Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 32. Tổng kết phần Tập làm văn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:38' 03-05-2022
Dung lượng: 582.0 KB
Số lượt tải: 277
Số lượt thích: 0 người
Tiết 169 – 170 – Tập làm văn TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN
Các kiểu bài tập làm văn thcs
Kiến thức cơ bản
TỰ SỰ
MIÊU TẢ
BIỂU CẢM
THUYÊT MINH
NGHỊ LUẬN
Biên soạn và thực hiện: Ninh Thị Loan, THCS Cẩm Phúc
I.Các kiểu văn bản đã học trong chương trình ngữ văn THCS
+ VB tự sự
+VB miêu tả
+VB biểu cảm
- Điểm khác nhau của các kiểu văn bản:
+ Kh¸c nhau vÒ ph­ư¬ng thøc biÓu ®¹t.
+ Kh¸c nhau ë h×nh thøc thÓ hiÖn.
- Tính độc lập của các kiểu văn bản
+ Ph­ương thức biểu đạt khác nhau.
+ Hình thức thể hiện khác nhau.
+ Mục đích khác nhau.
+ Các yếu tố cấu thành văn bản khác nhau
- Khả năng kết hợp của các kiểu văn bản
C¸c ph­ư¬ng thøc biÓu ®¹t trªn cã thÓ phèi hîp víi nhau trong mét văn bản cô thÓ v×: Ngoµi chøc n¨ng th«ng tin, c¸c văn bản cßn cã chøc n¨ng t¹o lËp vµ duy tr× quan hÖ xã hội ...
+VB thuyết minh
+VB nghị luận
+VB điều hành (hành chính công vụ)
Các kiểu văn bản:
Tiết 169 – 170 – Tập làm văn TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN
- So sánh kiểu văn bản và thể loại văn học.
*Giống nhau;
- Kiểu tự sự có mặt trong thể loại tự sự
- Kiểu biểu cảm có mặt trong thể loại trữ tình.
*Khác nhau:
- Kiểu văn là cơ sở của các thể loại văn học.
- Thể loại văn học là "môi trưuờng" xuất hiện các kiểu văn bản.
I.Các kiểu văn bản đã học trong chương trình ngữ văn THCS
Tiết 169 – 170 – Tập làm văn TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN
* So sánh: Thuyết minh - Giải thích - Miêu tả
I.Các kiểu văn bản đã học trong chương trình ngữ văn THCS
Tiết 169 – 170 – Tập làm văn TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN
- Khả năng kết hợp giữa các phưuơng thức:
I.Các kiểu văn bản đã học trong chương trình ngữ văn THCS
Tiết 169 – 170 – Tập làm văn TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN
II.Phần tập làm văn trong chuương trình Ngữ văn Trung học cơ sở:
1.Mối quan hệ giữa phần Văn và Tập làm văn:
*Hãy chứng minh rằng giữa các kiểu văn bản và thể loại văn học có sự liên quan đến nhau:
Kiểu văn bản nghị luận và tác phẩm nghị luận?
Kiểu văn bản tự sự và tác phẩm tự sự ?
- Kiểu văn bản biểu cảm và tác phẩm trữ tình?
Tiết 169 – 170 – Tập làm văn TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN
II.Phần tập làm văn trong chuương trình Ngữ văn THCS
1.Mối quan hệ giữa phần Văn và Tập làm văn:
- Qua văn qua đọc hiểu văn bản hình thành kĩ năng viết tập làm văn.
+ Mô phỏng.
+ Học phưuơng pháp kết cấu.
+ Học cách diễn đạt.
+ Gợi ý sáng tạo.
->Đọc nhiều để học cách viết tốt. không đọc, ít đọc viết không tốt, không hay.
2.Mối quan hệ giữa phần tiếng Việt, Văn và Tập làm văn.
- Nắm đuược kiến thức cơ bản của phần Tiếng Việt:
+ Sẽ có kĩ năng dùng từ, đặt câu, viết đoạn văn, có cách diễn đạt hay.
+Tránh đưuợc những lỗi thưuờng gặp khi nói viết.
Tiết 169 – 170 – Tập làm văn TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN
II.Phần tập làm văn trong chuương trình Ngữ văn THCS
3.ý nghĩa của các phương thức biểu đạt đối với việc rèn luyện kĩ năng làm văn:
- Đọc văn bản tự sự, miêu tả giúp kể chuyện và làm văn miêu tả hay,sinh động,hấp dẫn.
- Đọc văn bản nghị luận, thuyết minh giúp cho học sinh cách tư duy lô gíc khi trình bày một vấn đề một tư tưởng.
- Đọc văn bản biểu cảm giúp học sinh có cảm xúc sâu sắc hơn khi làm bài biểu cảm.
Tiết 169 – 170 – Tập làm văn TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN
III. Các kiểu văn bản trọng tâm
- Văn bản tự sự
- Văn bản thuyết minh
- Văn bản nghị luận
Tri thức khách quan, thái độ đúng đắn
Biểu hiện con người cuộc sống, bày tỏ thái độ, tình cảm
Thuyết phục mọi người tin theo cái đúng, tốt, từ bỏ cái sai, xấu
Sự việc, hiện tượng khách quan
Sự việc, nhân vật, người kể chuyện
Luận điểm, luận cứ, lập luận
Tiết 169 – 170 – Tập làm văn TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN
III.Các kiểu văn bản trọng tâm:
1.Văn bản thuyết minh:
a.Mục đích biểu đạt: Giúp cho ngưuời đọc có tri thức khách quan và thái độ đúng đắn về đối tuợng.
b.Muốn làm văn bản thuyết minh cần chuẩn bị:
-Quan sát để nắm được những tri thức khách quan về đối tuượng.
