Tìm kiếm Bài giảng
Bài 31. Tổng kết phần Văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:24' 25-04-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1143
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:24' 25-04-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1143
Số lượt thích:
0 người
VĂN BẢN
VĂN HỌC
CỤM VĂN BẢN
THƠ
CỤM VĂN BẢN
VH NƯỚC NGOÀI
VÀ VB NHẬT DỤNG
CỤM VĂN BẢN
NGHỊ LUẬN
CỤM VĂN BẢN
TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
Biên soạn và thục hiện: Ninh Thị Loan – THCS Cẩm Phúc
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Phan Bội Châu
Thất ngôn bát cú
Thể hiện phong thái ung dung, đường hoàng và khí phách kiên cường, bất khuất vượt lên cảnh tù ngục khốc liệt của chí sĩ yêu nước đầu TKXX
Thể thơ truyền thống. Khẩu khí rắn rỏi, hào hùng
Đập đá Côn Lôn
Phan Châu Trinh
Thất ngôn bát cú
Thể hiện hình tượng đẹp, ngang tàng, lẫm liệt của người anh hùng cứu nước dù gặp bước nguy nan vẫn không sờn lòng đổi chí.
Hình tượng nghệ thuật có tính chất đa nghĩa. Bút pháp lãng mạn, khẩu khí ngang tàng
I. Bảng thống kê các văn bản văn học Việt Nam.
1
2
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
I. Bảng thống kê các văn bản văn học Việt Nam.
Muốn làm thằng Cuội
Tản Đà
Thất ngôn bát cú
Là tâm sự của một người bất hoà sâu săc với thực tại tầm thường, xấu xa, muốn thoát li thực tại.
Ngôn ngữ giản dị , tự nhiên, giàu khẩu khí, giọng hóm hỉnh
3
4
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
Nhớ rừng
Thế Lữ
Tám chữ
Mượn lời con hổ bị nhất trong vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và khao khát tự do mãnh liệt.
Hình tượng nhiều tầng ý nghĩa..Bút pháp lãng mạn, từ ngữ gợi hình, âm điệu biến hoá
I. Bảng thống kê các văn bản văn học Việt Nam.
Ông đồ
Vũ Đình Liên
Năm chữ
Thể hiện niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ người xưa của tác giả
Thơ ngũ ngôn bình dị, cô đọng, đầy gợi cảm.
5
6
Quê hương
Tế Hanh
Tám chữ
Là bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển . Thể hiện tình yêu tha thiết đối với quê hương làng biển của tác giả,
Lời thơ bay bổng, đầy cảm xúc, so sánh độc đáo.
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
I. Bảng thống kê các văn bản văn học Việt Nam.
Khi con tu hú
Tố Hữu
Lục bát
Lòng yêu cuộc sống và khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày.
Giàu nhạc điệu, mượt mà, uyển chuyển,cảm xúc thiết tha , sôi nổi.
7
8
Tức cảnh Pác Bó
Nguyễn Ái Quốc
Tứ tuyệt
Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ.
Ngắn gọn, hàm súc,, vừa mang tính cổ điển vừa giàu chất hiện đại
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
I. Bảng thống kê các văn bản văn học Việt Nam.
Ngắm trăng
Hồ Chí Minh
Tứ tuyệt
Tình yêu thiên nhiên say mê và phong thái ung dung của Bac ngay trong cảnh ngục tù tối tăm
- Giản dị, - Hàm súc .
9
10
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
Đi đường
Hồ Chí Minh
Tứ tuyệt
Từ việc đi đường núi đã gợi ra chân lí đường đời: vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang.
Giàn dị mà hàm súc mang ý nghĩa tư tưởng sâu sắc.
II. Sự khác nhau về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản.
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Thất ngôn bát cú
Đập đá Côn Lôn
Thất ngôn bát cú
Muốn làm thằng Cuội
Thất ngôn bát cú
Nhớ rừng
Tám chữ
Ông đồ
Năm chữ
Quê hương
Tám chữ
Thơ Đường luật
Tính chất quy phạm; hình ảnh , ngôn ngữ mang tính chất đặc trưng, ước lệ.
Thơ mới
Đổi mới vần điệu, nhịp điệu, ngôn ngữ bình dị, tự nhiên; cảm xúc mới mẻ, biểu hiện trực tiếp, phóng khoáng, tự do.
