Bài 32. Tổng kết phần Tập làm văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Phong
Ngày gửi: 20h:32' 17-05-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 550
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Phong
Ngày gửi: 20h:32' 17-05-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 550
Số lượt thích:
0 người
BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 9
GIÁO VIÊN : PHAN VĂN PHONG
TRƯỜNG THCS PHƯỚC NINH
Kính chào quý thầy cô giáo! Chào các em !
BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 9
TIẾT 164-165:
TỔNG KẾT
TẬP LÀM VĂN
Tiết 164-165 Tổng kết Tập làm văn
I.Ôn tập các kiểu văn bản đã học trong chương trình ngữ văn THCS
-6 kiểu VB:
+ VB tự sự
+Vb miêu tả
+VB biểu cảm
+VB thuyết minh
+VB nghị luận
+VB điều hành(hành chính công vụ)
-H/S xem bảng TK (SGK)
Câu 1:Các kiểu VB trªn kh¸c nhau ë hai ®iÓm chÝnh:
+Kh¸c nhau vÒ phư¬ng thøc biÓu ®¹t.
+Kh¸c nhau ë h×nh thøc thÓ hiÖn.
Câu 2: Các kiểu van b?n trên không thể thay thế cho nhau đưuợc vì:
+Phưuơng thức biểu đạt khác nhau.
+Hình thức thể hiện khác nhau.
+Mục đích khác nhau.
+Các yểu tố cấu thành van b?n khác nhau.
Câu 3: Các phưuơng thức biểu đạt trên có thể phối hợp với nhau trong một van b?n cụ thể vì:
Ngoài chức năng thông tin,các van b?n còn có chức năng tạo lập và duy trì quan hệ xó h?i...
Câu 4: So sánh kiểu van b?n và thể loại van h?c.
*Giống nhau;
-Kiểu tự sự có mặt trong thể loại tự sự
-Kiểu biểu cảm có mặt trong thể loại trữ tình.
*Khác nhau:
-Kiểu van b?n là cơ sở của các thể loại van h?c.
-Thể loại van h?c là "môi trưuờng" xuất hiện các kiểu van b?n.
So sánh :Thuyết minh-Giải thích- Miêu tả
Khả năng kết hợp giữa các phưuơng thức:
Tiết 165: Tổng kết phần tập làm văn.
II.Phần tập làm văn trong chưuơng trình ngữ văn trung học cơ sở:
1.Mối quan hệ giữa phần văn và tập làm văn:
*Hãy chứng minh rằng giữa các kiểu văn bản và thể loại văn học có sự liên quan đến nhau:
-Kiểu văn bản nghị luận và tác phẩm nghị luận?
-Kiểu văn bản tự sự và tác phẩm tự sự?
-Kiểu văn bản biểu cảm và tác phẩm trữ tình?
II.Phần tập làm văn trong chưuơng trình ngữ văn trung học cơ sở:
1.Mối quan hệ giữa phần văn và tập làm văn:
-Qua van b?n v qua đọc hiểu văn bản hình thành kĩ năng viết tập làm văn.
+Mô phỏng.
+Học phuương pháp kết cấu.
+Học cách diễn đạt.
+Gợi ý sáng tạo.
->Đọc nhiều để học cách viết tốt. không đọc, ít đọc viết không tốt không hay.
2.Mối quan hệ giữa phần tiếng Việt,văn và tập làm văn.
II.Phần văn trong chưuơng trình ngữ văn trung học cơ sở:
1.Mối quan hệ giữa phần văn và tập làm văn:
2.Mối quan hệ giữa phần tiếng Việt, văn và tập làm văn:
-Nắm đưuợc kiến thức cơ bản của phần tiếng Việt:
+Sẽ có kĩ năng dùng từ,đặt câu,viết đoạn văn,có cách diễn đạt hay.
+Tránh đưuợc những lỗi thuường gặp khi nói viết.
3.ý nghĩa của các phưuơng thức biểu đạt đối với việc rèn luyện kĩ năng làm văn:
-Đọc văn bản tự sự,miêu tả giúp kể chuyện và làm văn miêu tả hay,sinh động,hấp dẫn.
