toan hoc 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Thu Trang
Ngày gửi: 18h:03' 07-09-2021
Dung lượng: 18.3 MB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Thu Trang
Ngày gửi: 18h:03' 07-09-2021
Dung lượng: 18.3 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN VÂN ĐỒN
TRƯỜNG TIỂU HỌC HẠ LONG 1
BÁO CÁO
BIỆN PHÁP RÈN KĨ NĂNG ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG TRONG MÔN TOÁN CHO HỌC SINH LỚP 5A1 TRƯỜNG TIỂU HỌC HẠ LONG 1
Vân Đồn, tháng 10 năm 2020
Họ và tên giáo viên: Phùng Thị Thu Trang
Dạy tại lớp: 5A1
Trường Tiểu học Hạ Long 1
I. Mục đích của biện pháp:
Trong chương trình toán ở Tiểu học, mảng kiến thức về đại lượng và đo đại lượng các em đã được làm quen từ lớp 1 và hoàn chỉnh ở lớp 5. Mạch kiến thức này lớp 5 chiếm tỷ lệ lớn hơn so với chương trình của các lớp dưới, các em được rèn kỹ năng đổi đơn vị nhiều hơn và mang tính tổng hợp hơn, các dạng bài tập cũng phong phú hơn. Mặc dù, đây là mảng kiến thức không khó song học sinh lại rất hay nhầm lẫn nên kết quả học tập còn chưa cao.
Là giáo viên có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy ở lớp 5, tôi nhận thấy: điều sai lầm mà học sinh thường mắc phải khi dạy các bài tập về chuyển đổi các số đo đại lượng đó là: học sinh chưa xác định được các dạng đổi, còn nhầm lẫn cách đổi, chưa nắm vững mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo đại lượng liền nhau trong mỗi bảng đơn vị đo; thậm chí là nhiều em chưa thuộc các đơn vị đo, việc tiếp thu kiến thức của một số em không được hình thành một cách hệ thống nên các em rất mau quên.
Trong dạy học, giáo viên mới chỉ quan tâm tới kết quả bài làm của học sinh mà chưa quan tâm tới phương pháp tìm tòi, khám phá để đi đến kết quả đó. Hơn nữa, do tiếp cận chương trình phổ thông mới chưa thực sự chủ động và sáng tạo nên một số giáo viên và học sinh còn gặp khó khăn, nhất là phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nên chưa phát huy hết tính tích cực, năng lực của học sinh.
Từ lí do trên, tôi đi sâu vào nghiên cứu “Biện pháp rèn kĩ năng đổi đơn vị đo đại lượng trong môn Toán cho học sinh lớp 5A1” nhằm mục đích:
+ Giúp cho giáo viên Tiểu học nói chung, giáo viên dạy lớp 5 nói riêng tìm ra cách làm tốt nhất để hướng dẫn HS lớp 5 có thêm các kĩ năng cần thiết khi chuyển đổi đơn vị đo đại lượng.
+ Học sinh nắm vững các cách chuyển đổi và tháo gỡ những nhầm lẫn mà các em mắc phải góp phần nâng cao chất lượng dạy học toán nói chung và dạy học ở mạch kiến thức Đại lượng và các số đo đại lượng nói riêng.
II. Nội dung của biện pháp
1. Khảo sát:
Sau khi nắm rõ thực trạng tồn tại của học sinh khi chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng, cuối tuần học thứ nhất, tôi đã tiến hành khảo sát học sinh lớp 5A1 thông qua phiếu bài tập nhằm đề ra giải pháp có hiệu quả và lấy số liệu cụ thể để so sánh kết quả trước và sau khi áp dụng biện pháp.
Kết quả khảo sát: còn nhiều học sinh làm bài sai, chưa xác định được các dạng đổi, còn nhầm lẫn cách đổi các số đo độ dài, khối lượng, diện tích đã được học.
Cụ thể như sau:
Bảng 1: kết quả khảo sát HS lớp 5A1 (Phiếu 1)
Từ kết quả khảo sát, tôi quyết định đưa ra các biện pháp nhằm giải quyết vấn đề trên như sau:
2. Biện pháp:
2.1. Tạo tâm thế tốt trước khi vào học toán:
Để tiết học đạt hiệu quả và đáp ứng với dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, trước hết tôi quan tâm đến việc tạo tâm thế, hứng thú cho các em khi tham gia vào mỗi tiết học toán. Tôi thường khởi động tiết học bằng một trò chơi toán học vừa giúp các em nhớ lại kiến thức cũ, vừa tạo được hứng thú cho các em bước vào tiết học mới.
Đối với các dạng bài tập về các đơn vị đo đại lượng, tôi tổ chức các trò chơi như: truyền điện, gọi thuyền, lật tranh, vòng quay may mắn,...
Thông qua trò chơi, tạo điều kiện cho các em phát triển tư duy, óc sáng tạo, khả năng phân tích, tổng hợp và tích cực tham gia vào quá trình học tập.
