Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 19: Quá trình tổng hợp, phân giải ở vi sinh vật và ứng dụng của vi sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần hoa
Ngày gửi: 18h:26' 28-03-2024
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 240
Số lượt thích: 0 người
Hũ dưa muối và hũ nước thịt để
lâu ngày, khi mở nắp có mùi giống
nhau không? Vì sao?

Hai bình trên có mùi khác nhau.
- Nước thịt để lâu ngày sẽ có mùi thối do sự
phân hủy protein động vật sinh ra các khí có
mùi thối.
- Hũ dưa muối có mùi chua vì có sự lên men

BÀI 19: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP,
PHÂN GIẢI Ở VI SINH VẬT VÀ
ỨNG DỤNG

I. Quá trình tổng hợp ở vi sinh vật

1. Rau củ muối chua là sản phẩm
của quá trình chuyển hóa nào ?
2. Để có sản phẩm muối chua ngon
thì cần lưu ý những yếu tố nào ?

Rau củ muối chua là sản phẩm của quá tr
phân giải polysaccharide . Để có sản phẩ
muối chua ngon ta cần lưu ý nhiệt độ, hàm
lượng muối, lượng nước, vv...

I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP Ở VI SINH VẬT
Đặc điểm chung
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA
TỔNG
- Quá trình tổng hợp ở VSVQUÁ
hìnhTRÌNH
thành các
hợpHỢP
chất để xây
Ở VI của
SINH
VẬT ?
dựng và duy trì các hoạt động sống
VSV.
- Cần năng lượng và enzim nội bào.
- Tốc độ nhanh.
- Sơ đồ tổng hợp một số hợp chất:
+ n(Amino acid) → Prôtêin
+ (Glucôzơ)n + ADP-glucôzơ → (Glucôzơ)n+1 + ADP
+ Axit béo + Glixerol → Lipit

I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP Ở VI SINH VẬT
1. QUANG TỔNG HỢP Ở VI SINH VẬT VÀ ỨNG DỤNG

trình tổng hợp có vai trò:
Nêu
vai
trò
của
quá
trình
tổng
hợp

vi
sinh
vật?
nh thành các hợp chất (vật liệu) để xây dựng và duy trì
hoạt động của vi sinh vật;
quá trình tích lũy năng lượng ở vi sinh vật.
Quang tổng hợp ở vsv
là gì ?
Quang tổng hợp ở VSV là quá
trình tổng hợp chất hữu cơ từ
các chất vô cơ nhờ năng lượng
ánh sáng.

1. QUANG TỔNG HỢP Ở VI SINH VẬT VÀ ỨNG DỤNG

Giống nhau : đều là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất
Quang tổng hợp ở vi sinh vật có điểm gì giống và khác
vô cơ có sử dụng năng lượng ánh sáng.
quang hợp ở thực vật ? 
Khác nhau:
Quang hợp ở vi sinh vật chia thành 2 nhóm : Nêu vai trò của những
vi sinh vật có khả năng
+ quang hợp không thải khí O2 
quang tổng hợp?
+ quang hợp có thải khí O2 
còn đối với thực vật chỉ có 1 kiểu là thải khí O 2 
Vai trò :
+ tạo ra các hợp chất hữu cơ cho sinh giới.
+ cung cấp O2 cho con người và các sinh vật khác trên Trái Đất.
Bên cạnh đó chúng còn được ứng dụng làm thực phẩm, dược
phẩm, nhiên liệu,vv...

I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP Ở VI SINH VẬT

2. TỔNG HỢP AMINO ACID, PROTEIN VÀ ỨNG DỤNG

Tổng hợp Amino acid : các VSV có khả năng tự tổng hợp amino acid
Qua quá trình dịch mã, ribosome sẽ liên kết các amino acid bằng các
liên kết péptit tạo thành phân tử Protein:
Tổng hợp amino acid và
+ n(Amino acid) → Prôtêin
cóprotein
vai trò gì
- Ở vi sinh vật, aminoprotein
acid và
cóđối
vaivới vi
trò rất quan trọng. Chúng
giangười
hình đã khai
sinh tham
vật? Con
thành cấu trúc tế bàothác
vi sinh
lớnvi sinh
khả vật,
năngphần
này của
còn lại thực hiện chức năng vật
xúcđểtác.
làm gì ? 
- Con người khai thác khả năng này ở vi sinh
vật để sản xuất amino acid như sản xuất
gutamic acid nhờ vi khuẩn Corynebacterium,
lysin nhờ vi khuẩn Brevi bacterium
flavum,...vv

