cần làm: viết
phép tính, nói câu trả lời.
- HS thực hiện
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
tại sao chọn phép cộng (Tìm số bạn có tất cả
tương ứng vói thao tác gộp)
- GV nhận xét, sửa chữa
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
Cách cộng qua 10 trong phạm vi 20 (Gộp cho
đủ chục rồi cộng với số còn lại).
Cụ thể:
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS trình bày; HS nhận xét
- Lắng nghe.
- HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS trình bày
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS trình bày
-HS nhận xét
- Lắng nghe
- 9 cộng với một số? (9 cộng 1 rồi cộng số còn
- HS trả lời
lại)
- 8 cộng với một số? (8 cộng 2 rồi cộng số còn
lại).Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: Toán– Lớp 2
BÀI : ĐƯỜNG GẤP KHÚC
Tuần: 6
Ngày soạn: …………………………………………..
Số tiết:
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù: Nhận biết hình ảnh đường gấp khúc; Tính được độ
dài đường gấp khúc; Giải quyết vấn đề liên quan đến đo độ dài đoạn thẳng, tính
toán độ dài đường gấp khúc; Vận dụng: nhận ra hình ảnh đường gấp khúc ở các
đối tượng cụ thể trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy
chiếu (nếu có).
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
- HS bắt bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động của học sinh.
- HS hát
-HS lắng nghe
B. BÀI HỌC THỰC HÀNH:
Hoạt động1. .Giới thiệu đường gấp khúc
Mục tiêu: Nhận biết được đường gấp khúc
Cách tiến hành
- HS quan sát hình ảnh cầu Long Biên (SGK trang
52).
- GV giới thiệu về cầu Long Biên.
+ Cây cầu bắc ngang sông Hồng ở Thủ đô Hà Nội.
+ Được xây dựng cách đây hơn 100 năm, thời đó
cầu Long Biên là cây cầu đài thứ hai trên thế giới.
+ Cho tới nay, cây cầu vẫn nổi tiếng đẹp vì các chi
tiết sắt tạo thành các đường gấp khúc hài hoà.
- GV giới thiệu đường gấp khúc.
+ GV vẽ một đường gấp khúc (như SGK) lên bảng
lớp và giới thiệu: đây là đường gấp khúc.
+ HS kéo ngón tay lần lượt theo các đoạn thẳng của
đường gấp khúc ở SGK và nói: đường gấp khúc.
+ GV vẽ thêm một đường gấp khúc có 2 đoạn thẳng,
một đường gấp khúc có 4 đoạn thẳng và nói: đường
gấp khúc có thể có 2, 3, 4 hoặc nhiều đoạn thẳng.
- HS nhóm đôi tìm hình ảnh các đường gấp khúc ở
hình cầu Long Biên.
Hoạt động 2. Hướng dẫn cách đọc đường gấp khúc
*Mục tiêu: Học sinh đọc được đường gấp khúc
*Cách tiến hành:
- GV viết tên cho ba đường gấp khúc trên bảng lớp
và hướng dẫn HS cách đọc: người ta thường đọc từ
trái sang phải.
Hoạt động 3:Tính độ dài đường gấp khúc
*Mục tiêu: Học sinh biết được cách tính độ dài
đường gấp khúc.
*Cách tiến hành:
- GV HD HS thực hành tính:
+ NHận biết đường gấp khúc gồm mấy đoạn.
+ Xác định sổ đo mỗi đoạn thẳng (nếu bài không cho
trước thì phải dùng thước để đo).
+Tính tổng các số đo của các đoạn thẳng.