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
III. Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học nước ngoài đã học ở lớp 8.
1
Cô bé bán diêm (An-đéc-xen)
Truyện ngắn
Đan Mach Thế kỉ XIX
Cái chết thương tâm của cô bé bán diêm→ kêu gọi tình thương và lòng nhân ái.
Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng,xây dựng các hình ảnh tương phản.
2
Đánh nhau với cối xay gió.
(trích)
(Xéc-van-tét)
Tiểu thuyết
Tây Ban Nha
Thế kỉ XVII
ĐônKi-hô-tê là người có lí tưởng cao quý nhưng hành động điên rồ và nực cười.Xan-chô là người thực tế nhưng nhiều khi thiển cận, tầm thường đáng chê trách.
Nghệ thuật châm biếm, hài hước; xây dựng nhân vật Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa tương phản về mọi mặt,tác giả đã tạo nên một cặp nhân vật bất hủ trong văn học.
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
Chiếc lá cuối cùng
(O Hen-ri)
Tuyện ngắn
Mĩ
Thế kỉ XX
Ca ngợi tình yêu thương cao cả giữa những con người nghèo khổ, đặc biệt là sức mạnh của nghệ thuật đã làm hồi sinh con người tuyệt vọng.
Xây dựng nhiều tình tiết hấp dẫn,sắp xếp chặt chẽ khéo léo;kết cấu đảo ngược tình huống hai lần.
3
4
Hai cây phong
(Ai-ma-tốp)
Tiểu thuyết
Cư-rơ-gư-xtan
Thế kỉ XX
Miêu tả hai cây phong hết sức sinh động bằng ngòi bút đậm chát hội hoạ.Người kể đã truyền cho ta tình yêu quê hương và lòng yêu kính người thầy đã vun trồng ước mơ, hi vọng cho những học trò nhỏ của mình.
Nghệ thuật miêu tả tinh tế, kết hợp nhân hoá đã làm cho hai cây phong như có tâm hồn riêng, tiếng nói riêng.
III. Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học nước ngoài đã học ở lớp 8.
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
Đi bộ ngao du
(Ru-xô)
Tiểu thuyết
Pháp Thế kỉ XVIII
Ca ngợi sự tự do, yêu quí và say mê khám phá vẻ đẹp của thiên nhiên.
Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, có sức thuyết phục.
5
III. Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học nước ngoài đã học ở lớp 8.
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
IV. Các văn bản nhật dụng đã học ở lớp 8:
1
Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000
Để bảo vệ môi trường sống, cần hạn chế và không sử dụng bao bì ni lông.
Thuyết minh kết hợp với lập luận.
2
Ôn dịch thuốc lá
Thuốc lá có hại và nguy hiểm cho mọi người vì vậy cần phải có quyết tâm cao và biện pháp triệt để chống thuốc lá hơn cả chống ôn dịch.
Thuyết minh kết hợp với lập luận, biểu cảm.
3
Bài toán dân số
Phát triển dân số theo kế hoạch, hạn chế sự bùng nổ dân số là nhiệm vụ quan trọng của mỗi gia đình, mỗi quốc gia.
Lập luận kết hợp với tự sự và thuyết minh.
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
V. Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học nước ngoài đã học ở lớp 8.
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
1. Hệ thống văn bản nghị luận
V. Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học nước ngoài đã học ở lớp 8.
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
1. Hệ thống văn bản nghị luận
Bài 1: Các văn bản Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta gắn liền với những sự kiện lịch sử:
V. Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học nước ngoài đã học ở lớp 8.
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
1. Hệ thống văn bản nghị luận
2. Bài tập
Gợi ý’
- Chiếu dời đô: Năm Canh Tuất, niên hiệu Thuận Thiên thứ nhất (1010), Lí Công Uẩn tức vua Lí Thái Tổ viết bài chiếu này bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (nay thuộc Ninh Bình) về Đại La (tức Hà Nội ngày nay).
- Hịch tướng sĩ: Được viết trước cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên lần 2 (1285)
- Nước Đại Việt ta: Được công bố vào ngày 17 tháng chạp năm Đinh Mùi (tức đầu năm 1428) sau khi quân ta đại thắng đánh tan 15 vạn viện binh của quân Minh xâm lược, buộc Vương Thông phải giảng hòa chấp nhận rút quân về nước.