I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP Ở VI SINH VẬT
3. TỔNG HỢP POLYSACCHARIDE, POLYHYDROXYALKANOATE VÀ ỨNG DỤNG

vớiTổng
cáchợp
vi sinh
vật, các
được
polysaccharide
có ýpolysaccharide
nghĩa gì đối với vi sinh
vật ? sử dụng làm
yên liệu xây dựng tế bào hoặc chất dự trữ cho tế bào.
nh vật tổng hợp polysaccharide và polyhydroxyalkanoate
c ứng dụng trong sản xuất thay thế nhựa hóa dầu và
sản phẩm dùng một lần thân thiện với môi trường.

Nên sử dụng nhựa phân hủy sinh học
ví dụ như polyhydroxyalkanoate để thay
thế nhựa hóa dầu vì dưới tác động của
các yếu tố như: vi sinh vật (xuất hiện trong
lúc chôn ủ), ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm…
loại nhựa này có thể phân huỷ hoàn toàn
trong thời gian ngắn mà không gây ô nhiễm
môi trường.

I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP Ở VI SINH VẬT
4. TỔNG HỢP LIPIT VÀ ỨNG DỤNG

+ Axit béo + Glixerol → Lipit
Các vi sinh vật tổng hợp
lipid từ nguyên liệu là glycerol và
acid béo. Con người ứng dụng quá
trình này trong sản xuất dầu
diesel sinh học.

I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP Ở VI SINH VẬT
5. TỔNG HỢP KHÁNG SINH VÀ ỨNG DỤNG

Nhiều vi sinh vật có thể sinh tổng hợp kháng sinh
để ức chế sự phát triển của các sinh vật khác. Do
đó có thể tuyển chọn và nuôi vi sinh vật để
sản xuất thuốc kháng sinh trong điều trị bệnh tật.
Khi sử dụng kháng sinh để chữa bệnh, cần
lưu ý một số điều sau:
- Sử dụng chính xác theo kê đơn của bác sĩ
Khi sử dụng kháng
- Không chia sẻ kháng sinh với người khác
sinh
cần
chú
ý
những
- Không để dành kháng sinh
vấn đề
gì ? kháng sinh mà đượ
- Không sử dụng
thuốc
chỉ định kê đơn cho người khác.

Tình huống 1: AI ĐƯỢC ĂN,
AI MẤT ĂN

Có ba bạn học sinh Hào, Minh, Nam thực hiện làm sữa chua theo ba cách sau đây
Hào: Pha sữa bằng nước nóng, sau đó bổ sung ngay sữa chua Vinamilk → ủ ấm 6
- Làm theo cách của Nam sẽ có sữa chua để ăn do các yếu tố
– 8 giờ.
đều thuận lợi cho vi khuẩn lactic phát triển và xảy ra lên
0 men
Minh: Pha sữa bằng nước nóng, để nguội bớt đến khoảng 40 C, bổ sung sữa chua
- Làm theo các của Hào và Minh sẽ không thành công
Vinamilk, cho thêm enzim lizozim → ủ ấm 6 – 8 giờ.
+ Cách của Hào: sữa đang nóng (nhiệt độ cao) mà bổ sung sữa
Nam: Pha sữa bằng nước nóng, để nguội bớt đến khoảng 400C, bổ sung sữa chua
chua Vinamilk (vi khuẩn lactic) → vi khuẩn bị chết bởi nhiệt độ
Vinamilk, ủ ấm 6 – 8 giờ.
cao → không có tác nhân lên men.
Câu hỏi 1: Cách làm của bạn nào sẽ có sữa chua để ăn? Giải thích.
+ Cách của Minh: do có bổ sung enzim lizozim vào. Lizozim là
Câu hỏi 2: Cách làm của bạn nào sẽ không thành công? Giải thích.
enzim phá hủy thành tế bào vi khuẩn → vi khuẩn lactic bị mất
thành → tế bào trương phồng và bị vỡ ra → vi khuẩn lactic bị
chết → không có tác nhân lên men.

