Tìm kiếm Bài giảng
Bài 20. Tổng kết chương I: Điện học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Duy Phong
Ngày gửi: 20h:12' 23-03-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: Duy Phong
Ngày gửi: 20h:12' 23-03-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
ĐỊNH LUẬT ÔM:
1. Hệ thức của định luật:
U:Hiệu điện thế (V)
I : Cường độ dòng điện(A).
R : Điện trở (Ω).
Trong đó:
2. Phát biểu định luật:
Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp
IAB = I1 = I2 (1)
(3)
UAB = U1 + U2 (2)
Rtd = R1 + R2 (4)
Điện trở tương đương các đoạn
mạch nối tiếp
1. Điện trở tương đương
Rtd
Mạch điện nối tiếp
Điện trở tương đương của đoạn
mạch bằng tổng các điện trở
thành phần
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch bằng hiệu điện thế giữa hai
đầu mỗi điện trở.
Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm.
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện trở đó
IAB = I1 = I2 (4)
(3)
UAB = U1 + U2 (1)
Rtd = R1 + R2 (2)
A
D
C
B
(1)
(2)
(4)
(3)
?
Khi công tắc K mở, hai đèn có hoạt động không? Vì sao?
Khi công tắc K đóng, cầu chì bị đứt, hai đèn có hoạt động không? Vì sao?
Khi công tắc K đóng, dây tóc đèn Đ1 bị đứt, đèn Đ2 có hoạt động không? Vì sao?
?
R1 = R2 = 20Ω
+ Rtd = ?
+ R3 = 20Ω
R’td = ?
R’td = R1 + R2 + R3
Điện trở tương đương của R1 và R2:
Rtd = R1 + R2 = 20 + 20 = 40Ω
Điện trở tương đương của R1, R2 và R3 là :
R’td = R12 + R3 = 40+20 = 60Ω
= R1 + R2 + R3 = 20+20+20 = 60Ω
Rtd = 2R1 = 2R2
R’td = 3R1 = 3R2 = 3R3
Mở rộng
I = I1 = I2 = ...= In
U = U1 + U2 + ... + Un
Rtd = R1 + R2 + ... + Rn
Trong đoạn mạch nối tiếp:
Rn
Chú ý
II. Điện trở tương đương các đoạn mạch nối tiếp
IAB = 0.5A
I1 = 0.4A
I2 = 0.1A
???
■ Các thiết bị điện có thể được mắc nối tiếp nhau khi chúng chịu được cùng một cường độ dòng điện không vượt quá một giá trị xác định. Giá trị xác định đó gọi là cường độ dòng điện định mức.
IAB = 0.5A
I1 = 0.5A
I2 = 0.4A
???
R2 bị hỏng
IAB = 0.5A
I1 = 0.5A
I2 = 0.5A
???
cường độ dòng điện định mức.
I = I1 + I2 (1)
U = U1 = U2 (2)
Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song:
(3)
(4)
Mạch điện song song
Nghịch đảo của điện trở tương đương mạch bằng tổng các nghịch đảo của từng điện trở thành phần
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch song song bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ.
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện qua các mạch rẽ.
Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó.
IAB = I1 + I2 (4)
UAB = U1 = U2 (1)
A
D
C
B
(2)
(3)
(1)
(4)
IAB = I1 = I2 (1)
UAB = U1 + U2 (2)
Rtd = R1 + R2 (3)
Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song:
Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp:
I = I1 + I2 (1)
U = U1 = U2 (2)
(3)
Trong phòng học đang sử dụng một đèn dây tóc và một quạt trần có cùng hiệu điện thế định mức 220V. Hiệu điện thế của nguồn là 220V. Mỗi đồ dùng đó đều có công tắc và cầu chì bảo vệ riêng.
+ Đèn và quạt được mắc như thế nào vào nguồn để chúng hoạt động bình thường?