Bài 2: Phần mở đầu bài văn nghị luận thường nêu gương sử sách hoặc dẫn tư tưởng trong sử sách, điều đó có tác dụng gì?
Gợi ý: Phần mở đầu của văn bản nghị luận trung đại thường nêu gương sử sách hoặc việc dẫn tu tưởng trong kinh sách. Điều này có tác dụng là:
+ Các tấm gương sử sách hay tư tưởng trong kinh sách đều là những dẫn chứng, những chân lí được công nhận và được nhiều người biết đến.
+ Việc viện dẫn những dẫn chứng như vậy trong phần mở đầu sẽ tạo nên tiền đề, chỗ dựa vững chắc cho lí lẽ của tác giả. Nhờ đó, tác phẩm sẽ có sức thuyết phục, độ tin cậy cao hơn.
Gợi ý: Cả ba văn bản Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, NƯớc Đại Việt ta đều thể hiện những khát vọng cao cả, mãnh liệt của người viết
+ Qua tác phẩm Chiếu dời đô, vua Lí Công Uẩn thể hiện khát vọng về một đất nước thống nhất, độc lập, thu về một mối, khát vọng cùng nhân dân xây dựng và phát triển một đất nước Đại Việt lớn mạnh, khí phách và hùng cường.
+ Qua tác phẩm Hịch tướng sĩ, tác giả Trần Quốc Tuấn cũng thể hiện khát vọng mãnh liệt về một dân tộc thống nhất và khí phách. Khát vọng ấy được biểu lộ qua tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù. Cả bài hịch sục sôi một tinh thần sẵn sàng xả thân vì nước: " Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.“
+ Qua đoạn trích Nước Đại Việt ta, tác giả Nguyễn Trãi cũng nêu cao khát vọng về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường, nêu cao khí phách của dân tộc Đại Việt đang và đã trên đà lớn mạn qua việc khẳng định chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt và khẳng định vì thế của Đại Việt ngang hàng với các cường quốc lớn ở phương Bắc.
⇒ Chính khát vọng độc lập và khí phách Đại Việt đã làm nên vẻ đẹp tinh thần hiếm có của ba áng văn chương kiệt tác này.
V. Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học nước ngoài đã học ở lớp 8.
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
1. Hệ thống văn bản nghị luận
2. Bài tập
Bài 3: Điểm chung của ba văn bản: Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ ,Nước Đại Việt ta?
CĂN DẶN TRƯỚC KHI MẤT
Xưa kia, Triệu Vũ Đế dựng nước, vua Hán đem quân sang đánh, dân chúng bèn làm kế "vườn không nhà trống". Rồi đại binh kéo sang châu Liêm, châu Khâm đánh vào Trường Sa, đoản binh thì tập kích phía sau. Đó là một thời. Đời Đinh, Lê, đề bạt được bậc hiền tài, cõi Nam vừa húng cường lên mà phương Bắc thì đang mỏi mệt suy yếu. Trên dưới cùng ý nguyện, lòng dân không chia lìa, xây thành bình lỗ mà phá được quân Tống. Đó lại là một thời. Nhà Lý vừa mở mang cơ nghiệp, quân Tống đã xâm phạm vào bờ cõi. Bèn dùng Lý Thường Kiệt để đánh châu Khâm, châu Liêm, mấy lần đến tận Mai Lĩnh. Ấy là có cái thế đánh được vậy.
Mới rồi, Toa Đô và Ô Mã Nhi bốn mặt bao vây, nhờ vua tôi đồng lòng, anh em hoà thuận, cả nước dồn sức lại mà bọn chúng đành phải chịu trói, đó cũng là do lòng trời xui nên như vậy
Tóm lại, giặc cậy trận dài, ta cậy binh ngắn, lấy ngắn chế dài là lẽ thường của binh pháp. Nếu thấy quân giặc đến ồ ạt như lửa to gió táp thì đó là tình thế dễ chế ngự. Nếu chúng dùng lối tằm ăn lá, hành binh dần dà, không ham của dân, không cốt thắng mau, thì phải kén dùng tướng giỏi, liệu xem quyền biến, giống như đánh cờ, phải tuỳ tình thế mà đưa nước chống cho thích hợp. Phải gây dựng được một "đội quân cha con" rồi mới có thể sử dụng được. Vả lại, khoan sức cho dân để làm kế sâu rễ bền gốc, đó là thượng sách giữ nước vậy.