-Đọc văn bản nghị luận, thuyết minh giúp cho hoc sinh cách tuư duy lô gíc khi trình bày một vấn đề một tuư tưuởng.
-Đọc văn bản biểu cảm giúp học sinh có cảm xúc sâu sắc hơn khi làm bài nghị luận.
Tiết 164-165: TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN (tt)
I. Các kiểu văn bản đã học trong chương trình ngữ văn THCS
II. Phần tập làm văn trong chương trình ngữ văn THCS
III. Các kiểu văn bản trọng tâm
1. Văn bản thuyết minh
2. Văn bản tự sự
3. Văn bản nghị luận
Tri thức khách quan, thái độ đúng đắn
Biểu hiện con người cuộc sống, bày tỏ thái độ, tình cảm
Thuyết phục mọi người tin theo cái đúng, tốt, từ bỏ cái sai, xấu
Sự việc, hiện tượng khách quan
Sự việc, nhân vật, người kể chuyện
Luận điểm, luận cứ, lập luận
III.Các kiểu văn bản trọng tâm:
1.Văn bản thuyết minh:
a.Mục đích biểu đạt: Giúp cho nguười đọc có tri thức khách quan và thái độ đúng đắn về đối tuượng.
b.Muốn làm văn bản thuyết minh cần chuẩn bị:
-Quan sát để nắm đưuợc những tri thức khách quan về đối tưuợng.
-Nắm đưuợc các phưuơng pháp thuyết minh.
-Nắm đuược bố cục, cách trình bày.
c.Các phuương pháp thưuờng dùng trong văn bản thuyết minh:
Định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, so sánh, liệt kê, dùng số liệu
d.Ngôn ngữ trong vă bản thuyết minh: Chính xác, khoa học.
2.Văn bản tự sự:
a.Mục đích biểu đạt: Biểu hiện con ngưuời,qui luật đời sống,bày tỏ tình cảm,thái độ.
b.Các yếu tố tạo thành văn bản tự sự:
Sự việc,nhân vật,tình huống,hành động,lời kể..
c.Sự kết hợp giữa tự sự với các yếu tố miêu tả, nghị luận, biểu cảm:
-Để câu chuyện sinh động,hấp dẫn cần biết miêu tả.
-Để câu chuyện sâu sắc,giàu tính triết lí cần biết sử dụng yếu tố nghị luận.
-Để thể hiện thái độ,tình cảm với nhân vật cần biết sử dụng yếu tố biểu cảm.
d.Ngôn ngữ trong văn bản tự sự:Sử dụng nhiều từ chỉ hành động,từ giới thiệu,từ chỉ thời gian,không gian.
-
3.Văn bản nghị luận:
a.Mục đích biểu đạt: thuyết phục ngưuời đọc đi theo cái đúng, cái tốt, từ bỏ cái sai, cái xấu.
b.Các yếu tố tạo thành: Luận điểm,luận cứ,lập luận.
c.Yêu cầu đối với luận điểm, luận cứ, lập luận:
-Luận điểm,luận cứ: Phải đúng đắn,chân thật
-Lập luận:Chặt chẽ, hợp lí.
d.Dàn ý chung của bài nghị luận về một sự việc,hiện tưuợng đời sống hoặc một vấn đề tưu tuởng đạo lí.
e.Dàn ý chung của bài nghị luận về tác phẩm truyện(hoặc đoạn trích) hoặc về một đoạn thơ, bài thơ.
Văn bản nghị luận
Nghị luận xã hội
Nghị luận văn học
Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
Nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )
Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
Các bước làm bài:
Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý
Bước 2: Lập dàn bài
Bước 3: Viết bài
Bước 4: Đọc lại bài viết và sửa chữa
1. Dàn bài chung của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:
A. Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề.
B. Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt, đánh giá, nhận định.