+ Vẽ sơ đồ mạch điện đó. Cho kí hiệu sơ đồ của quạt điện là
+ Nếu đèn không hoạt động thì quạt có hoạt động không? Vì sao?
?
-Đèn và quạt được mắc song song vào nguồn
-Công tắc K1 điểu khiển đèn
-Công tắc K2 điểu khiển quạt
Sơ đồ hình vẽ
-Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động bình thường
Vì quạt trần và đèn dây tóc có cùng hiệu điện thế định mức là 220V nên đèn và quạt trần được mắc song song vào nguồn 220V để chúng hoạt động bình thường.
I = I1 + I2 +...+ In
U = U1 = U2 =...= Un
Mở rộng cho đoạn mạch n điện trở mắc song song:
Các bước chung để giải bài tập điện.
- Bước 1: Tìm hiểu tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện
( nếu có).
- Bước 2: Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lượng cần tìm.
- Bước 3: Vận dụng công thức đã học để giải bài toán.
- Bước 4: Kiểm tra kết quả, trả lời
R1 = 10
chỉ I1 = 1,2 A
chỉ I = 1,8 A
a. Tính UAB = ?
b. Tính R2 = ?
Bài tập : Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:
Túm t?t:
a. Vì R1 và R2 mắc song song nên ta có:
U1 = U2 = UAB
Mà U1 = I1. R1 = 1,2 . 10 = 12 V
UAB = 12 V
b. Vì R1 // R2 nên I = I1 + I2
=> I2 = I – I1 = 1,8A – 1,2A = 0,6A
Ta có U2 = UAB =12V (theo câu a)
Điện trở R2 là :
R1 = 15
R2 = R3 = 30
UAB = 12V
a) Tính RAB = ?
b) Tính I1, I2, I3 = ?
Bài t?p: Cho sơ đồ mạch điện nhưu hỡnh vẽ:
Bài giải
Phân tích mạch điện ta có:
R1 nt (R2 // R3)
a. Điện trở tương đương của đoạn mạch MB là :
Vì R2 = R3 => RMB =
= 15
Điện trở của đoạn mạch AB là:
RAB = R1 + RMB=15+15 = 30
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI , TIẾT DIỆN VÀ
VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
* Điện trở suất, công thức điện trở:
Điện trở suất:
Rnhôm= 2.8.10-8 Ω
Rđồng= 1,7.10-8 Ω
* Điện trở suất, công thức điện trở:
Điện trở suất:
Để đặt trưng cho sự khác nhau của vật liệu làm dây người ta đưa ra khái niệm điện trở suất
Điện trở suất của một vật liệu có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và có tiết diện 1m2
Kí hiệu : ρ ( rô )
Đơn vị : Ωm ( ôm mét )
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI , TIẾT DIỆN VÀ
VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
* Điện trở suất, công thức điện trở:
Điện trở suất:
Điện trở suất của một vật liệu có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và có tiết diện 1m2
Kí hiệu : ρ ( rô )
Đơn vị : Ωm ( ôm mét )
Công thức điện trở
Suy ra công thức:
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI , TIẾT DIỆN VÀ
VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
Bảng điện trở suất của một số chất (ở 200C):
* Công thức tính công suất điện
Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó:
trong đó:
P đo bằng oát (W)
U đo bằng vôn (V)
I đo bằng ampe (A)
1W = 1V.1A
P = U.I
CÔNG SUẤT ĐIỆN
Xét trường hợp đoạn mạch có điện trở R, hãy chứng tỏ rằng công suất điện của đoạn mạch được tính theo công thức:
P = I2 .R =
P = UI và U = IR nên P = I2 R
P = UI và I = nên P =
Công thức tính công suất điện
P = U.I
CÔNG SUẤT ĐIỆN
BT: Trên một bóng đèn có ghi 220V-75W.
a. Tính cường độ dòng điện qua bóng đèn và điện trở của nó khi bóng đèn sáng bình thường.
b. Có thể dùng cầu chì 0,5A cho bóng đèn này được không ? Vì sao ?
a. Cường độ dòng điện qua bóng đèn:
P = UI => I = = =
Điện trở của nó khi đèn sáng bình thường:
P = => R = = = 645 ( )
b. Có thể dùng cầu chì loại 0,5A cho bóng đèn này, vì nó bảo đảm đèn hoạt động bình thường và sẽ nóng chảy tự động ngắt khi đoản mạch.