+ Nắm vững từng bảng đơn vị đo. Thuộc thứ tự bảng đó từ lớn đến bé và ngược lại.
+ Nắm vững được quan hệ giữa 2 đơn vị đo đại lượng liền nhau và giữa các đơn vị đo khác nhau.
+ Biết mỗi đơn vị đo độ dài, khối lượng ứng với một chữ số; mỗi đơn vị đo diện tích ứng với hai chữ số; mỗi đơn vị đo thể tích ứng với 3 chữ số.
2.2. Giúp học sinh nắm vững các đơn vị đo đại lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị đo:
* Đối với các đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích, cần hướng dẫn:
* Đối với các đơn vị đo thời gian thì các đơn vị tiếp liền không gấp, kém nhau cùng một số lần nên GV cần hướng dẫn cho HS hệ thống hóa các mối quan hệ đo thông dụng.
2.3. Phân loại bài tập đổi đơn vị đo đại lượng.
Dựa vào nội dung của sách giáo khoa, chuẩn kiến thức kĩ năng và điều chỉnh, các yêu cầu cần đạt của mỗi tiết học, có thể chia các bài tập về đổi đơn vị đo đại lượng bằng các cách khác nhau nhưng tôi căn cứ vào quan hệ của 2 đơn vị liền nhau trong các đơn vị đo để có thể chia thành 4 loại bài như sau:
Loại thứ nhất: Đổi đơn vị đo độ dài và khối lượng.
Loại thứ hai: Đổi đơn vị đo diện tích.
Loại thứ ba: Đổi đơn vị đo thể tích.
Loại thứ tư: Đổi đơn vị đo thời gian.
Trong mỗi loại bài trên có các dạng bài tập:
Dạng 1: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé .
Dạng 2: Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn .
2.4.1. Đổi đơn vị đo độ dài và đơn vị đo khối lượng:
2.4. Chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng:
Dạng 1: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé.
a. Danh số đơn sang danh số đơn:
Ví dụ: 135m = .... dm 6,2 kg = ....g
Hướng dẫn học sinh hiểu bản chất của phép đổi như sau:
1m = 10dm nên 135m = 135 10 = 1350 m
1kg = 1000g nên 6,2 kg = 6,2 1000 = 6200g.
Khi học sinh đã hiểu rõ bản chất phép đổi thì thấy rằng với số đo là số tự nhiên, chỉ cần viết thêm chữ số 0 tương ứng sang phải (mỗi đơn vị đo một chữ số). Còn với số đo là số thập phân, thì chỉ cần dịch chuyển dấu phẩy sang phải mỗi đơn vị đo liền sau nó là một chữ số hoặc thêm 1 chữ số 0 ứng với một đơn vị đo.
- Giáo viên có thể biểu thị cho học sinh bằng lược đồ phân tích sau để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ. (cách đếm đơn vị)
=> Giáo viên chốt lại: các cách đổi các số đo độ dài, khối lượng từ lớn đến bé (danh số đơn sang danh số đơn):
+ Cách 1: Thực hiện phép tính nhân (tùy thuộc vào quan hệ giữa đơn vị đã cho với đơn vị cần đổi).
+ Cách 2: đếm đơn vị từ trái sang phải (mỗi đơn vị tương ứng với 1 chữ số, bắt đầu đếm từ hàng đơn vị.)
Ví dụ: 4 kg 5g =.....g
Giáo viên hướng dẫn học sinh theo các cách.
+ Cách 1: đổi 4kg = 4000 g; 4000g + 5g = 4005 g.
Như vậy 4kg 5g = 4005g.
+ Cách 2: nhẩm (đếm):
4(kg) 0(hg)0(dag) 5(g) để được 4kg 5g = 4005g.
b. Danh số phức sang danh số đơn:
+ Cách 3: Lập bảng đổi
Giáo viên cần hướng dẫn HS:
- Xác định khung các đơn vị đổi của bài tập.
- Xác định đúng yêu cầu bài là cần đổi ra đơn vị nào.
c. Danh số đơn sang danh số phức:
Ví dụ: 7,086 m = ... dm ... mm
+ Cách 1: nhẩm 7(m) 0(dm) = 70 dm; 8 (cm)6 (mm) = 86 mm.
Ta có: 7,086 m = 70 dm 86m
+ Cách 2: Lập bảng đổi
Ví dụ: 70cm = ....m
- Ở ví dụ này không những học sinh phải nắm vững quan hệ giữa các đơn vị đo mà còn cần phải nắm vững kiến thức về phân số, số thập phân vì học sinh cần phải hiểu:
1cm = nên 70cm =
- Từ đó học sinh suy ra cách nhẩm (đếm đơn vị): Chữ số hàng đơn vị bao giờ cũng gắn với tên đơn vị đã cho và mỗi hàng tiếp theo gắn với 1 đơn vị liền trước nó.