- HD HS thực hành tính, rồi viết ra bảng con
- HS nói: Đường gấp khúc ABCD dài 7 cm
- GV nhận xét
Hoạt động4 :Thực hành xếp đường gấp khúc
*Mục tiêu: Vận dụng vào thực tế thong qua bài học
*Cách tiến hành:
- HS quan sát
- HS lắng nghe
-HS thực hiện
-HS tìm hình ảnh đường gấp
khúc
- HS đọc
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
HS viết ra bảng con: 2 cm + 4
cm + 1 cm = 7 cm
- HS nhận xét
- HD HS nhóm bốn dùng bút chì, bút sáp,... để xếp
đường gấp khúc gồm:
- 2 đoạn thẳng;
- 3 đoạn thẳng;
- 4 đoạn thẳng.
GV nhận xét, sửa chữa
Bài 1/53 : Nói theo mẫu
- HD HS nói theo mẫu
+ Nói thầm
+ Nói cho bạn nghe
+ Nói cho cả lướp nghe
- GV nhận xét
Bài 2/53: *Mục tiêu: Học sinh thực hành được cách
tính độ dài đường gấp khúc.
*Cách tiến hành:
- HD HS nhóm bốn giải quyết vấn đề.
+ Tìm hiểu vấn đề: nhận biết được nhiệm vụ: Tính
độ dài mỗi đường gấp khúc.
- Lập kế hoạch: Nêu được cách thức GQVĐ.
+ Xác định số đoạn thẳng của mỗi đường gấp khúc.
+ Xác định số đo mỗi đoạn thẳng.
+ Xác định độ dài đường gấp khúc.
- Tiến hành kế hoạch.
+ Đo độ dài mỗi đoạn thẳng.
+ Tính độ dài mỗi đường gấp khúc hoặc đo liên tiếp.
Một vài nhóm trình bày.
- Các nhóm bổ sung, nhận xét, GV tổng kết.
Bài 3/53:
*Mục tiêu: Vận dụng nhận ra hình ảnh đường gấp
khúc ở các đối tượng cụ thể trong cuộc sống.
*Cách tiến hành:
- HD HS nhóm bốn thực hiện.
- GV giúp HS diễn tả các đường trong hình vẽ
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- Tìm hình ảnh đường gấp khúc trong cuộc sống
- Nhận xét, tuyên dương
- HS thực hiện
- HS trình bày
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS trình bày
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS tìm hiểu nhiệm vụ và thực
hiện
+Đường màu vàng: 5 cm + 6
cm + 4 cm = 15 cm.
+Đường màu xanh: 6 cm + 9
cm = 15 cm.
-HS nhận xét
- HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
- HS nhận xét
-HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: Toán– Lớp 2
BÀI : ĐƯỜNG THẲNG – ĐƯỜNG CONG
Tuần: 6
Số tiết:
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết hình ảnh đường thẳng, đường cong.
- Vận dụng: luận ra hình ảnh đường thẳng, đường cong ở các đối tượng cụ thể
trong cuộc sổng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy
chiếu (nếu có). Sợi dây dài khoảng 50cm
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV. Sợi dây dài khoảng 50cm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
- HS bắt bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. BÀI HỌC THỰC HÀNH:
Hoạt động1. Giới thiệu đường thẳng, đường
cong
*Mục tiêu: Nhận biết được hình ảnh đường thẳng,
đường cong.
Cách tiến hành:
a/Giới thiệu đường thẳng
- GV chỉ vào hình ảnh mới vẽ trên bảng và giới
thiệu: Nếu ta kéo dài mãi một đoạn thẳng về hai
phía, ta được một đường thẳng.
- HS chỉ tay vào hình ảnh trên bảng con và nói:
Đường thẳng.
- HS quan sát bức tranh “Các bạn vui chơi”, làm
Hoạt động của học sinh.
- HS hát
-HS lắng nghe
-HS quan sát
- HS thực hiện
- HS quan sát, làm theo yêu cầu
iới thiệu
theo yêu cầu của GV: Tìm trong tranh vẽ, các
hình ảnh là một phần của đường thẳng
- HS nhận biết (lấy tay đồ theo hình ảnh - miệng
nói: đường thẳng),
+ Các dây cáp màu vàng căng thẳng để giữ chắc
thuyền lồng,dạng đường thẳng
cáp này có
+ Hai đường màu xanh đỡ thuyền rồng có dạng
đường thẳng.:
- GV nhận xét
b) Giới thiệu đường cong
- GV đặt vấn đề: Các thanh thép màu đỏ được uốn
cong để tàu lượn lên xuống, các thanh thép này có
dạng đường thẳng không?