(Trần Quốc Tuấn)
V. Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học nước ngoài đã học ở lớp 8.
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
1. Hệ thống văn bản nghị luận
2. Bài tập
Bài 4: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi
a) Văn bản bàn về điều gì ?
b) Những luận điểm chính của văn bản ?
c) Nghệ thuật lập luận của văn bản có gì đặc sắc ?
Gợi ý bài 4:
a. Văn bản bàn về thượng sách để giữ nước
b. Những luận điểm của văn bản:
- Đánh giặc phải tuỳ tình thế mà đưa nước chống cho thích hợp.
- Phải xây dựng được tinh thần đoàn kết trong chiến đấu
- Khoan sức cho dân
c. Trong văn bản này, tác giả có cách lập luận rất đặc sắc đó là đưa ra hàng loạt những dẫn chứng, bài học trong lịch sử rồi đi đến tổng hợp lại bằng các luận điểm, luận cứ. Cách lập luận này giúp cho người đọc dễ dàng nắm bắt được những tư tưởng mà tác giả muốn truyền đạt ở trong bài viết.
Bài 5: Nêu những điểm giống và khác nhau giữa văn nghị luận trung đại và văn nghị luận hiện đại (dẫn chứng từ các tác phẩm đã học).
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
1. Hệ thống văn bản nghị luận
2. Bài tập
Trả lời
GIỐNG:Văn bản nghị luận trung đại và hiện đại đều được viết có lí, có tình, có chứng cứ và sức thuyết phục cao:
+ Có lí: có hệ thống luận điểm chặt chẽ
+ Có tình: thể hiện cảm xúc mà tác giả gửi gắm trong tác phẩm của mình
+ Có chứng cứ: có dẫn chứng thực tế để chứng minh cho luận điểm trở nên thuyết phục
Ba yếu tố trên kết hợp chặt chẽ với nhau tạo nên tác phẩm văn nghị luận trung đại cũng như văn nghị luận hiện đại một cách hoàn chỉnh.
Ví dụ:- Với tác phẩm văn nghị luận trung đại “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn và tác phẩm văn nghị luận hiện đại “Bài toán dân số” của Thái An, chúng ta có thể thấy được 2 tác phẩm này đều có chung những đặc điểm trên.
GỢI Ý bài 5 – Tiếp
KHÁC NHAU
- Hình thức của văn nghị luận trung đại thường được cố định ở một số thể loại riêng biệt như: chiếu, hịch, cáo, tấu…
- Còn trong nghị luận hiện đại thì hình thức co duỗi tự nhiên, câu văn sinh động, phong phú, có nhiều yếu tố khác cùng tham gia vào quá trình lập luận (chẳng hạn như biểu cảm, tự sự, miêu tả, …)
- Nghị luận trung đại: có nhiều từ ngữ cổ, cách diễn đạt cổ: nhiều hình ảnh và hình ảnh thường có tính chất ước lệ, câu văn biền ngẫu sóng đôi nhịp nhàng(Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta), dùng nhiều điển tích, điển cố,...Văn phong ấy khá gần với văn phong sáng tác, nên người ta đã nói ở thời trung đại “văn sử triết bất phân”.
- Văn nghị luận hiện đại viết giản dị, câu văn gần lời nói thường, gần đời sống hơn.
Văn nghị luận trung đại còn mang đậm dấu ấn của thế giới quan con người trung đại: tư tưởng thiên mệnh, đạo thần chủ, tâm lí sùng cổ dẫn đến việc sử dụng điển cổ, điển tích một cách phổ biến, ...
- Về nội dung:
+ Văn nghị luận trung đại thường bàn tới những vấn đề to lớn, quan hệ tới quốc kế, dân an.
+ Văn nghị luận hiện đại có đề tài rộng hơn, phong phú hơn. Những vấn đề đời thường cũng được đưa ra đề nghị luận. Chẳng hạn “Ôn dịch thuốc lá",...