Ta có 0 (cm) 7(dm) 0(m) để được 70cm = 0,70m hay 0,7m
Dạng 2: Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn
a. Danh số đơn sang danh số đơn
Khi hướng dẫn học sinh lập bảng để đổi, giáo viên cần hướng dẫn kỹ:
- Đối với bài tập đổi từ đơn vị bé ra đơn vị lớn thì chữ số hàng đơn vị của nó luôn gắn với tên đơn vị đó trong bảng điền, sau đó cứ mỗi chữ số hàng tiếp theo gắn với 1đơn vị liền trước nó, nếu thiếu chữ số nào thì tiếp tục viết chữ số 0 cho đến đơn vị cần đổi.
- Điền dấu phẩy vào sau đơn vị cần đổi rồi ghi kết quả vào bài làm.
- Lập bảng.
b. Danh số phức sang danh số đơn.
Ví dụ: 63dm 5mm = ... m
- Cách 1: đổi 63dm= 6,3m; 5mm = 0,005m
Ta có: 63 dm 5mm = 6,3m + 0,005m = 6,305m
- Cách 2: Đếm đơn vị: từ phải sang trái, mỗi đơn vị ứng với 1chữ số.
5 (mm) 0 (cm) 3 (dm) 6 (m) rồi đánh dấu phẩy sau chữ số chỉ đơn vị m ta được kết quả: 63dm 5mm = 6, 305m.
- Cách 3: Lập bảng.
c. Danh số đơn sang danh số phức:
Ví dụ: 2035 kg = ...tấn... kg:
+ Cách 1: Học sinh nhẩm 5 (kg) 3 (yến) 0 (tạ) 2 (tấn). Điền 2 vào danh số tấn, tất cả các chữ số còn lại viết đúng theo thứ tự vào kg ta được :
2035 kg = 2 tấn 035 kg = 2 tấn 35 kg.
Giáo viên cũng có thể cho học sinh biểu thị bằng lược đồ phân tích để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ.
+ Cách 2: Lập bảng.
2.4.2. Đổi các đơn vị đo diện tích
Dạng 1: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé.
Tương tự như đổi đơn vị đo độ dài, muốn nâng cao chất lượng đổi đơn vị đo diện tích, đòi hỏi học sinh phải làm thành thạo các bài tập đổi cơ bản ở đầu.
Mỗi phần, nắm vững thứ tự xuôi, ngược của bảng đơn vị đo diện tích và quan hệ giữa các đơn vị đó để rút ra cách đổi.
Giáo viên chỉ cần lưu ý học sinh quan hệ của các đơn vị đo. 2 đơn vị liền nhau gấp kém nhau 100 lần nên khi đổi đơn vị từ lớn sang bé, mỗi đơn vị đo liền nhau phải thêm 2 chữ số (đối với số tự nhiên) hoặc dịch chuyển dấu phẩy sang phải mỗi đơn vị 2 chữ số (đối với số thập phân).
a. Danh số đơn sang danh số đơn
Ví dụ: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị m2: 1,25km2; 16,7ha (bài 1 trang 76).
+ Cách 1: Giáo viên gợi mở để học sinh tính
1km2 = 1 000 000m2
Giáo viên hướng dẫn học sinh viết như sau:
+ Cách 2: Viết 1 và nhẩm 1km2 viết tiếp hai chữ số 25 và đọc 25 hm2 viết thêm 00 và đọc 00dam2 viết tiếp 00 và đọc 00m2, như vậy ta được 1,25km2 = 1 250 000m2.
Hoặc nhẩm từ km2 đến m2 là 3 đơn vị đo diện tích ta chuyển dấu phẩy sang phải 2 3 = 6 (chữ số).
1,25km2 = 1,25 1 000 000 = 1 250 000m2
b. Danh số phức sang danh số đơn
Ví dụ: 12m29dm2 = ........cm2
- Giáo viên hướng dẫn như sau:
+ Cách 1:
Đổi 12m2= 120 000cm2; 9 dm2 = 900 cm2
Sau đó cộng 120 000 cm2 + 900 cm2 = 120 900 cm2
+ Cách 2: Tương tự như đơn vị đo độ dài, để tránh nhầm lẫn giáo viên nên hướng dẫn học sinh lập bảng đổi ra nháp.
c. Danh số đơn sang danh số phức
Ví dụ: 3,4725m2 = .......... dm2 ..... cm2
- Trường hợp này nên hướng dẫn học sinh lập bảng đổi:
Lưu ý khi lập bảng:
- Tuỳ theo đơn vị đo trong bài tập lớn nhất là gì, bé nhất là gì mà chọn số cột dọc cho phù hợp
- Giá trị của đơn vị theo đề bài phải viết đúng cột.
- Trong bảng phân tích mỗi cột phải ghi 2 chữ số
- Tuỳ theo đề bài yêu cầu đổi đơn vị nào thì phải đánh dấu phẩy sau 2 chữ số của đơn vị ấy.