GIẢI
Tóm tắt:
U = 220V
P = 75 W
I = ?
R = ?
0,341 (A)
ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ
1. Hệ thức của định luật
Q = I2Rt
Trong đó:
Lưu ý: Nếu nhiệt lượng Q đo bằng Calo
Q = 0,24I2Rt (Cal)
ĐỊnh luật jun-len-xơ
2. Phỏt bi?u d?nh lu?t Jun - Lenxo:
Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.
1. Hệ thức của định luật
Q = I2Rt
Giải:
??: Một ấm điện có ghi 220V-1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2l nước từ nhiệt độ ban đầu là 20oC. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng vỏ ấm và nhiệt lượng toả ra môi trường. Tính thời gian đun sôi nước. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K
Tóm tắt:
U=220V
P =1000W
V = 2l => m = 2kg
t01 = 200C ;
t02 = 1000C;
c = 4200 J/kg.K. t = ?
Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng vỏ ấm và nhiệt lượng toả ra môi trường thì:
A = Q
P.t = mc(t02 – t01) nên
Thời gian đun sôi nước là :
Công thức tính nhiệt lượng
Q= m.c. t
Trong đó: Q: nhiệt lượng vật thu vào(J)
m: khối lượng của vật (kg)
t = t2-t1 : là độ tăng nhiệt độ,
(tính ra 0C hoặc K)
c: nhiệt dung riêng (J/kg.K)
Bảng nhiệt dung riêng của một số chất
* Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để nhiệt độ tăng thêm 10C ( 1 K )
Nói nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K có nghĩa là gì?
Nói nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K có nghĩa là để làm cho 1 kg đồng tăng thêm 10C cần truyền cho đồng một nhiệt lượng là 380 J.
1. Hệ thức của định luật:
U:Hiệu điện thế (V)
I : Cường độ dòng điện(A).
R : Điện trở (Ω).
Trong đó:
2. Phát biểu định luật:
Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp
IAB = I1 = I2 (1)
(3)
UAB = U1 + U2 (2)
Rtd = R1 + R2 (4)
Điện trở tương đương các đoạn
mạch nối tiếp
1. Điện trở tương đương
Rtd
Mạch điện nối tiếp
Điện trở tương đương của đoạn
mạch bằng tổng các điện trở
thành phần
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch bằng hiệu điện thế giữa hai
đầu mỗi điện trở.
Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm.
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện trở đó
IAB = I1 = I2 (4)
(3)
UAB = U1 + U2 (1)
Rtd = R1 + R2 (2)
A
D
C
B
(1)
(2)
(4)
(3)
?
Khi công tắc K mở, hai đèn có hoạt động không? Vì sao?
Khi công tắc K đóng, cầu chì bị đứt, hai đèn có hoạt động không? Vì sao?
Khi công tắc K đóng, dây tóc đèn Đ1 bị đứt, đèn Đ2 có hoạt động không? Vì sao?
?
R1 = R2 = 20Ω
+ Rtd = ?
+ R3 = 20Ω
R’td = ?
R’td = R1 + R2 + R3
Điện trở tương đương của R1 và R2:
Rtd = R1 + R2 = 20 + 20 = 40Ω
Điện trở tương đương của R1, R2 và R3 là :
R’td = R12 + R3 = 40+20 = 60Ω
= R1 + R2 + R3 = 20+20+20 = 60Ω
Rtd = 2R1 = 2R2
R’td = 3R1 = 3R2 = 3R3
Mở rộng
I = I1 = I2 = ...= In
U = U1 + U2 + ... + Un
Rtd = R1 + R2 + ... + Rn
Trong đoạn mạch nối tiếp:
Rn
Chú ý
II. Điện trở tương đương các đoạn mạch nối tiếp
IAB = 0.5A
I1 = 0.4A
I2 = 0.1A
???