- GV giới thiệu hình ảnh đường cong, đường
thẳng.
- HS chỉ vào hình vẽ phần bài học và nói: đường
cong, đường thẳng.
- HS tìm các hình ảnh khác trong tranh có dạng
đường cong, đường thẳng
Hoạt động 2:Thực hành
Bài 1/50:
- Nêu yêu cầu bài tập
- HD HS thực hiện
- GV nhận xét, sữa chữa
Bài 2/51:
- HS nêu yêu cầu
- HD HS làm theo mẫu
của GV
- HS nhận biết
- HS quan sát , nhận biết
- HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
- HS nhận xét
- Lắng nghe
-HS nêu yêu cầu bài tập
- HS trình bày
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- GV nhận xét, sửa chữa
Đất nước em
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh hai con
đường để nhận ra hình ảnh đường thẳng, đường
cong.
-Tìm vị trí tỉnh Bắc Giang và tỉnh Lạng Sơn trên
bản đồ.
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- Yêu cầu HS tìm hình ảnh đường thẳng, ví dụ: tia - HS trả lời
nắng mặt trời, thanh song cửa nếu kéo dài mãi về
hai phía,..., hình ảnh đường cong, ví dụ: dây phơi
đồ, dây điện, …..
-Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
BÀI : BẢNG CỘNG ( tiết 1)
Tuần:6
Ngày soạn: …………………………………………..
Số tiết:
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù: Hệ thống hoá các phép cộng qua 10 trong phạm vi
20; Vận dụng bảng cộng; Tính nhẫm; So sánh kết quả của tổng; Tính toán trong
trường hợp có hai dấu phép cộng, làm quen với tính chất giao hoán và kết hợp
của phép cộng qua các trường hợp cụ thể; Tính độ dài đường gấp khúc; Giải
toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy
chiếu (nếu có). Bảng cộng qua 10 chưa hoàn chỉnh
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
Tổ chức cho HS chơi trò chơi Gió thổi
- GV: Gió thổi, gió thổi!
- GV: Thổi cách cộng qua 10 trong
phạm vi 20.
- GV: 9 cộng với một số?
- GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 1. Thực hành với bảng cộng, khôi
phục bảng cộng.
*Mục tiêu: Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm
trong phạm vi 20.
Hoạt động của học sinh.
- HS: Thổi gì, thổi gì?
- HS chơi
- HS : Gộp cho đủ chục rồi cộng
với số còn lại
- HS: 9 cộng 1 rồi cộng số còn lại.
- HS lắng nghe
Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát tổng quát bảng cộng (chưa
hoàn chỉnh), nhận biết quy luật sắp xếp của bảng
(mỗi cột là một bảng cộng, trong mỗi cột: số
hạng đầu không đổi, số hạng sau tăng dần).
- HD HS bổ sung các phép cộng còn thiếu (9 + 5,
9 + 8, 8 + 4, ...).
- HD HS đọc các phép cộng theo cột, theo hàng,
theo màu (đọc đầy đủ cả kết quả, ví dụ:
8 + 2 = 11, ...), GV điền kết quả vào bảng.
Với mỗi cột, GV hỏi cách cộng một vài trường
hợp.
Ví dụ: Tại sao 9 + 7 = 16?
- GV giúp HS giải thích tại sao các tổng trong các
ô cùng màu lại bằng nhau.
Ví dụ : 9 + 2 = 8 + 3
- GV kết luận
Hoạt động 2: Thực hành với bảng cộng (HS sử
dụng SGK)
*Mục tiêu:Thực hành được bảng cộng trong
phạm vi 20.