Dạng 2: Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn
a. Danh số đơn
- Cách 1: thực hiện phép tính chia (tùy thuộc vào mối quan hệ giữa đơn vị đã cho và đơn vị cần đổi.)
+ Ví dụ: 19 200 hm2 = .... km2
1km2= 100hm2 nên 19 200 hm2 = 19 200 : 100 = 192km2.
+ Hoặc có thể cho học sinh đếm đơn vị từ phải sang trái,
mỗi đơn vị hai chữ số bắt đầu tính từ hàng đơn vị.
Đối với số thập phân: Khi đổi đơn vị từ bé đến lớn ta chỉ việc dời dấu phẩy từ phải sang trái, mỗi đơn vị đo liền trước nó 2chữ số, nếu thiếu chữ số nào thì ta thêm chữ số 0 vào bên trái cho đủ mỗi đơn vị 2 chữ số, rồi đánh dấu phẩy sau đơn vị cần đổi.
Ví dụ: 199,5 m2 = ..........km2.
Khi thực hành học sinh có thể nhẩm như sau:
Trường hợp này, nếu nhẩm học sinh sẽ rất hay nhầm lẫn, thường là các em thêm 2 chữ số 0 vào giữa chữ số 5 và 7 vì thế giáo viên phải phân tích cho học sinh thấy:
5cm2 = 0,05dm2 và 7mm2 = 0,0007dm2
nên 5cm27mm2= 0,05 + 0,0007 = 0,0507dm2.
- Hoặc có thể cho học sinh lập bảng đổi:
b. Danh số phức
Ví dụ: 5cm2 7mm2 = ......dm2
III. Hiệu quả đạt được sau khi thực hiện biện pháp.
Từ đầu năm học 2020-2021 đến nay, tôi đã triển khai và áp dụng biện pháp của mình vào giảng dạy cho lớp 5A1 tại trường. Sau 5 tuần học tiếp theo, tôi tiếp tục ra đề khảo sát cho học sinh làm.
Kết quả khảo sát lần 2: nhiều học sinh làm bài chính xác, những em hay sai, chưa nắm được cách đổi giờ đã hoàn thành bài tốt.
Cụ thể:
Bảng 2: Thống kê kết quả bài kiểm tra của lớp 5A1 sau 5 tuần tiếp theo. (Phiếu 2)
Bảng 3: So sánh trước và sau khi có biện pháp
Từ bảng số liệu trên cho thấy: chất lượng HS ở cả 3 mức độ đều có tiến bộ rõ rệt.
Cụ thể là tỉ lệ HS hoàn thành tốt tăng lên 14,29% (từ 28,57% lên 42,86%); tỉ lệ HS hoàn thành tăng lên 8,57% (từ 37,14% lên 45,71%). Đặc biệt, tỉ lệ HS chưa hoàn thành giảm xuống 22,86% (từ 34,29% xuống 11,43%).
Qua một thời gian không dài để hướng dẫn học sinh bằng những phương pháp như trên, tôi thấy bước đầu đã cơ bản tháo gỡ được những vướng mắc cho học sinh khi dạy các bài tập về chuyển đổi các số đo đại lượng và chất lượng dạy-học trên lớp được nâng lên.
+ Học sinh đã nắm tương đối vững các cách chuyển đổi và biết chuyển đổi các số đo đại lượng, các con làm đúng bài tập và giải thích tốt cách làm.
+ Các em ít bị nhầm lẫn, làm bài tự tin, tích cực hơn. Tôi tin tưởng rằng, với những bài sau các em sẽ chuyển đổi tốt hơn nữa.
IV. Kiến nghị, đề xuất
1. Đối với nhà trường:
Tổ chức thêm các chuyên đề về dạy học môn Toán theo hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực học sinh (Đặc biệt là dạng toán liên quan đến chuyển đổi đơn vị đo đại lượng.)
2. Đối với phòng giáo dục:
- Cần tổ chức nhiều hơn các chuyên đề cấp cụm để giáo viên có cơ hội được thảo luận và học hỏi các bạn đồng nghiệp.
- Tổ chức các cuộc hội thảo để giải đáp những vướng mắc của giáo viên, có những tư vấn và hướng dẫn phương pháp, cách làm có hiệu quả cho giáo viên để đáp ứng nhu cầu đổi mới hiện nay.
Biện pháp này lần đầu được dùng để đăng ký thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục tiểu học cấp huyện năm học 2020-2021 và chưa được dùng để xét duyệt thành tích khen thưởng cá nhân trước đó.