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
1. Đọc kĩ các văn bản, nắm nội dung nghệ thuận
2. Nhớ tên tác giả, tác phẩm, thể loại văn bản.
3. Học tập cách viết văn bản nghị luận để làm bài văn nghị luận xã hội.
VĂN HỌC
CỤM VĂN BẢN
THƠ
CỤM VĂN BẢN
VH NƯỚC NGOÀI
VÀ VB NHẬT DỤNG
CỤM VĂN BẢN
NGHỊ LUẬN
CỤM VĂN BẢN
TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
Biên soạn và thục hiện: Ninh Thị Loan – THCS Cẩm Phúc
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Phan Bội Châu
Thất ngôn bát cú
Thể hiện phong thái ung dung, đường hoàng và khí phách kiên cường, bất khuất vượt lên cảnh tù ngục khốc liệt của chí sĩ yêu nước đầu TKXX
Thể thơ truyền thống. Khẩu khí rắn rỏi, hào hùng
Đập đá Côn Lôn
Phan Châu Trinh
Thất ngôn bát cú
Thể hiện hình tượng đẹp, ngang tàng, lẫm liệt của người anh hùng cứu nước dù gặp bước nguy nan vẫn không sờn lòng đổi chí.
Hình tượng nghệ thuật có tính chất đa nghĩa. Bút pháp lãng mạn, khẩu khí ngang tàng
I. Bảng thống kê các văn bản văn học Việt Nam.
1
2
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
I. Bảng thống kê các văn bản văn học Việt Nam.
Muốn làm thằng Cuội
Tản Đà
Thất ngôn bát cú
Là tâm sự của một người bất hoà sâu săc với thực tại tầm thường, xấu xa, muốn thoát li thực tại.
Ngôn ngữ giản dị , tự nhiên, giàu khẩu khí, giọng hóm hỉnh
3
4
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
Nhớ rừng
Thế Lữ
Tám chữ
Mượn lời con hổ bị nhất trong vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và khao khát tự do mãnh liệt.
Hình tượng nhiều tầng ý nghĩa..Bút pháp lãng mạn, từ ngữ gợi hình, âm điệu biến hoá
I. Bảng thống kê các văn bản văn học Việt Nam.
Ông đồ
Vũ Đình Liên
Năm chữ
Thể hiện niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ người xưa của tác giả
Thơ ngũ ngôn bình dị, cô đọng, đầy gợi cảm.
5
6
Quê hương
Tế Hanh
Tám chữ
Là bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển . Thể hiện tình yêu tha thiết đối với quê hương làng biển của tác giả,
Lời thơ bay bổng, đầy cảm xúc, so sánh độc đáo.
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
I. Bảng thống kê các văn bản văn học Việt Nam.
Khi con tu hú
Tố Hữu
Lục bát
Lòng yêu cuộc sống và khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày.
Giàu nhạc điệu, mượt mà, uyển chuyển,cảm xúc thiết tha , sôi nổi.
7
8
Tức cảnh Pác Bó
Nguyễn Ái Quốc
Tứ tuyệt
Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ.
Ngắn gọn, hàm súc,, vừa mang tính cổ điển vừa giàu chất hiện đại
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
I. Bảng thống kê các văn bản văn học Việt Nam.
Ngắm trăng
Hồ Chí Minh
Tứ tuyệt
Tình yêu thiên nhiên say mê và phong thái ung dung của Bac ngay trong cảnh ngục tù tối tăm
- Giản dị, - Hàm súc .
9
10
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
Đi đường
Hồ Chí Minh
Tứ tuyệt
Từ việc đi đường núi đã gợi ra chân lí đường đời: vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang.
Giàn dị mà hàm súc mang ý nghĩa tư tưởng sâu sắc.
II. Sự khác nhau về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản.
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Thất ngôn bát cú
Đập đá Côn Lôn
Thất ngôn bát cú
Muốn làm thằng Cuội
Thất ngôn bát cú
Nhớ rừng
Tám chữ
Ông đồ
Năm chữ
Quê hương
Tám chữ
Thơ Đường luật
Tính chất quy phạm; hình ảnh , ngôn ngữ mang tính chất đặc trưng, ước lệ.
Thơ mới
Đổi mới vần điệu, nhịp điệu, ngôn ngữ bình dị, tự nhiên; cảm xúc mới mẻ, biểu hiện trực tiếp, phóng khoáng, tự do.
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
III. Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học nước ngoài đã học ở lớp 8.