Cách thực hiện:
Bài 1:
- HS hoạt động nhóm đôi.
a) HS thực hiện như SGK.
Lưu ý HS chỉ cần thực hiện các phép cộng có
trong bảng.
- GV nhận xét
- HS quan sát, nhận biết quy luật
- HS thực hiện
- HS đọc bảng cộng
- GV nhận xét
- HS trình bày
- Lắng nghe
- HS làm việc theo đội nhóm; thực
hiện yêu cầu
- HS nhận xét.
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
Cách cộng qua 10 trong phạm vi 20 (Gộp cho đủ - HS thực hiện
chục rồi cộng với số còn lại).
Cụ thể:
- 9 cộng với một số? (9 cộng 1 rồi cộng số còn
lại)
8 cộng với một số? (8 cộng 2 rồi cộng số còn lại).
Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: Toán– Lớp 2
BÀI : BẢNG CỘNG ( tiết 2)
Tuần:6
Ngày soạn: …………………………………………..
Số tiết:
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù: Hệ thống hoá các phép cộng qua 10 trong phạm vi
20; Vận dụng bảng cộng; Tính nhẫm; So sánh kết quả của tổng; Tính toán trong
trường hợp có hai dấu phép cộng, làm quen với tính chất giao hoán và kết hợp của
phép cộng qua các trường hợp cụ thể; Tính độ dài đường gấp khúc; Giải toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy
chiếu (nếu có). Bảng cộng qua 10 chưa hoàn chỉnh
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
- HS bắt bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
Bài 1/47:
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện cá nhân.
- Khi sửa bài, GV yêu cầu HS giải thích (kết
quả có thể dựa vào bảng hoặc áp dụng cách
cộng qua 10 trong phạm vi 20).
- GV nhận xét
Bài 2/47:
- Nêu yêu cầu bài tập
Hoạt động của học sinh.
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
-HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS nhóm đôi tìm hiểu mẫu, nhận biết: cần
- HS thực hiện
phải thực hiện tínli toán để tìm số con chim có
tất cả: 8 + 4 + 3 = 15.
- Khi sửa bài, GV lưu ý HS có thể chọn cách
tính, thuận tiện:
- HS nhận xét
6+ 5 + 4, ta có thể tính, tổng của 6 và 4 trước,
rồi cộng với 5.
-GV nhận xét, sữa chữa
- Lắng nghe
Bài 3/47:
- HS nêu yêu cầu
- HS Nêu yêu cầu bài tập
+ Tìm hiểu mẫu: Tổng hai số trong khung hình - HS trình bày
là số tương ứng ở ngoài
- HD HS làm theo mẫu
- HS nhận xét
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 4/47:
-Tìm hiểu bài và tìm cách làm.
- HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS trình bày
HS dựa vào bảng cộng để thực hiện.
Lưu ý sự liên quan giữa số hạng thứ hai và chữ - HS nhận xét
số hàng đơn vị của tổng.
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 5/47:
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS dựa vào tính toán hoặc cảm nhận
- HS trình bày
về số để thực hiện.
Ví dụ: 2 + 8 = 10 nên 3 + 8 > 10.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, sửa chữa
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
Cách cộng qua 10 trong phạm vi 20 (Gộp cho
đủ chục rồi cộng với số còn lại).
-HS trả lời
Cụ thể:
- 9 cộng với một số? (9 cộng 1 rồi cộng số còn
lại)
- 8 cộng với một số? (8 cộng 2 rồi cộng số còn
lại).Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: Toán– Lớp 2
BÀI : BẢNG CỘNG ( tiết 3)
Tuần:6
Ngày soạn: …………………………………………..