Trên đây là “biện pháp rèn kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo đại lượng” mà bản thân tôi đã tìm tòi rút ra từ thực tiễn giảng dạy trên lớp và áp dụng hiệu quả cho học sinh tại lớp 5A1, Trường Tiểu học Hạ Long 1, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN BAN GIÁM KHẢO ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN VÂN ĐỒN
TRƯỜNG TIỂU HỌC HẠ LONG 1
Họ và tên giáo viên: Phùng Thị Thu Trang
Dạy tại lớp: 5A1
Trường Tiểu học Hạ Long 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC HẠ LONG 1
BÁO CÁO
BIỆN PHÁP RÈN KĨ NĂNG ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG TRONG MÔN TOÁN CHO HỌC SINH LỚP 5A1 TRƯỜNG TIỂU HỌC HẠ LONG 1
Vân Đồn, tháng 10 năm 2020
Họ và tên giáo viên: Phùng Thị Thu Trang
Dạy tại lớp: 5A1
Trường Tiểu học Hạ Long 1
I. Mục đích của biện pháp:
Trong chương trình toán ở Tiểu học, mảng kiến thức về đại lượng và đo đại lượng các em đã được làm quen từ lớp 1 và hoàn chỉnh ở lớp 5. Mạch kiến thức này lớp 5 chiếm tỷ lệ lớn hơn so với chương trình của các lớp dưới, các em được rèn kỹ năng đổi đơn vị nhiều hơn và mang tính tổng hợp hơn, các dạng bài tập cũng phong phú hơn. Mặc dù, đây là mảng kiến thức không khó song học sinh lại rất hay nhầm lẫn nên kết quả học tập còn chưa cao.
Là giáo viên có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy ở lớp 5, tôi nhận thấy: điều sai lầm mà học sinh thường mắc phải khi dạy các bài tập về chuyển đổi các số đo đại lượng đó là: học sinh chưa xác định được các dạng đổi, còn nhầm lẫn cách đổi, chưa nắm vững mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo đại lượng liền nhau trong mỗi bảng đơn vị đo; thậm chí là nhiều em chưa thuộc các đơn vị đo, việc tiếp thu kiến thức của một số em không được hình thành một cách hệ thống nên các em rất mau quên.
Trong dạy học, giáo viên mới chỉ quan tâm tới kết quả bài làm của học sinh mà chưa quan tâm tới phương pháp tìm tòi, khám phá để đi đến kết quả đó. Hơn nữa, do tiếp cận chương trình phổ thông mới chưa thực sự chủ động và sáng tạo nên một số giáo viên và học sinh còn gặp khó khăn, nhất là phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nên chưa phát huy hết tính tích cực, năng lực của học sinh.
Từ lí do trên, tôi đi sâu vào nghiên cứu “Biện pháp rèn kĩ năng đổi đơn vị đo đại lượng trong môn Toán cho học sinh lớp 5A1” nhằm mục đích:
+ Giúp cho giáo viên Tiểu học nói chung, giáo viên dạy lớp 5 nói riêng tìm ra cách làm tốt nhất để hướng dẫn HS lớp 5 có thêm các kĩ năng cần thiết khi chuyển đổi đơn vị đo đại lượng.
+ Học sinh nắm vững các cách chuyển đổi và tháo gỡ những nhầm lẫn mà các em mắc phải góp phần nâng cao chất lượng dạy học toán nói chung và dạy học ở mạch kiến thức Đại lượng và các số đo đại lượng nói riêng.
II. Nội dung của biện pháp
1. Khảo sát:
Sau khi nắm rõ thực trạng tồn tại của học sinh khi chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng, cuối tuần học thứ nhất, tôi đã tiến hành khảo sát học sinh lớp 5A1 thông qua phiếu bài tập nhằm đề ra giải pháp có hiệu quả và lấy số liệu cụ thể để so sánh kết quả trước và sau khi áp dụng biện pháp.
Kết quả khảo sát: còn nhiều học sinh làm bài sai, chưa xác định được các dạng đổi, còn nhầm lẫn cách đổi các số đo độ dài, khối lượng, diện tích đã được học.
Cụ thể như sau:
Bảng 1: kết quả khảo sát HS lớp 5A1 (Phiếu 1)
Từ kết quả khảo sát, tôi quyết định đưa ra các biện pháp nhằm giải quyết vấn đề trên như sau:
2. Biện pháp:
2.1. Tạo tâm thế tốt trước khi vào học toán:
Để tiết học đạt hiệu quả và đáp ứng với dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, trước hết tôi quan tâm đến việc tạo tâm thế, hứng thú cho các em khi tham gia vào mỗi tiết học toán. Tôi thường khởi động tiết học bằng một trò chơi toán học vừa giúp các em nhớ lại kiến thức cũ, vừa tạo được hứng thú cho các em bước vào tiết học mới.
Đối với các dạng bài tập về các đơn vị đo đại lượng, tôi tổ chức các trò chơi như: truyền điện, gọi thuyền, lật tranh, vòng quay may mắn,...
Thông qua trò chơi, tạo điều kiện cho các em phát triển tư duy, óc sáng tạo, khả năng phân tích, tổng hợp và tích cực tham gia vào quá trình học tập.
+ Nắm vững từng bảng đơn vị đo. Thuộc thứ tự bảng đó từ lớn đến bé và ngược lại.