1
Cô bé bán diêm (An-đéc-xen)
Truyện ngắn
Đan Mach Thế kỉ XIX
Cái chết thương tâm của cô bé bán diêm→ kêu gọi tình thương và lòng nhân ái.
Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng,xây dựng các hình ảnh tương phản.
2
Đánh nhau với cối xay gió.
(trích)
(Xéc-van-tét)
Tiểu thuyết
Tây Ban Nha
Thế kỉ XVII
ĐônKi-hô-tê là người có lí tưởng cao quý nhưng hành động điên rồ và nực cười.Xan-chô là người thực tế nhưng nhiều khi thiển cận, tầm thường đáng chê trách.
Nghệ thuật châm biếm, hài hước; xây dựng nhân vật Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa tương phản về mọi mặt,tác giả đã tạo nên một cặp nhân vật bất hủ trong văn học.
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
Chiếc lá cuối cùng
(O Hen-ri)
Tuyện ngắn
Mĩ
Thế kỉ XX
Ca ngợi tình yêu thương cao cả giữa những con người nghèo khổ, đặc biệt là sức mạnh của nghệ thuật đã làm hồi sinh con người tuyệt vọng.
Xây dựng nhiều tình tiết hấp dẫn,sắp xếp chặt chẽ khéo léo;kết cấu đảo ngược tình huống hai lần.
3
4
Hai cây phong
(Ai-ma-tốp)
Tiểu thuyết
Cư-rơ-gư-xtan
Thế kỉ XX
Miêu tả hai cây phong hết sức sinh động bằng ngòi bút đậm chát hội hoạ.Người kể đã truyền cho ta tình yêu quê hương và lòng yêu kính người thầy đã vun trồng ước mơ, hi vọng cho những học trò nhỏ của mình.
Nghệ thuật miêu tả tinh tế, kết hợp nhân hoá đã làm cho hai cây phong như có tâm hồn riêng, tiếng nói riêng.
III. Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học nước ngoài đã học ở lớp 8.
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
Đi bộ ngao du
(Ru-xô)
Tiểu thuyết
Pháp Thế kỉ XVIII
Ca ngợi sự tự do, yêu quí và say mê khám phá vẻ đẹp của thiên nhiên.
Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, có sức thuyết phục.
5
III. Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học nước ngoài đã học ở lớp 8.
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
IV. Các văn bản nhật dụng đã học ở lớp 8:
1
Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000
Để bảo vệ môi trường sống, cần hạn chế và không sử dụng bao bì ni lông.
Thuyết minh kết hợp với lập luận.
2
Ôn dịch thuốc lá
Thuốc lá có hại và nguy hiểm cho mọi người vì vậy cần phải có quyết tâm cao và biện pháp triệt để chống thuốc lá hơn cả chống ôn dịch.
Thuyết minh kết hợp với lập luận, biểu cảm.
3
Bài toán dân số
Phát triển dân số theo kế hoạch, hạn chế sự bùng nổ dân số là nhiệm vụ quan trọng của mỗi gia đình, mỗi quốc gia.
Lập luận kết hợp với tự sự và thuyết minh.
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
V. Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học nước ngoài đã học ở lớp 8.
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
1. Hệ thống văn bản nghị luận
V. Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học nước ngoài đã học ở lớp 8.
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
1. Hệ thống văn bản nghị luận
Bài 1: Các văn bản Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta gắn liền với những sự kiện lịch sử:
V. Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học nước ngoài đã học ở lớp 8.
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
1. Hệ thống văn bản nghị luận
2. Bài tập
Gợi ý’
- Chiếu dời đô: Năm Canh Tuất, niên hiệu Thuận Thiên thứ nhất (1010), Lí Công Uẩn tức vua Lí Thái Tổ viết bài chiếu này bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (nay thuộc Ninh Bình) về Đại La (tức Hà Nội ngày nay).
- Hịch tướng sĩ: Được viết trước cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên lần 2 (1285)
- Nước Đại Việt ta: Được công bố vào ngày 17 tháng chạp năm Đinh Mùi (tức đầu năm 1428) sau khi quân ta đại thắng đánh tan 15 vạn viện binh của quân Minh xâm lược, buộc Vương Thông phải giảng hòa chấp nhận rút quân về nước.
