Bài 34. Tổng kết phần Văn học (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 20h:51' 27-04-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 319
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 20h:51' 27-04-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 319
Số lượt thích:
1 người
(Lài Thiêm Phúc)
PHÒNG GD&ĐT TX SÔNG CẦU
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
Ngữ Văn 9
GV: VÕ THỊ LỆ HẰNG
TiÕt 163, 164:
TỔNG KẾT VĂN HỌC
A. NHÌN CHUNG VỀ NỀN VĂN HỌC VIỆT NAM
I. Các bộ phận hợp thành của nền văn học Việt Nam
Văn học Việt Nam
Văn học Dân gian
Truyện
dân gian
Thơ
trữ
tình
dân
gian
Nghị
luận
dân
gian
Văn học viết
Kịch
dân
gian
Văn
học
chữ
Hán
Văn
học
Chữ
Nôm
Văn
học
chữ
quốc
ngữ
1. VĂN HỌC DÂN GIAN
a. Đặc trưng
+ Là loại hình văn hóa dân gian ra đời từ thời viễn cổ và vẫn phát
triển trong các thời kì tiếp theo
+ Chủ yếu được lưu truyền bằng phương thức truyền miệng(nên có
tính dị bản)
+ Là sản phẩm văn hóa của nhân dân ,chủ yếu là tầng lớp bình
dân(nên có tính nhân dân rất cao)
+ Có một số thể loại riêng mà văn học dân gian thế giới không
có(như vè,truyện thơ,chèo…)
b. Vai trò, ý nghĩa
+ Là kho tàng chất liệu phong phú cho các nhà thơ, nhà văn khai
thác, học tập và phát triển
+ Nuôi dưỡng tâm hồn, trí tuệ nhân dân
+ Có ảnh hưởng quan trọng đến bộ phận văn học viết như: thể loại,
tư tưởng và ngôn ngữ.
2. Văn học viết
BỘ PHẬN
VĂN HỌC
Văn
học
bằng
chữ
Hán
Tác phẩm tiêu biểu
+ Chiếu dời đô(Lí Công Uẩn)
+ Nam quốc sơn hà (Lí Thường
Kiệt)
+ Hịch tướng sĩ(Trần Quốc
Tuấn)
+ Bình Ngô đại cáo(Nguyễn
Trãi)
+ Chuyện người con gái Nam
Xương (Nguyễn Dữ)
+ Hoàng Lê nhất thống chí(Ngô
gia Văn phái)
+ Nhật kí trong tù(Hồ Chí Minh)
+ Thơ văn Phan Bội Châu,Phan
Chu Trinh
ĐẶC ĐIỂM
Văn học chữ Hán :
+ sử dụng văn tự Hán
+ tiếp nhận nhiều yếu tố từ
thể loại đến tư tưởng,chất
liệu của văn chương Trung
Quốc nhưng vẫn thể hiện
tinh thần dân tộc, tâm hồn
và cốt cách người Việt,
những vấn đề và trạng thái
lịch sử Việt Nam
+ở những thế kỉ đầu (từ
thế kỉ X-X V chiếm tỉ lệ
cao về số lượng và thể loại)
2. Văn học viết
BỘ PHẬN
VĂN HỌC
Văn
học
chữ
Nôm
TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
+ Bánh trôi nước (Hồ
Xuân Hương)
+ Chinh phụ ngâm khúc
(bản dịch của Đoàn Thị
Điểm)
+ Truyện Kiều (Nguyễn
Du)
+Lục Vân Tiên (Nguyễn
Đình Chiểu)
+ Qua đèo Ngang (Bà
Huyện Thanh Quan)
+
Bạn
đến
chơi
nhà(Nguyễn Khuyến)
ĐẶC ĐIỂM
1.Văn học chữ Nôm:
bắt đầu phát triển từ
thế kỉ XIII. Đến thế kỉ
XV,mới phát triển
đáng kể (nhất là qua
sáng tác của Nguyễn
Trãi)
2.Từ thế kỉ XVIII đến nửa
đầu thế kỉ XIX phát triển
phong phú với nhiều tác
giả lớn, đạt nhiều thành
tựu đỉnh cao hơn văn
chương bằng chữ Hán
2. Văn học viết
BỘ PHẬN
VĂN HỌC
TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
- Các bài thơ của phong
Văn học trào Thơ mới: Nhớ rừng,
quê hương, Ông đồ…
chữ
Quốc
- Các tác phẩm truyện
ngữ
hiện thực: Sống chết mặc
bay, Tắt đèn, Những ngày
thơ ấu, Lão Hạc….