+ Nắm vững được quan hệ giữa 2 đơn vị đo đại lượng liền nhau và giữa các đơn vị đo khác nhau.
+ Biết mỗi đơn vị đo độ dài, khối lượng ứng với một chữ số; mỗi đơn vị đo diện tích ứng với hai chữ số; mỗi đơn vị đo thể tích ứng với 3 chữ số.
2.2. Giúp học sinh nắm vững các đơn vị đo đại lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị đo:
* Đối với các đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích, cần hướng dẫn:
* Đối với các đơn vị đo thời gian thì các đơn vị tiếp liền không gấp, kém nhau cùng một số lần nên GV cần hướng dẫn cho HS hệ thống hóa các mối quan hệ đo thông dụng.
2.3. Phân loại bài tập đổi đơn vị đo đại lượng.
Dựa vào nội dung của sách giáo khoa, chuẩn kiến thức kĩ năng và điều chỉnh, các yêu cầu cần đạt của mỗi tiết học, có thể chia các bài tập về đổi đơn vị đo đại lượng bằng các cách khác nhau nhưng tôi căn cứ vào quan hệ của 2 đơn vị liền nhau trong các đơn vị đo để có thể chia thành 4 loại bài như sau:
Loại thứ nhất: Đổi đơn vị đo độ dài và khối lượng.
Loại thứ hai: Đổi đơn vị đo diện tích.
Loại thứ ba: Đổi đơn vị đo thể tích.
Loại thứ tư: Đổi đơn vị đo thời gian.
Trong mỗi loại bài trên có các dạng bài tập:
Dạng 1: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé .
Dạng 2: Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn .
2.4.1. Đổi đơn vị đo độ dài và đơn vị đo khối lượng:
2.4. Chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng:
Dạng 1: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé.
a. Danh số đơn sang danh số đơn:
Ví dụ: 135m = .... dm 6,2 kg = ....g
Hướng dẫn học sinh hiểu bản chất của phép đổi như sau:
1m = 10dm nên 135m = 135 10 = 1350 m
1kg = 1000g nên 6,2 kg = 6,2 1000 = 6200g.
Khi học sinh đã hiểu rõ bản chất phép đổi thì thấy rằng với số đo là số tự nhiên, chỉ cần viết thêm chữ số 0 tương ứng sang phải (mỗi đơn vị đo một chữ số). Còn với số đo là số thập phân, thì chỉ cần dịch chuyển dấu phẩy sang phải mỗi đơn vị đo liền sau nó là một chữ số hoặc thêm 1 chữ số 0 ứng với một đơn vị đo.
- Giáo viên có thể biểu thị cho học sinh bằng lược đồ phân tích sau để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ. (cách đếm đơn vị)
=> Giáo viên chốt lại: các cách đổi các số đo độ dài, khối lượng từ lớn đến bé (danh số đơn sang danh số đơn):
+ Cách 1: Thực hiện phép tính nhân (tùy thuộc vào quan hệ giữa đơn vị đã cho với đơn vị cần đổi).
+ Cách 2: đếm đơn vị từ trái sang phải (mỗi đơn vị tương ứng với 1 chữ số, bắt đầu đếm từ hàng đơn vị.)
Ví dụ: 4 kg 5g =.....g
Giáo viên hướng dẫn học sinh theo các cách.
+ Cách 1: đổi 4kg = 4000 g; 4000g + 5g = 4005 g.
Như vậy 4kg 5g = 4005g.
+ Cách 2: nhẩm (đếm):
4(kg) 0(hg)0(dag) 5(g) để được 4kg 5g = 4005g.
b. Danh số phức sang danh số đơn:
+ Cách 3: Lập bảng đổi
Giáo viên cần hướng dẫn HS:
- Xác định khung các đơn vị đổi của bài tập.
- Xác định đúng yêu cầu bài là cần đổi ra đơn vị nào.
c. Danh số đơn sang danh số phức:
Ví dụ: 7,086 m = ... dm ... mm
+ Cách 1: nhẩm 7(m) 0(dm) = 70 dm; 8 (cm)6 (mm) = 86 mm.
Ta có: 7,086 m = 70 dm 86m
+ Cách 2: Lập bảng đổi
Ví dụ: 70cm = ....m
- Ở ví dụ này không những học sinh phải nắm vững quan hệ giữa các đơn vị đo mà còn cần phải nắm vững kiến thức về phân số, số thập phân vì học sinh cần phải hiểu:
1cm = nên 70cm =
- Từ đó học sinh suy ra cách nhẩm (đếm đơn vị): Chữ số hàng đơn vị bao giờ cũng gắn với tên đơn vị đã cho và mỗi hàng tiếp theo gắn với 1 đơn vị liền trước nó.