Bài 2: Phần mở đầu bài văn nghị luận thường nêu gương sử sách hoặc dẫn tư tưởng trong sử sách, điều đó có tác dụng gì?
Gợi ý: Phần mở đầu của văn bản nghị luận trung đại thường nêu gương sử sách hoặc việc dẫn tu tưởng trong kinh sách. Điều này có tác dụng là:
+ Các tấm gương sử sách hay tư tưởng trong kinh sách đều là những dẫn chứng, những chân lí được công nhận và được nhiều người biết đến.
+ Việc viện dẫn những dẫn chứng như vậy trong phần mở đầu sẽ tạo nên tiền đề, chỗ dựa vững chắc cho lí lẽ của tác giả. Nhờ đó, tác phẩm sẽ có sức thuyết phục, độ tin cậy cao hơn.
Gợi ý: Cả ba văn bản Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, NƯớc Đại Việt ta đều thể hiện những khát vọng cao cả, mãnh liệt của người viết
+ Qua tác phẩm Chiếu dời đô, vua Lí Công Uẩn thể hiện khát vọng về một đất nước thống nhất, độc lập, thu về một mối, khát vọng cùng nhân dân xây dựng và phát triển một đất nước Đại Việt lớn mạnh, khí phách và hùng cường.
+ Qua tác phẩm Hịch tướng sĩ, tác giả Trần Quốc Tuấn cũng thể hiện khát vọng mãnh liệt về một dân tộc thống nhất và khí phách. Khát vọng ấy được biểu lộ qua tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù. Cả bài hịch sục sôi một tinh thần sẵn sàng xả thân vì nước: " Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.“
+ Qua đoạn trích Nước Đại Việt ta, tác giả Nguyễn Trãi cũng nêu cao khát vọng về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường, nêu cao khí phách của dân tộc Đại Việt đang và đã trên đà lớn mạn qua việc khẳng định chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt và khẳng định vì thế của Đại Việt ngang hàng với các cường quốc lớn ở phương Bắc.
⇒ Chính khát vọng độc lập và khí phách Đại Việt đã làm nên vẻ đẹp tinh thần hiếm có của ba áng văn chương kiệt tác này.
V. Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học nước ngoài đã học ở lớp 8.
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
1. Hệ thống văn bản nghị luận
2. Bài tập
Bài 3: Điểm chung của ba văn bản: Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ ,Nước Đại Việt ta?
CĂN DẶN TRƯỚC KHI MẤT
Xưa kia, Triệu Vũ Đế dựng nước, vua Hán đem quân sang đánh, dân chúng bèn làm kế "vườn không nhà trống". Rồi đại binh kéo sang châu Liêm, châu Khâm đánh vào Trường Sa, đoản binh thì tập kích phía sau. Đó là một thời. Đời Đinh, Lê, đề bạt được bậc hiền tài, cõi Nam vừa húng cường lên mà phương Bắc thì đang mỏi mệt suy yếu. Trên dưới cùng ý nguyện, lòng dân không chia lìa, xây thành bình lỗ mà phá được quân Tống. Đó lại là một thời. Nhà Lý vừa mở mang cơ nghiệp, quân Tống đã xâm phạm vào bờ cõi. Bèn dùng Lý Thường Kiệt để đánh châu Khâm, châu Liêm, mấy lần đến tận Mai Lĩnh. Ấy là có cái thế đánh được vậy.
Mới rồi, Toa Đô và Ô Mã Nhi bốn mặt bao vây, nhờ vua tôi đồng lòng, anh em hoà thuận, cả nước dồn sức lại mà bọn chúng đành phải chịu trói, đó cũng là do lòng trời xui nên như vậy
Tóm lại, giặc cậy trận dài, ta cậy binh ngắn, lấy ngắn chế dài là lẽ thường của binh pháp. Nếu thấy quân giặc đến ồ ạt như lửa to gió táp thì đó là tình thế dễ chế ngự. Nếu chúng dùng lối tằm ăn lá, hành binh dần dà, không ham của dân, không cốt thắng mau, thì phải kén dùng tướng giỏi, liệu xem quyền biến, giống như đánh cờ, phải tuỳ tình thế mà đưa nước chống cho thích hợp. Phải gây dựng được một "đội quân cha con" rồi mới có thể sử dụng được. Vả lại, khoan sức cho dân để làm kế sâu rễ bền gốc, đó là thượng sách giữ nước vậy.