Số tiết:
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù: Hệ thống hoá các phép cộng qua 10 trong phạm vi
20; Vận dụng bảng cộng; Tính nhẫm; So sánh kết quả của tổng; Tính toán trong
trường hợp có hai dấu phép cộng, làm quen với tính chất giao hoán và kết hợp
của phép cộng qua các trường hợp cụ thể; Tính độ dài đường gấp khúc; Giải
toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính,
máy chiếu (nếu có). Bảng cộng qua 10 chưa hoàn chỉnh
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên.
A. KHỞI ĐỘNG :
- HS bắt bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của
phép tính (cộng, trừ) thông qua tranh ảnh, hình
vẽ hoặc tình huống thực tiễn.
Bài 6/48:
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS nhóm đôi tìm hiểu bài và thực hiện.
- HS có thể thực hiện bằng cách thử chọn lần
lượt hoặc suy luận:
Hoạt động của học sinh.
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
7+ ( b ọ r ù a ) < 7 + 2
Bọ rùa phải che số bé hơn 2 nên ta chọn số 1.
- GV nhận xét
Bài 7/48:
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS nhóm bốn thảo luận, nhận biết yêu cầu của
bài và tìm cách giải quyết.
- HS có thể tính tổng hoặc dựa vào mối quan hệ
giữa tổng và số hạng:
Mỗi tổng đều có số hạng là 9, kết quả lớn
hay bé tuỳ thuộc vào số hạng còn lại.
- GV nhận xét, sữa chữa
Bài 8/48:
- HS nêu yêu cầu
- GV giải thích từ “bến” (gọi tắt của bến tàu,
bến thuyền),
- HD HS tìm hiểu bài nhận biết số trong hình
tròn là số của bến (bến số 13), kết quả mỗi phép
tính là số của thuyền. Thuyền mang số nào thì
sẽ đậu ở bến đó.
- HS tính để thực hiện yêu cầu.
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 9/50:
- Tìm hiểu bài và tìm cách làm.
a) Để biết quãng đường mỗi bạn sên bò, HS
thảo luận tìm cách GQVĐ ; HS có thể đo nối
tiếp; HS có thể đo từng từng đoạn rồi thực hiện
phép tính cộng
b) So sánh.
13 cm > 1 dm (do 1 dm = 10 cm).
10 cm = 1 dm
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 10/50:
- HS nêu yêu cầu
- HD HS nhận biết hai nhiệm vụ cần làm: viết
phép tính, nói câu trả lời.
- HS thực hiện
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
tại sao chọn phép cộng (Tìm số bạn có tất cả
tương ứng vói thao tác gộp)
- GV nhận xét, sửa chữa
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
Cách cộng qua 10 trong phạm vi 20 (Gộp cho
đủ chục rồi cộng với số còn lại).
Cụ thể:
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS trình bày; HS nhận xét
- Lắng nghe.
- HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS trình bày
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS trình bày
-HS nhận xét
- Lắng nghe
- 9 cộng với một số? (9 cộng 1 rồi cộng số còn
- HS trả lời
lại)
- 8 cộng với một số? (8 cộng 2 rồi cộng số còn
lại).Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: Toán– Lớp 2
BÀI : ĐƯỜNG GẤP KHÚC
Tuần: 6
Ngày soạn: …………………………………………..
Số tiết:
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù: Nhận biết hình ảnh đường gấp khúc; Tính được độ
dài đường gấp khúc; Giải quyết vấn đề liên quan đến đo độ dài đoạn thẳng, tính
toán độ dài đường gấp khúc; Vận dụng: nhận ra hình ảnh đường gấp khúc ở các
đối tượng cụ thể trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy
chiếu (nếu có).
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
- HS bắt bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động của học sinh.
- HS hát
-HS lắng nghe
B. BÀI HỌC THỰC HÀNH:
Hoạt động1. .Giới thiệu đường gấp khúc
Mục tiêu: Nhận biết được đường gấp khúc
Cách tiến hành
- HS quan sát hình ảnh cầu Long Biên (SGK trang
52).
- GV giới thiệu về cầu Long Biên.