Ta có 0 (cm) 7(dm) 0(m) để được 70cm = 0,70m hay 0,7m
Dạng 2: Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn
a. Danh số đơn sang danh số đơn
Khi hướng dẫn học sinh lập bảng để đổi, giáo viên cần hướng dẫn kỹ:
- Đối với bài tập đổi từ đơn vị bé ra đơn vị lớn thì chữ số hàng đơn vị của nó luôn gắn với tên đơn vị đó trong bảng điền, sau đó cứ mỗi chữ số hàng tiếp theo gắn với 1đơn vị liền trước nó, nếu thiếu chữ số nào thì tiếp tục viết chữ số 0 cho đến đơn vị cần đổi.
- Điền dấu phẩy vào sau đơn vị cần đổi rồi ghi kết quả vào bài làm.
- Lập bảng.
b. Danh số phức sang danh số đơn.
Ví dụ: 63dm 5mm = ... m
- Cách 1: đổi 63dm= 6,3m; 5mm = 0,005m
Ta có: 63 dm 5mm = 6,3m + 0,005m = 6,305m
- Cách 2: Đếm đơn vị: từ phải sang trái, mỗi đơn vị ứng với 1chữ số.
5 (mm) 0 (cm) 3 (dm) 6 (m) rồi đánh dấu phẩy sau chữ số chỉ đơn vị m ta được kết quả: 63dm 5mm = 6, 305m.
- Cách 3: Lập bảng.
c. Danh số đơn sang danh số phức:
Ví dụ: 2035 kg = ...tấn... kg:
+ Cách 1: Học sinh nhẩm 5 (kg) 3 (yến) 0 (tạ) 2 (tấn). Điền 2 vào danh số tấn, tất cả các chữ số còn lại viết đúng theo thứ tự vào kg ta được :
2035 kg = 2 tấn 035 kg = 2 tấn 35 kg.
Giáo viên cũng có thể cho học sinh biểu thị bằng lược đồ phân tích để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ.
+ Cách 2: Lập bảng.
2.4.2. Đổi các đơn vị đo diện tích
Dạng 1: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé.
Tương tự như đổi đơn vị đo độ dài, muốn nâng cao chất lượng đổi đơn vị đo diện tích, đòi hỏi học sinh phải làm thành thạo các bài tập đổi cơ bản ở đầu.
Mỗi phần, nắm vững thứ tự xuôi, ngược của bảng đơn vị đo diện tích và quan hệ giữa các đơn vị đó để rút ra cách đổi.
Giáo viên chỉ cần lưu ý học sinh quan hệ của các đơn vị đo. 2 đơn vị liền nhau gấp kém nhau 100 lần nên khi đổi đơn vị từ lớn sang bé, mỗi đơn vị đo liền nhau phải thêm 2 chữ số (đối với số tự nhiên) hoặc dịch chuyển dấu phẩy sang phải mỗi đơn vị 2 chữ số (đối với số thập phân).
a. Danh số đơn sang danh số đơn
Ví dụ: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị m2: 1,25km2; 16,7ha (bài 1 trang 76).
+ Cách 1: Giáo viên gợi mở để học sinh tính
1km2 = 1 000 000m2
Giáo viên hướng dẫn học sinh viết như sau:
+ Cách 2: Viết 1 và nhẩm 1km2 viết tiếp hai chữ số 25 và đọc 25 hm2 viết thêm 00 và đọc 00dam2 viết tiếp 00 và đọc 00m2, như vậy ta được 1,25km2 = 1 250 000m2.
Hoặc nhẩm từ km2 đến m2 là 3 đơn vị đo diện tích ta chuyển dấu phẩy sang phải 2 3 = 6 (chữ số).
1,25km2 = 1,25 1 000 000 = 1 250 000m2
b. Danh số phức sang danh số đơn
Ví dụ: 12m29dm2 = ........cm2
- Giáo viên hướng dẫn như sau:
+ Cách 1:
Đổi 12m2= 120 000cm2; 9 dm2 = 900 cm2
Sau đó cộng 120 000 cm2 + 900 cm2 = 120 900 cm2
+ Cách 2: Tương tự như đơn vị đo độ dài, để tránh nhầm lẫn giáo viên nên hướng dẫn học sinh lập bảng đổi ra nháp.
c. Danh số đơn sang danh số phức
Ví dụ: 3,4725m2 = .......... dm2 ..... cm2
- Trường hợp này nên hướng dẫn học sinh lập bảng đổi:
Lưu ý khi lập bảng:
- Tuỳ theo đơn vị đo trong bài tập lớn nhất là gì, bé nhất là gì mà chọn số cột dọc cho phù hợp
- Giá trị của đơn vị theo đề bài phải viết đúng cột.
- Trong bảng phân tích mỗi cột phải ghi 2 chữ số
- Tuỳ theo đề bài yêu cầu đổi đơn vị nào thì phải đánh dấu phẩy sau 2 chữ số của đơn vị ấy.
Dạng 2: Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn
a. Danh số đơn
- Cách 1: thực hiện phép tính chia (tùy thuộc vào mối quan hệ giữa đơn vị đã cho và đơn vị cần đổi.)