C. Kết bài: Kết luận, khẳng định, phủ định, lời khuyên.
2. Dàn bài chung của kiểu bài nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )
A. Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, vấn đề cần nghị luận. Nêu ý kiến đánh giá sơ bộ.
B. Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, có phân tích chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực.
C. Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )
Đề bài 1:Em có suy nghĩ gì về ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc của thế hệ trẻ Việt Nam?
Đề bài 2: Vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn qua truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.
Đề bài 2: Vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn qua truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.
Lập dàn ý sơ lược cho đề bài trên.
2. Dàn bài chung của kiểu bài nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )
A. Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, vấn đề cần nghị luận. Nêu ý kiến đánh giá sơ bộ.
B. Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, có phân tích chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực.
C. Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )
Đề bài 2: Vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn qua truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.
Lập dàn ý sơ lược cho đề bài trên.
Dàn ý
Nêu ý kiến đánh giá chung nhất của mình về vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong
Thân bài: Phân tích bày tỏ quan điểm cá nhân về những nét đẹp của các nữ thanh niên xung phong
- Luận điểm 2: Vẻ đẹp riêng của từng người: Phương Định, Thao, Nho
- Luận điểm 3: Ấn tượng sâu sắc về ba cô gái
Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm
Kết bài: Khái quát những cảm nghĩ, đánh giá của cá nhân mình về các cô gái TNXP và ý nghĩa công việc của họ
Nêu suy nghĩ về thế hệ trẻ VN, về cuộc sống và công việc, về sự hi sinh của họ
- Luận điểm1: hoàn cảnh sống và công việc của 3 cô gái Vẻ đẹp chung của các nữ thanh niên xung phong
*Bài tập:
1/ Kiểu văn bản chính nào không đưuợc giới thiệu trong SGK ngữ văn 9?
Thuyết minh.
Tự sự.
Nghị luận .
Miêu tả.
2/ Hãy lập sơ đồ các kiểu văn bản đã học trong chưuơng trình ngữ văn THCS?
Hướng dẫn về nhà
Lập dàn ý chi tiết cho đề bài 1.
Viết bài văn hoàn chỉnh cho đề bài 2.
Tự học bài: Kịch Bắc sơn.
GIÁO VIÊN : PHAN VĂN PHONG
TRƯỜNG THCS PHƯỚC NINH
Kính chào quý thầy cô giáo! Chào các em !
BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 9
TIẾT 164-165:
TỔNG KẾT
TẬP LÀM VĂN
Tiết 164-165 Tổng kết Tập làm văn
I.Ôn tập các kiểu văn bản đã học trong chương trình ngữ văn THCS
-6 kiểu VB:
+ VB tự sự
+Vb miêu tả
+VB biểu cảm
+VB thuyết minh
+VB nghị luận
+VB điều hành(hành chính công vụ)
-H/S xem bảng TK (SGK)
Câu 1:Các kiểu VB trªn kh¸c nhau ë hai ®iÓm chÝnh:
+Kh¸c nhau vÒ phư¬ng thøc biÓu ®¹t.
+Kh¸c nhau ë h×nh thøc thÓ hiÖn.
Câu 2: Các kiểu van b?n trên không thể thay thế cho nhau đưuợc vì:
+Phưuơng thức biểu đạt khác nhau.
+Hình thức thể hiện khác nhau.
+Mục đích khác nhau.
+Các yểu tố cấu thành van b?n khác nhau.
Câu 3: Các phưuơng thức biểu đạt trên có thể phối hợp với nhau trong một van b?n cụ thể vì:
Ngoài chức năng thông tin,các van b?n còn có chức năng tạo lập và duy trì quan hệ xó h?i...
Câu 4: So sánh kiểu van b?n và thể loại van h?c.
*Giống nhau;
-Kiểu tự sự có mặt trong thể loại tự sự
-Kiểu biểu cảm có mặt trong thể loại trữ tình.
*Khác nhau:
-Kiểu van b?n là cơ sở của các thể loại van h?c.
-Thể loại van h?c là "môi trưuờng" xuất hiện các kiểu van b?n.