+ Cây cầu bắc ngang sông Hồng ở Thủ đô Hà Nội.
+ Được xây dựng cách đây hơn 100 năm, thời đó
cầu Long Biên là cây cầu đài thứ hai trên thế giới.
+ Cho tới nay, cây cầu vẫn nổi tiếng đẹp vì các chi
tiết sắt tạo thành các đường gấp khúc hài hoà.
- GV giới thiệu đường gấp khúc.
+ GV vẽ một đường gấp khúc (như SGK) lên bảng
lớp và giới thiệu: đây là đường gấp khúc.
+ HS kéo ngón tay lần lượt theo các đoạn thẳng của
đường gấp khúc ở SGK và nói: đường gấp khúc.
+ GV vẽ thêm một đường gấp khúc có 2 đoạn thẳng,
một đường gấp khúc có 4 đoạn thẳng và nói: đường
gấp khúc có thể có 2, 3, 4 hoặc nhiều đoạn thẳng.
- HS nhóm đôi tìm hình ảnh các đường gấp khúc ở
hình cầu Long Biên.
Hoạt động 2. Hướng dẫn cách đọc đường gấp khúc
*Mục tiêu: Học sinh đọc được đường gấp khúc
*Cách tiến hành:
- GV viết tên cho ba đường gấp khúc trên bảng lớp
và hướng dẫn HS cách đọc: người ta thường đọc từ
trái sang phải.
Hoạt động 3:Tính độ dài đường gấp khúc
*Mục tiêu: Học sinh biết được cách tính độ dài
đường gấp khúc.
*Cách tiến hành:
- GV HD HS thực hành tính:
+ NHận biết đường gấp khúc gồm mấy đoạn.
+ Xác định sổ đo mỗi đoạn thẳng (nếu bài không cho
trước thì phải dùng thước để đo).
+Tính tổng các số đo của các đoạn thẳng.
- HD HS thực hành tính, rồi viết ra bảng con
- HS nói: Đường gấp khúc ABCD dài 7 cm
- GV nhận xét
Hoạt động4 :Thực hành xếp đường gấp khúc
*Mục tiêu: Vận dụng vào thực tế thong qua bài học
*Cách tiến hành:
- HS quan sát
- HS lắng nghe
-HS thực hiện
-HS tìm hình ảnh đường gấp
khúc
- HS đọc
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
HS viết ra bảng con: 2 cm + 4
cm + 1 cm = 7 cm
- HS nhận xét
- HD HS nhóm bốn dùng bút chì, bút sáp,... để xếp
đường gấp khúc gồm:
- 2 đoạn thẳng;
- 3 đoạn thẳng;
- 4 đoạn thẳng.
GV nhận xét, sửa chữa
Bài 1/53 : Nói theo mẫu
- HD HS nói theo mẫu
+ Nói thầm
+ Nói cho bạn nghe
+ Nói cho cả lướp nghe
- GV nhận xét
Bài 2/53: *Mục tiêu: Học sinh thực hành được cách
tính độ dài đường gấp khúc.
*Cách tiến hành:
- HD HS nhóm bốn giải quyết vấn đề.
+ Tìm hiểu vấn đề: nhận biết được nhiệm vụ: Tính
độ dài mỗi đường gấp khúc.
- Lập kế hoạch: Nêu được cách thức GQVĐ.
+ Xác định số đoạn thẳng của mỗi đường gấp khúc.
+ Xác định số đo mỗi đoạn thẳng.
+ Xác định độ dài đường gấp khúc.
- Tiến hành kế hoạch.
+ Đo độ dài mỗi đoạn thẳng.
+ Tính độ dài mỗi đường gấp khúc hoặc đo liên tiếp.
Một vài nhóm trình bày.
- Các nhóm bổ sung, nhận xét, GV tổng kết.
Bài 3/53:
*Mục tiêu: Vận dụng nhận ra hình ảnh đường gấp
khúc ở các đối tượng cụ thể trong cuộc sống.