+ Ví dụ: 19 200 hm2 = .... km2
1km2= 100hm2 nên 19 200 hm2 = 19 200 : 100 = 192km2.
+ Hoặc có thể cho học sinh đếm đơn vị từ phải sang trái,
mỗi đơn vị hai chữ số bắt đầu tính từ hàng đơn vị.
Đối với số thập phân: Khi đổi đơn vị từ bé đến lớn ta chỉ việc dời dấu phẩy từ phải sang trái, mỗi đơn vị đo liền trước nó 2chữ số, nếu thiếu chữ số nào thì ta thêm chữ số 0 vào bên trái cho đủ mỗi đơn vị 2 chữ số, rồi đánh dấu phẩy sau đơn vị cần đổi.
Ví dụ: 199,5 m2 = ..........km2.
Khi thực hành học sinh có thể nhẩm như sau:
Trường hợp này, nếu nhẩm học sinh sẽ rất hay nhầm lẫn, thường là các em thêm 2 chữ số 0 vào giữa chữ số 5 và 7 vì thế giáo viên phải phân tích cho học sinh thấy:
5cm2 = 0,05dm2 và 7mm2 = 0,0007dm2
nên 5cm27mm2= 0,05 + 0,0007 = 0,0507dm2.
- Hoặc có thể cho học sinh lập bảng đổi:
b. Danh số phức
Ví dụ: 5cm2 7mm2 = ......dm2
III. Hiệu quả đạt được sau khi thực hiện biện pháp.
Từ đầu năm học 2020-2021 đến nay, tôi đã triển khai và áp dụng biện pháp của mình vào giảng dạy cho lớp 5A1 tại trường. Sau 5 tuần học tiếp theo, tôi tiếp tục ra đề khảo sát cho học sinh làm.
Kết quả khảo sát lần 2: nhiều học sinh làm bài chính xác, những em hay sai, chưa nắm được cách đổi giờ đã hoàn thành bài tốt.
Cụ thể:
Bảng 2: Thống kê kết quả bài kiểm tra của lớp 5A1 sau 5 tuần tiếp theo. (Phiếu 2)
Bảng 3: So sánh trước và sau khi có biện pháp
Từ bảng số liệu trên cho thấy: chất lượng HS ở cả 3 mức độ đều có tiến bộ rõ rệt.
Cụ thể là tỉ lệ HS hoàn thành tốt tăng lên 14,29% (từ 28,57% lên 42,86%); tỉ lệ HS hoàn thành tăng lên 8,57% (từ 37,14% lên 45,71%). Đặc biệt, tỉ lệ HS chưa hoàn thành giảm xuống 22,86% (từ 34,29% xuống 11,43%).
Qua một thời gian không dài để hướng dẫn học sinh bằng những phương pháp như trên, tôi thấy bước đầu đã cơ bản tháo gỡ được những vướng mắc cho học sinh khi dạy các bài tập về chuyển đổi các số đo đại lượng và chất lượng dạy-học trên lớp được nâng lên.
+ Học sinh đã nắm tương đối vững các cách chuyển đổi và biết chuyển đổi các số đo đại lượng, các con làm đúng bài tập và giải thích tốt cách làm.
+ Các em ít bị nhầm lẫn, làm bài tự tin, tích cực hơn. Tôi tin tưởng rằng, với những bài sau các em sẽ chuyển đổi tốt hơn nữa.
IV. Kiến nghị, đề xuất
1. Đối với nhà trường:
Tổ chức thêm các chuyên đề về dạy học môn Toán theo hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực học sinh (Đặc biệt là dạng toán liên quan đến chuyển đổi đơn vị đo đại lượng.)
2. Đối với phòng giáo dục:
- Cần tổ chức nhiều hơn các chuyên đề cấp cụm để giáo viên có cơ hội được thảo luận và học hỏi các bạn đồng nghiệp.
- Tổ chức các cuộc hội thảo để giải đáp những vướng mắc của giáo viên, có những tư vấn và hướng dẫn phương pháp, cách làm có hiệu quả cho giáo viên để đáp ứng nhu cầu đổi mới hiện nay.
Biện pháp này lần đầu được dùng để đăng ký thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục tiểu học cấp huyện năm học 2020-2021 và chưa được dùng để xét duyệt thành tích khen thưởng cá nhân trước đó.
Trên đây là “biện pháp rèn kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo đại lượng” mà bản thân tôi đã tìm tòi rút ra từ thực tiễn giảng dạy trên lớp và áp dụng hiệu quả cho học sinh tại lớp 5A1, Trường Tiểu học Hạ Long 1, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN BAN GIÁM KHẢO ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN VÂN ĐỒN
TRƯỜNG TIỂU HỌC HẠ LONG 1
Họ và tên giáo viên: Phùng Thị Thu Trang
Dạy tại lớp: 5A1
Trường Tiểu học Hạ Long 1
 








Các ý kiến mới nhất