So sánh :Thuyết minh-Giải thích- Miêu tả
Khả năng kết hợp giữa các phưuơng thức:
Tiết 165: Tổng kết phần tập làm văn.
II.Phần tập làm văn trong chưuơng trình ngữ văn trung học cơ sở:
1.Mối quan hệ giữa phần văn và tập làm văn:
*Hãy chứng minh rằng giữa các kiểu văn bản và thể loại văn học có sự liên quan đến nhau:
-Kiểu văn bản nghị luận và tác phẩm nghị luận?
-Kiểu văn bản tự sự và tác phẩm tự sự?
-Kiểu văn bản biểu cảm và tác phẩm trữ tình?
II.Phần tập làm văn trong chưuơng trình ngữ văn trung học cơ sở:
1.Mối quan hệ giữa phần văn và tập làm văn:
-Qua van b?n v qua đọc hiểu văn bản hình thành kĩ năng viết tập làm văn.
+Mô phỏng.
+Học phuương pháp kết cấu.
+Học cách diễn đạt.
+Gợi ý sáng tạo.
->Đọc nhiều để học cách viết tốt. không đọc, ít đọc viết không tốt không hay.
2.Mối quan hệ giữa phần tiếng Việt,văn và tập làm văn.
II.Phần văn trong chưuơng trình ngữ văn trung học cơ sở:
1.Mối quan hệ giữa phần văn và tập làm văn:
2.Mối quan hệ giữa phần tiếng Việt, văn và tập làm văn:
-Nắm đưuợc kiến thức cơ bản của phần tiếng Việt:
+Sẽ có kĩ năng dùng từ,đặt câu,viết đoạn văn,có cách diễn đạt hay.
+Tránh đưuợc những lỗi thuường gặp khi nói viết.
3.ý nghĩa của các phưuơng thức biểu đạt đối với việc rèn luyện kĩ năng làm văn:
-Đọc văn bản tự sự,miêu tả giúp kể chuyện và làm văn miêu tả hay,sinh động,hấp dẫn.
-Đọc văn bản nghị luận, thuyết minh giúp cho hoc sinh cách tuư duy lô gíc khi trình bày một vấn đề một tuư tưuởng.
-Đọc văn bản biểu cảm giúp học sinh có cảm xúc sâu sắc hơn khi làm bài nghị luận.
Tiết 164-165: TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN (tt)
I. Các kiểu văn bản đã học trong chương trình ngữ văn THCS
II. Phần tập làm văn trong chương trình ngữ văn THCS
III. Các kiểu văn bản trọng tâm
1. Văn bản thuyết minh
2. Văn bản tự sự
3. Văn bản nghị luận
Tri thức khách quan, thái độ đúng đắn
Biểu hiện con người cuộc sống, bày tỏ thái độ, tình cảm
Thuyết phục mọi người tin theo cái đúng, tốt, từ bỏ cái sai, xấu
Sự việc, hiện tượng khách quan
Sự việc, nhân vật, người kể chuyện
Luận điểm, luận cứ, lập luận
III.Các kiểu văn bản trọng tâm:
1.Văn bản thuyết minh:
a.Mục đích biểu đạt: Giúp cho nguười đọc có tri thức khách quan và thái độ đúng đắn về đối tuượng.
b.Muốn làm văn bản thuyết minh cần chuẩn bị:
-Quan sát để nắm đưuợc những tri thức khách quan về đối tưuợng.
-Nắm đưuợc các phưuơng pháp thuyết minh.
-Nắm đuược bố cục, cách trình bày.
c.Các phuương pháp thưuờng dùng trong văn bản thuyết minh:
Định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, so sánh, liệt kê, dùng số liệu
d.Ngôn ngữ trong vă bản thuyết minh: Chính xác, khoa học.
2.Văn bản tự sự:
a.Mục đích biểu đạt: Biểu hiện con ngưuời,qui luật đời sống,bày tỏ tình cảm,thái độ.
b.Các yếu tố tạo thành văn bản tự sự:
Sự việc,nhân vật,tình huống,hành động,lời kể..
c.Sự kết hợp giữa tự sự với các yếu tố miêu tả, nghị luận, biểu cảm:
-Để câu chuyện sinh động,hấp dẫn cần biết miêu tả.