*Cách tiến hành:
- HD HS nhóm bốn thực hiện.
- GV giúp HS diễn tả các đường trong hình vẽ
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- Tìm hình ảnh đường gấp khúc trong cuộc sống
- Nhận xét, tuyên dương
- HS thực hiện
- HS trình bày
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS trình bày
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS tìm hiểu nhiệm vụ và thực
hiện
+Đường màu vàng: 5 cm + 6
cm + 4 cm = 15 cm.
+Đường màu xanh: 6 cm + 9
cm = 15 cm.
-HS nhận xét
- HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
- HS nhận xét
-HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: Toán– Lớp 2
BÀI : ĐƯỜNG THẲNG – ĐƯỜNG CONG
Tuần: 6
Số tiết:
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết hình ảnh đường thẳng, đường cong.
- Vận dụng: luận ra hình ảnh đường thẳng, đường cong ở các đối tượng cụ thể
trong cuộc sổng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy
chiếu (nếu có). Sợi dây dài khoảng 50cm
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV. Sợi dây dài khoảng 50cm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
- HS bắt bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. BÀI HỌC THỰC HÀNH:
Hoạt động1. Giới thiệu đường thẳng, đường
cong
*Mục tiêu: Nhận biết được hình ảnh đường thẳng,
đường cong.
Cách tiến hành:
a/Giới thiệu đường thẳng
- GV chỉ vào hình ảnh mới vẽ trên bảng và giới
thiệu: Nếu ta kéo dài mãi một đoạn thẳng về hai
phía, ta được một đường thẳng.
- HS chỉ tay vào hình ảnh trên bảng con và nói:
Đường thẳng.
- HS quan sát bức tranh “Các bạn vui chơi”, làm
Hoạt động của học sinh.
- HS hát
-HS lắng nghe
-HS quan sát
- HS thực hiện
- HS quan sát, làm theo yêu cầu
iới thiệu
theo yêu cầu của GV: Tìm trong tranh vẽ, các
hình ảnh là một phần của đường thẳng
- HS nhận biết (lấy tay đồ theo hình ảnh - miệng
nói: đường thẳng),
+ Các dây cáp màu vàng căng thẳng để giữ chắc
thuyền lồng,dạng đường thẳng
cáp này có
+ Hai đường màu xanh đỡ thuyền rồng có dạng
đường thẳng.:
- GV nhận xét
b) Giới thiệu đường cong
- GV đặt vấn đề: Các thanh thép màu đỏ được uốn
cong để tàu lượn lên xuống, các thanh thép này có
dạng đường thẳng không?
- GV giới thiệu hình ảnh đường cong, đường
thẳng.
- HS chỉ vào hình vẽ phần bài học và nói: đường
cong, đường thẳng.
- HS tìm các hình ảnh khác trong tranh có dạng
đường cong, đường thẳng
Hoạt động 2:Thực hành
Bài 1/50:
- Nêu yêu cầu bài tập
- HD HS thực hiện
- GV nhận xét, sữa chữa
Bài 2/51:
- HS nêu yêu cầu
- HD HS làm theo mẫu
của GV
- HS nhận biết
- HS quan sát , nhận biết
- HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
- HS nhận xét
- Lắng nghe
-HS nêu yêu cầu bài tập
- HS trình bày
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- GV nhận xét, sửa chữa
Đất nước em
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh hai con
đường để nhận ra hình ảnh đường thẳng, đường
cong.
-Tìm vị trí tỉnh Bắc Giang và tỉnh Lạng Sơn trên
bản đồ.
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- Yêu cầu HS tìm hình ảnh đường thẳng, ví dụ: tia - HS trả lời
nắng mặt trời, thanh song cửa nếu kéo dài mãi về
hai phía,..., hình ảnh đường cong, ví dụ: dây phơi
đồ, dây điện, …..
-Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
 







Các ý kiến mới nhất