■ Các thiết bị điện có thể được mắc nối tiếp nhau khi chúng chịu được cùng một cường độ dòng điện không vượt quá một giá trị xác định. Giá trị xác định đó gọi là cường độ dòng điện định mức.
IAB = 0.5A
I1 = 0.5A
I2 = 0.4A
???
R2 bị hỏng
IAB = 0.5A
I1 = 0.5A
I2 = 0.5A
???
cường độ dòng điện định mức.
I = I1 + I2 (1)
U = U1 = U2 (2)
Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song:
(3)
(4)
Mạch điện song song
Nghịch đảo của điện trở tương đương mạch bằng tổng các nghịch đảo của từng điện trở thành phần
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch song song bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ.
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện qua các mạch rẽ.
Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó.
IAB = I1 + I2 (4)
UAB = U1 = U2 (1)
A
D
C
B
(2)
(3)
(1)
(4)
IAB = I1 = I2 (1)
UAB = U1 + U2 (2)
Rtd = R1 + R2 (3)
Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song:
Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp:
I = I1 + I2 (1)
U = U1 = U2 (2)
(3)
Trong phòng học đang sử dụng một đèn dây tóc và một quạt trần có cùng hiệu điện thế định mức 220V. Hiệu điện thế của nguồn là 220V. Mỗi đồ dùng đó đều có công tắc và cầu chì bảo vệ riêng.
+ Đèn và quạt được mắc như thế nào vào nguồn để chúng hoạt động bình thường?
+ Vẽ sơ đồ mạch điện đó. Cho kí hiệu sơ đồ của quạt điện là
+ Nếu đèn không hoạt động thì quạt có hoạt động không? Vì sao?
?
-Đèn và quạt được mắc song song vào nguồn
-Công tắc K1 điểu khiển đèn
-Công tắc K2 điểu khiển quạt
Sơ đồ hình vẽ
-Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động bình thường
Vì quạt trần và đèn dây tóc có cùng hiệu điện thế định mức là 220V nên đèn và quạt trần được mắc song song vào nguồn 220V để chúng hoạt động bình thường.
I = I1 + I2 +...+ In
U = U1 = U2 =...= Un
Mở rộng cho đoạn mạch n điện trở mắc song song:
Các bước chung để giải bài tập điện.
- Bước 1: Tìm hiểu tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện
( nếu có).
- Bước 2: Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lượng cần tìm.
- Bước 3: Vận dụng công thức đã học để giải bài toán.
- Bước 4: Kiểm tra kết quả, trả lời
R1 = 10
chỉ I1 = 1,2 A
chỉ I = 1,8 A
a. Tính UAB = ?
b. Tính R2 = ?
Bài tập : Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:
Túm t?t:
a. Vì R1 và R2 mắc song song nên ta có:
U1 = U2 = UAB
Mà U1 = I1. R1 = 1,2 . 10 = 12 V
UAB = 12 V
b. Vì R1 // R2 nên I = I1 + I2
=> I2 = I – I1 = 1,8A – 1,2A = 0,6A
Ta có U2 = UAB =12V (theo câu a)
Điện trở R2 là :
R1 = 15
R2 = R3 = 30
UAB = 12V
a) Tính RAB = ?
b) Tính I1, I2, I3 = ?