-Để câu chuyện sâu sắc,giàu tính triết lí cần biết sử dụng yếu tố nghị luận.
-Để thể hiện thái độ,tình cảm với nhân vật cần biết sử dụng yếu tố biểu cảm.
d.Ngôn ngữ trong văn bản tự sự:Sử dụng nhiều từ chỉ hành động,từ giới thiệu,từ chỉ thời gian,không gian.
-
3.Văn bản nghị luận:
a.Mục đích biểu đạt: thuyết phục ngưuời đọc đi theo cái đúng, cái tốt, từ bỏ cái sai, cái xấu.
b.Các yếu tố tạo thành: Luận điểm,luận cứ,lập luận.
c.Yêu cầu đối với luận điểm, luận cứ, lập luận:
-Luận điểm,luận cứ: Phải đúng đắn,chân thật
-Lập luận:Chặt chẽ, hợp lí.
d.Dàn ý chung của bài nghị luận về một sự việc,hiện tưuợng đời sống hoặc một vấn đề tưu tuởng đạo lí.
e.Dàn ý chung của bài nghị luận về tác phẩm truyện(hoặc đoạn trích) hoặc về một đoạn thơ, bài thơ.
Văn bản nghị luận
Nghị luận xã hội
Nghị luận văn học
Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
Nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )
Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
Các bước làm bài:
Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý
Bước 2: Lập dàn bài
Bước 3: Viết bài
Bước 4: Đọc lại bài viết và sửa chữa
1. Dàn bài chung của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:
A. Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề.
B. Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt, đánh giá, nhận định.
C. Kết bài: Kết luận, khẳng định, phủ định, lời khuyên.
2. Dàn bài chung của kiểu bài nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )
A. Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, vấn đề cần nghị luận. Nêu ý kiến đánh giá sơ bộ.
B. Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, có phân tích chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực.
C. Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )
Đề bài 1:Em có suy nghĩ gì về ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc của thế hệ trẻ Việt Nam?
Đề bài 2: Vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn qua truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.
Đề bài 2: Vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn qua truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.
Lập dàn ý sơ lược cho đề bài trên.
2. Dàn bài chung của kiểu bài nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )
A. Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, vấn đề cần nghị luận. Nêu ý kiến đánh giá sơ bộ.
B. Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, có phân tích chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực.
C. Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )
Đề bài 2: Vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn qua truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.
Lập dàn ý sơ lược cho đề bài trên.
Dàn ý
Nêu ý kiến đánh giá chung nhất của mình về vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong
Thân bài: Phân tích bày tỏ quan điểm cá nhân về những nét đẹp của các nữ thanh niên xung phong
- Luận điểm 2: Vẻ đẹp riêng của từng người: Phương Định, Thao, Nho
- Luận điểm 3: Ấn tượng sâu sắc về ba cô gái
Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm
Kết bài: Khái quát những cảm nghĩ, đánh giá của cá nhân mình về các cô gái TNXP và ý nghĩa công việc của họ
Nêu suy nghĩ về thế hệ trẻ VN, về cuộc sống và công việc, về sự hi sinh của họ
- Luận điểm1: hoàn cảnh sống và công việc của 3 cô gái Vẻ đẹp chung của các nữ thanh niên xung phong
*Bài tập:
1/ Kiểu văn bản chính nào không đưuợc giới thiệu trong SGK ngữ văn 9?
Thuyết minh.
Tự sự.
Nghị luận .
Miêu tả.
2/ Hãy lập sơ đồ các kiểu văn bản đã học trong chưuơng trình ngữ văn THCS?
Hướng dẫn về nhà
Lập dàn ý chi tiết cho đề bài 1.
Viết bài văn hoàn chỉnh cho đề bài 2.
Tự học bài: Kịch Bắc sơn.
 








Các ý kiến mới nhất