(Trần Quốc Tuấn)
V. Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học nước ngoài đã học ở lớp 8.
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
1. Hệ thống văn bản nghị luận
2. Bài tập
Bài 4: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi
a) Văn bản bàn về điều gì ?
b) Những luận điểm chính của văn bản ?
c) Nghệ thuật lập luận của văn bản có gì đặc sắc ?
Gợi ý bài 4:
a. Văn bản bàn về thượng sách để giữ nước
b. Những luận điểm của văn bản:
- Đánh giặc phải tuỳ tình thế mà đưa nước chống cho thích hợp.
- Phải xây dựng được tinh thần đoàn kết trong chiến đấu
- Khoan sức cho dân
c. Trong văn bản này, tác giả có cách lập luận rất đặc sắc đó là đưa ra hàng loạt những dẫn chứng, bài học trong lịch sử rồi đi đến tổng hợp lại bằng các luận điểm, luận cứ. Cách lập luận này giúp cho người đọc dễ dàng nắm bắt được những tư tưởng mà tác giả muốn truyền đạt ở trong bài viết.
Bài 5: Nêu những điểm giống và khác nhau giữa văn nghị luận trung đại và văn nghị luận hiện đại (dẫn chứng từ các tác phẩm đã học).
Tiết 128,132,133 – Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN
1. Hệ thống văn bản nghị luận
2. Bài tập
Trả lời
GIỐNG:Văn bản nghị luận trung đại và hiện đại đều được viết có lí, có tình, có chứng cứ và sức thuyết phục cao:
+ Có lí: có hệ thống luận điểm chặt chẽ
+ Có tình: thể hiện cảm xúc mà tác giả gửi gắm trong tác phẩm của mình
+ Có chứng cứ: có dẫn chứng thực tế để chứng minh cho luận điểm trở nên thuyết phục
Ba yếu tố trên kết hợp chặt chẽ với nhau tạo nên tác phẩm văn nghị luận trung đại cũng như văn nghị luận hiện đại một cách hoàn chỉnh.
Ví dụ:- Với tác phẩm văn nghị luận trung đại “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn và tác phẩm văn nghị luận hiện đại “Bài toán dân số” của Thái An, chúng ta có thể thấy được 2 tác phẩm này đều có chung những đặc điểm trên.
GỢI Ý bài 5 – Tiếp
KHÁC NHAU
- Hình thức của văn nghị luận trung đại thường được cố định ở một số thể loại riêng biệt như: chiếu, hịch, cáo, tấu…
- Còn trong nghị luận hiện đại thì hình thức co duỗi tự nhiên, câu văn sinh động, phong phú, có nhiều yếu tố khác cùng tham gia vào quá trình lập luận (chẳng hạn như biểu cảm, tự sự, miêu tả, …)
- Nghị luận trung đại: có nhiều từ ngữ cổ, cách diễn đạt cổ: nhiều hình ảnh và hình ảnh thường có tính chất ước lệ, câu văn biền ngẫu sóng đôi nhịp nhàng(Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta), dùng nhiều điển tích, điển cố,...Văn phong ấy khá gần với văn phong sáng tác, nên người ta đã nói ở thời trung đại “văn sử triết bất phân”.
- Văn nghị luận hiện đại viết giản dị, câu văn gần lời nói thường, gần đời sống hơn.
Văn nghị luận trung đại còn mang đậm dấu ấn của thế giới quan con người trung đại: tư tưởng thiên mệnh, đạo thần chủ, tâm lí sùng cổ dẫn đến việc sử dụng điển cổ, điển tích một cách phổ biến, ...
- Về nội dung:
+ Văn nghị luận trung đại thường bàn tới những vấn đề to lớn, quan hệ tới quốc kế, dân an.
+ Văn nghị luận hiện đại có đề tài rộng hơn, phong phú hơn. Những vấn đề đời thường cũng được đưa ra đề nghị luận. Chẳng hạn “Ôn dịch thuốc lá",...
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
1. Đọc kĩ các văn bản, nắm nội dung nghệ thuận
2. Nhớ tên tác giả, tác phẩm, thể loại văn bản.
3. Học tập cách viết văn bản nghị luận để làm bài văn nghị luận xã hội.
 








Các ý kiến mới nhất