Bài t?p: Cho sơ đồ mạch điện nhưu hỡnh vẽ:
Bài giải
Phân tích mạch điện ta có:
R1 nt (R2 // R3)
a. Điện trở tương đương của đoạn mạch MB là :
Vì R2 = R3 => RMB =
= 15
Điện trở của đoạn mạch AB là:
RAB = R1 + RMB=15+15 = 30
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI , TIẾT DIỆN VÀ
VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
* Điện trở suất, công thức điện trở:
Điện trở suất:
Rnhôm= 2.8.10-8 Ω
Rđồng= 1,7.10-8 Ω
* Điện trở suất, công thức điện trở:
Điện trở suất:
Để đặt trưng cho sự khác nhau của vật liệu làm dây người ta đưa ra khái niệm điện trở suất
Điện trở suất của một vật liệu có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và có tiết diện 1m2
Kí hiệu : ρ ( rô )
Đơn vị : Ωm ( ôm mét )
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI , TIẾT DIỆN VÀ
VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
* Điện trở suất, công thức điện trở:
Điện trở suất:
Điện trở suất của một vật liệu có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và có tiết diện 1m2
Kí hiệu : ρ ( rô )
Đơn vị : Ωm ( ôm mét )
Công thức điện trở
Suy ra công thức:
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI , TIẾT DIỆN VÀ
VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
Bảng điện trở suất của một số chất (ở 200C):
* Công thức tính công suất điện
Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó:
trong đó:
P đo bằng oát (W)
U đo bằng vôn (V)
I đo bằng ampe (A)
1W = 1V.1A
P = U.I
CÔNG SUẤT ĐIỆN
Xét trường hợp đoạn mạch có điện trở R, hãy chứng tỏ rằng công suất điện của đoạn mạch được tính theo công thức:
P = I2 .R =
P = UI và U = IR nên P = I2 R
P = UI và I = nên P =
Công thức tính công suất điện
P = U.I
CÔNG SUẤT ĐIỆN
BT: Trên một bóng đèn có ghi 220V-75W.
a. Tính cường độ dòng điện qua bóng đèn và điện trở của nó khi bóng đèn sáng bình thường.
b. Có thể dùng cầu chì 0,5A cho bóng đèn này được không ? Vì sao ?
a. Cường độ dòng điện qua bóng đèn:
P = UI => I = = =
Điện trở của nó khi đèn sáng bình thường:
P = => R = = = 645 ( )
b. Có thể dùng cầu chì loại 0,5A cho bóng đèn này, vì nó bảo đảm đèn hoạt động bình thường và sẽ nóng chảy tự động ngắt khi đoản mạch.
GIẢI
Tóm tắt:
U = 220V
P = 75 W
I = ?
R = ?
0,341 (A)
ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ
1. Hệ thức của định luật
Q = I2Rt
Trong đó:
Lưu ý: Nếu nhiệt lượng Q đo bằng Calo
Q = 0,24I2Rt (Cal)
ĐỊnh luật jun-len-xơ
2. Phỏt bi?u d?nh lu?t Jun - Lenxo:
Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.
1. Hệ thức của định luật
Q = I2Rt
Giải:
??: Một ấm điện có ghi 220V-1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2l nước từ nhiệt độ ban đầu là 20oC. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng vỏ ấm và nhiệt lượng toả ra môi trường. Tính thời gian đun sôi nước. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K
Tóm tắt:
U=220V
P =1000W
V = 2l => m = 2kg
t01 = 200C ;
t02 = 1000C;
c = 4200 J/kg.K. t = ?
Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng vỏ ấm và nhiệt lượng toả ra môi trường thì:
A = Q
P.t = mc(t02 – t01) nên
Thời gian đun sôi nước là :
Công thức tính nhiệt lượng
Q= m.c. t
Trong đó: Q: nhiệt lượng vật thu vào(J)
m: khối lượng của vật (kg)
t = t2-t1 : là độ tăng nhiệt độ,
(tính ra 0C hoặc K)
c: nhiệt dung riêng (J/kg.K)
Bảng nhiệt dung riêng của một số chất
* Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để nhiệt độ tăng thêm 10C ( 1 K )
Nói nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K có nghĩa là gì?
Nói nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K có nghĩa là để làm cho 1 kg đồng tăng thêm 10C cần truyền cho đồng một nhiệt lượng là 380 J.
 








Các ý kiến mới nhất