Tìm kiếm Bài giảng
toán tuần 4 tiết 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: cs
Người gửi: Lê Hồng Đào
Ngày gửi: 17h:47' 20-09-2024
Dung lượng: 50.0 MB
Số lượt tải: 220
Nguồn: cs
Người gửi: Lê Hồng Đào
Ngày gửi: 17h:47' 20-09-2024
Dung lượng: 50.0 MB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích:
0 người
GIẢI CỨU BIỂN XANH
GIẢI CỨU BIỂN XANH
Hãy chuyển phân số sau thành
phân số thập phân:
𝟕 𝟕 ×𝟓 𝟑𝟓
=
=
𝟐 𝟐 ×𝟓 𝟏𝟎
Hãy chuyển phân số sau thành
phân số thập phân:
𝟑 𝟑 ×𝟐
𝟔
=
=
𝟓 𝟓 ×𝟐 𝟏𝟎
9 dm = m
𝟗
𝟏𝟎
118 cm = m
1
Thiết kế: Hương Thảo – Zalo 0972115126. Các nick khác đều là giả mạo
• Nhận biết được số thập phân, đọc
được số thập phân.
• Vận dụng được việc nhận biết số
thập phân; đọc số thập phân trong
một số tình huống thực tế.
Tớ đo được chiều cao
của Mi là 118 cm, của
Rô bốt là 9 dm.
Số đo chiều cao
theo mét thì viết
như thế nào nhỉ?
Phải viết số đo
dưới dạng số
thập phân đấy!
Thế nào là số
thập phân nhỉ?
Ta có:
• 9 dm = m; m viết là 0,9 m, đọc là không phảy chín mét.
• 118 cm = m = 1 m
• 1 m viết là 1,18 m, đọc là một phảy mười tám mét.
Các số 0,9; 1,18 là các số thập phân.
9
10
0,9
118
10 0
1,18
không phẩy chín.
một phảy mười tám.
0,9
1,18
9
=
10
118
100
b) Tìm hiểu về cầu Nhật Tân – Hà Nội (cầu dây văng lớn nhất Việt
Nam), Rô-bốt cho biết thông số kĩ thuật của cầu như sau:
• Các số 9,17; 3,9; 1,5; 5,27 cũng là các số thập phân.
• Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được
phân cách bởi dấu phẩy.
• Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên
phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
9 , 17
Phần nguyên
Phần thập phân
9,17 đọc là chín phảy mười bảy.
1
a) Nêu số thập phân thích hợp với mỗi vạch của tia
số
0,4
0,5
0,6
0,7
b) Đọc các số thập phân 0,4; 0,5; 0,04; 0,05 (theo mẫu)
Mẫu: 0,4 đọc là không phảy bốn.
0,04 đọc là không phảy không bốn.
1
b) Đọc các số thập phân 0,4; 0,5; 0,04; 0,05 (theo mẫu)
Mẫu: 0,4 đọc là không phảy bốn.
0,04 đọc là không phảy không bốn.
0,5: Đọc là không phảy năm.
0,05: Đọc là không phảy không năm.
2
a)
Số?
Mẫu: 1 g = ? kg
1 g = kg = 0,001 kg
1
? tấn
1 kg = 1 000
148 ml = ? l
148 ml = l = 0,148 l
564
? km
564 m= 1 000
= 0,564 km
2
b)
Số?
Mẫu: 2,3 km = 2
3,2 m=
3 200
?
mm
=3
= 3 m 200 mm
= 3 200 mm
4,5 kg =
4 500
?
g
=4
= 4 kg 500 g
= 4 500 g
3
Nêu số thập phân thích hợp rồi cho biết phần
nguyên, phần thập phân của số thập phân đó.
a) Đổi: 132 mm = cm = 13,2 cm.
Độ dài cái bút máy là 13,2 cm
Số 13,2 gồm: 13 là phần nguyên và 2 là
phần thập phân.
b) Đổi: 165 cm = m = 1,65 m
Xà đơn cao 1,65 m.
Số 1,65 gồm 1 là phần nguyên và 65 là
phần thập phân.