TÌNH HUỐNG 2: AI CÓ TAY
MUỐI DƯA?
Không đồng ý. Dưa bị hỏng có thể do các nguyên nhân khác

nhau
Sau khi đã học xong kiến thức về lên men lactic, bạn Lan đề nghị với mẹ được
- Trường hợp dưa hỏng ngay giai đoạn đầu: do vi khuẩn lactic
muối dưa cải cho cả nhà sử dụng. Mẹ của Lan bảo rằng sợ con không có tay muối
không chiếm ưu thế do với các vi khuẩn khác (do rau, quả không
dưa nên sẽ làm dưa bị hỏng.
rửa kĩ; do hàm lượng muối không phù hợp)
Câu hỏi: Em có đồng ý với quan điểm của mẹ Lan không? Giải thích
- Trường hợp dưa để lâu bị hỏng: trong quá trình muối dưa, hàm
.
lượng axit lactic tăng dần đến một mức độ nhất định sẽ ức chế sự
phát triển của vi khuẩn lactic, lúc đó một loại nấm men phát triển
làm giảm hàm lượng axit lactic. Khi hàm lượng axit lactic giảm, vi
khuẩn lên men thối gây hỏng dưa (còn gọi là khú dưa).

II. QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI Ở VI SINH VẬT
uáThế
trình
thành
liệu
nàohình
là phân
giải ởnguyên
Vi sinh vật
? và năng lượng cung cấp
quá trình tổng hợp và các hoạt động của tế bào.

II. QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI Ở VI SINH VẬT
1. PHÂN GIẢI PROTEIN VÀ ỨNG DỤNG

Vi sinh vật tổng hợp enzyme protease để
Sảngiải
phẩm
của quáthành
trình phân
Protein
là gì?
phân
protein
cácgiải
amino
acid.
sử dụng
các sảnkhả
phẩm
đó cho
những
hoạt
ConVSV
người
sử dụng
năng
phân
giải
động cao
nào tiếp
protein ngoại bào
củatheo?
vi sinh vật để
sản xuất tương, nước mắm.

2. PHÂN GIẢI POLYSACCHARIDE VÀ ỨNG DỤNG

Nêu ý nghĩa của quá trình phân giải
polysaccharide đối với VSV?
Con người đã ứng dụng khả năng
phân giải polysaccharide để làm gì?

2. PHÂN GIẢI POLYSACCHARIDE VÀ ỨNG DỤNG

u loại vi sinh vật có khả năng phân giải ngoại bào các pôlisac
bột, xenlulôzơ ...) thành các đường đơn (mônôsaccarit),
đó các đường đơn này được vi sinh vật hấp thụ và phân
tiếp theo con đường hô hấp hiếu khí, kị khí hay lên men.
người sử dụng các enzim ngoại bào như amilaza
ủy phân tinh bột để sản xuất kẹo, xirô, rượu ...

a)Lên men êtilic Nấm (đường hoá)   , Nấm men rượu
   Tinh bột  Glucôzơ  Êtanol + CO2 
b) Lên men lactic : Lên men lactic là quá trình chuyển hóa kị khí

đường (glucôzơ, lactôzơ ...) thành sản phẩm chủ yếu là axit
lactic,
có 2 loại lên men lactic là
Lên men đồng hình và lên men dị hình.
- Vi khuẩn lactic đồng hình : Glucôzơ     Axit lactic- Vi khuẩn lactic dị hình
Glucôzơ   Axit lactic + CO2  + Êtanol + Axit axêtic ...
c) Phân giải xenlulôzơ Hợp chất chủ yếu trong xác thực vật
là xenlulôzơ. Vi sinh vật tiết hệ enzim xenlulaza đế phân giải
xenlulôzơ làm cho đất giàu chất dinh dưỡng và tránh ô nhiễm
môi trường.
Người ta thường chủ động cấy vi sinh vật để phân giải nhanh
các xác thực vật.

3. LỢI ÍCH VÀ TÁC HẠI CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI NHỜ VI SINH VẬT

người có thể ứng dụng khả năng phân giải hợp chất của vi sin
g rất nhiều mặt của đời sống, cả trong xử lí ô nhiễm môi trườ
óa chất, nguyên liệu và nhiên liệu.

3. LỢI ÍCH VÀ TÁC HẠI CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI NHỜ VI SINH VẬT

nhiên, khả năng phân giải của vi sinh vật cũng đem đến
u tai hại cho con người.
468x90
 
Gửi ý kiến