-Nắm đưuợc các phưuơng pháp thuyết minh.
-Nắm đưuợc bố cục, cách trình bày.
c.Các phưuơng pháp thưuờng dùng trong văn bản thuyết minh:
Định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, so sánh, liệt kê, dùng số liệu
d.Ngôn ngữ trong văn bản thuyết minh: Chính xác, khoa học.
Tiết 169 – 170 – Tập làm văn TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN
III.Các kiểu văn bản trọng tâm:
2.Văn bản tự sự:
a.Mục đích biểu đạt: Biểu hiện con người,qui luật đời sống,bày tỏ tình cảm,thái độ.
b.Các yếu tố tạo thành văn bản tự sự:
Sự việc, nhân vật, tình huống, hành động, lời kể..
c.Sự kết hợp giữa tự sự với các yếu tố miêu tả,nghị luận,biểu cảm:
-Để câu chuyện sinh động,hấp dẫn cần biết miêu tả.
-Để câu chuyện sâu sắc,giàu tính triết lí cần biết sử dụng yếu tố nghị luận.
-Để thể hiện thái độ,tình cảm với nhân vật cần biết sử dụng yếu tố biểu cảm.
d.Ngôn ngữ trong văn bản tự sự: Sử dụng nhiều từ chỉ hành động,từ giới thiệu,từ chỉ thời gian,không gian.
Tiết 169 – 170 – Tập làm văn TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN
III.Các kiểu văn bản trọng tâm:
3.Văn bản nghị luận:
a. Mục đích biểu đạt: thuyết phục ngưuời đọc đi theo cái đúng, cái tốt, từ bỏ cái sai, cái xấu.
b.Các yếu tố tạo thành: Luận điểm,luận cứ,lập luận.
c.Yêu cầu đối với luận điểm,luận cứ,lập luận:
-Luận điểm, luận cứ: Phải đúng đắn,chân thật
-Lập luận: Chặt chẽ, hợp lí.
d.Dàn ý chung của bài nghị luận về một sự việc, hiện tưuợng đời sống hoặc một vấn đề tu ư tưuởng đạo lí.
e.Dàn ý chung của bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) hoặc về một đoạn thơ, bài thơ.

Tiết 169 – 170 – Tập làm văn TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN
Văn bản nghị luận
Nghị luận xã hội
Nghị luận văn học
Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
Nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )
Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
Tiết 169 – 170 – Tập làm văn TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN
III.Các kiểu văn bản trọng tâm:
3.Văn bản nghị luận:
g. Cỏc d?ng bi ngh? lu?n
Các bước làm bài:
Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý
Bước 2: Lập dàn bài
Bước 3: Viết bài
Bước 4: Đọc lại bài viết và sửa chữa
Tiết 169 – 170 – Tập làm văn TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN
III.Các kiểu văn bản trọng tâm:
3.Văn bản nghị luận:
h. Cỏc bu?c lm bi
1. Dàn bài chung của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:
A. Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề.
B. Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt, đánh giá, nhận định.
C. Kết bài: Kết luận, khẳng định, phủ định, lời khuyên.
2. Dàn bài chung của kiểu bài nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )
A. Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, vấn đề cần nghị luận. Nêu ý kiến đánh giá sơ bộ.
B. Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, có phân tích chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực.
C. Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích )
Tiết 169 – 170 – Tập làm văn TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN
III.Các kiểu văn bản trọng tâm:
3.Văn bản nghị luận:
i. Dn bi
Đề bài 1:Em có suy nghĩ gì về ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc của thế hệ trẻ Việt Nam?
Đề bài 2: Vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn qua truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.
Tiết 169 – 170 – Tập làm văn TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN
III.Các kiểu văn bản trọng tâm:
3.Văn bản nghị luận:
k. Cỏc d?ng d? bi
BÀI TẬP: XÂY DỰNG DÀN Ý CHO TỪNG ĐỀ BÀI
Đề bài 2: Vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn qua truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.
Lập dàn ý sơ lược cho đề bài trên.
2. Dàn bài chung của kiểu bài nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )
A. Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, vấn đề cần nghị luận. Nêu ý kiến đánh giá sơ bộ.
B. Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, có phân tích chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực.
C. Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )
Đề bài 2: Vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn qua truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.
Nêu ý kiến đánh giá chung nhất của mình về vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong
Thân bài: Phân tích bày tỏ quan điểm cá nhân về những nét đẹp của các nữ thanh niên xung phong
- Luận điểm 2: Vẻ đẹp riêng của từng người: Phương Định, Thao, Nho
- Luận điểm 3: Ấn tượng sâu sắc về ba cô gái
Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm
Kết bài: Khái quát những cảm nghĩ, đánh giá của cá nhân mình về các cô gái TNXP và ý nghĩa công việc của họ
Nêu suy nghĩ về thế hệ trẻ VN, về cuộc sống và công việc, về sự hi sinh của họ
- Luận điểm1: hoàn cảnh sống và công việc của 3 cô gái  Vẻ đẹp chung của các nữ thanh niên xung phong
DÀN Ý ĐỀ 2
*Bài tập:
1/ Kiểu văn bản chính nào không đưuợc giới thiệu trong SGK ngữ văn 9?
Thuyết minh.
Tự sự.
Nghị luận .
Miêu tả.
2/ Hãy lập sơ đồ các kiểu văn bản đã học trong chưuơng trình ngữ văn THCS?
Hướng dẫn học bài
Lập dàn ý chi tiết cho đề bài 1.
Viết bài văn hoàn chỉnh cho đề bài 2
468x90
 
Gửi ý kiến