Bạn A viết một số thập phân bất kì,
bạn B đọc số thập phân đó, sau đó đổi
vai cùng thực hiện; nhận xét nhau và
thống nhất kết quả.
Ví dụ:
0,02
Không phảy
không hai
GIẢI CỨU BIỂN XANH
Hãy chuyển phân số sau thành
phân số thập phân:
𝟕 𝟕 ×𝟓 𝟑𝟓
=
=
𝟐 𝟐 ×𝟓 𝟏𝟎
Hãy chuyển phân số sau thành
phân số thập phân:
𝟑 𝟑 ×𝟐
𝟔
=
=
𝟓 𝟓 ×𝟐 𝟏𝟎
9 dm = m
𝟗
𝟏𝟎
118 cm = m
1
Thiết kế: Hương Thảo – Zalo 0972115126. Các nick khác đều là giả mạo
• Nhận biết được số thập phân, đọc
được số thập phân.
• Vận dụng được việc nhận biết số
thập phân; đọc số thập phân trong
một số tình huống thực tế.
Tớ đo được chiều cao
của Mi là 118 cm, của
Rô bốt là 9 dm.
Số đo chiều cao
theo mét thì viết
như thế nào nhỉ?
Phải viết số đo
dưới dạng số
thập phân đấy!
Thế nào là số
thập phân nhỉ?
Ta có:
• 9 dm = m; m viết là 0,9 m, đọc là không phảy chín mét.
• 118 cm = m = 1 m
• 1 m viết là 1,18 m, đọc là một phảy mười tám mét.
Các số 0,9; 1,18 là các số thập phân.
9
10
0,9
118
10 0
1,18
không phẩy chín.
một phảy mười tám.
0,9
1,18
9
=
10
118
100
b) Tìm hiểu về cầu Nhật Tân – Hà Nội (cầu dây văng lớn nhất Việt
Nam), Rô-bốt cho biết thông số kĩ thuật của cầu như sau:
• Các số 9,17; 3,9; 1,5; 5,27 cũng là các số thập phân.
• Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được
phân cách bởi dấu phẩy.
• Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên
phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
9 , 17
Phần nguyên
Phần thập phân
9,17 đọc là chín phảy mười bảy.
1
a) Nêu số thập phân thích hợp với mỗi vạch của tia
số
0,4
0,5
0,6
0,7
b) Đọc các số thập phân 0,4; 0,5; 0,04; 0,05 (theo mẫu)
Mẫu: 0,4 đọc là không phảy bốn.
0,04 đọc là không phảy không bốn.
1
b) Đọc các số thập phân 0,4; 0,5; 0,04; 0,05 (theo mẫu)
Mẫu: 0,4 đọc là không phảy bốn.
0,04 đọc là không phảy không bốn.
0,5: Đọc là không phảy năm.
0,05: Đọc là không phảy không năm.
2
a)
Số?
Mẫu: 1 g = ? kg
1 g = kg = 0,001 kg
1
? tấn
1 kg = 1 000
148 ml = ? l
148 ml = l = 0,148 l
564
? km
564 m= 1 000
= 0,564 km
2
b)
Số?
Mẫu: 2,3 km = 2
3,2 m=
3 200
?
mm
=3
= 3 m 200 mm
= 3 200 mm
4,5 kg =
4 500
?
g
=4
= 4 kg 500 g
= 4 500 g
3
Nêu số thập phân thích hợp rồi cho biết phần
nguyên, phần thập phân của số thập phân đó.
a) Đổi: 132 mm = cm = 13,2 cm.
Độ dài cái bút máy là 13,2 cm
Số 13,2 gồm: 13 là phần nguyên và 2 là
phần thập phân.
b) Đổi: 165 cm = m = 1,65 m
Xà đơn cao 1,65 m.
Số 1,65 gồm 1 là phần nguyên và 65 là
phần thập phân.
Bạn A viết một số thập phân bất kì,
bạn B đọc số thập phân đó, sau đó đổi
vai cùng thực hiện; nhận xét nhau và
thống nhất kết quả.
Ví dụ:
0,02
Không phảy
không hai
 








Các ý kiến mới nhất