- Văn học sau Cách mạng
tháng Tám -1945 …
ĐẶC ĐIỂM
- Là thứ chữ do các giáo
sĩ truyền đạo người
Châu Âu đặt ra để gi âm
Tiếng Việt
- Ra đời từ thế kỉ XVII;
được phổ biến rộng rãi
hơn vào cuối thế kỉ XIX
và từ đầu thế kỉ XX thay
thế dần chữ Hán và chữ
Nôm,góp phần đắc lực
vào công cuộc hiện đại
hóa văn học
TiÕt 163, 164:
TỔNG KẾT VĂN HỌC
II. TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VĂN HỌC VIỆT NAM
1. Từ thế kỉ X XIX: Văn học Trung đại
- Văn học yêu nước chống xâm lược.
- VH tố cáo XHPK và thể hiện khát vọng tự do.
2. Từ đầu thế kỉ XX đến 1945: VH chuyển sang thời kì hiện
đại
- VH yêu nước và CM (30 năm đầu TK XX).
- Sau năm 30: VH lãng mạn; VH hiện thực; VH cách
mạng.
3. Từ sau 1945 nay: VH hiện đại
TiÕt 163, 164:
TỔNG KẾT VĂN HỌC
II. TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VĂN HỌC VIỆT NAM
3. Từ sau 1945 nay: VH hiện đại
a. Từ 1945 1975:
- VH thời kì kháng chiến chống Pháp.
- VH thời kì kháng chiến chống Mĩ.
- VH về cuộc sống lao động và xây dựng CNXH.
b. Sau 1975:
- VH viết về đề tài chiến tranh.
- VH về sự nghiệp xây dựng đất nước.
II. TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VĂN HỌC VN
Các giai đoạn Đặc điểm lịch sử
VN
1. Từ thế
kỉ X
XIX: VH
trung đại
Việt nam cơ bản
vẫn là một quốc
gia phong kiến
độc lập tự chủ
tuy phải chống lại
nhiều cuộc xâm
lược và ách đô hộ
của phong kiến
Trung quốc
(Hán,Đường,
Tống, Mông
Nguyên, Minh,
Thanh)
Đặc điểm văn học
Tinh thần yêu nước sâu sắc.
- Tinh thần nhân đạo, lòng yêu
thương con người, ca ngợi giá trị,
phẩm chất cao đẹp của nhân dân,
người bình dân lao động thể hiện
ước mơ nguyện vọng, tình cảm
của nhân dân.
- Kế thừa và phát huy
những truyền thống của văn
học dân tộc.
- Văn học chú trọng đến
những cái đẹp, giản dị, hài
hoà, trong sáng.
II. TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VĂN HỌC VN
Các giai
đoạn VN
2.Từ
đầu tk
XX đến
1945:
VH
chuyển
sang
thời kì
hiện
đại
Đặc điểm lịch sử Đặc điểm văn học
Từ 1858, thực
dân Pháp xâm
lược nước ta.
Xã hội Việt
Nam có nhiều
thay đổi trong
chế độ thực
dân nửa
phong kiến
+ Vận động theo hướng Hiện
đại hóa,Có những biến đổi toàn
diện và mau lẹ, được thúc đẩy
mạnh mẽ cùng với sự phát triển
của báo chí, của họat động xuất
bản và việc sử dụng rộng rãi
chữ quốc ngữ.
+ Từ đầu những năm 1930 ,
đã có diện mạo của một nền
văn học hiện đại với những
kết tinh nghệ thuật có giá trị
cao
Các giai Đặc điểm lịch sử
đoạn VN
3.
Từ
sau 1945
đến nay:
VH hiện
đại
+ 1945-1975: kháng
chiến chống Pháp, rồi
chống Mĩ. (Sau 1954.
miền Bắc đi lên xây
dựng CNXH, ra sức
sản xuất chi viện cho
chiến trường Miền
Nam. Miền Nam tiếp
tục kháng chiến chống
đế quốc Mĩ)
+ Sau 1975: đất nước
đi lên xây dựng
CNXH
Đặc điểm văn học
+ Văn học đã phản ánh được
con người và cuộc sống của cả
dân tộc trong cuộc kháng
chiến gian khổ mà hào hùng
của trên tất cả các lĩnh vực
+ Phục vụ đắc lực cho sự
nghiệp CM: nêu cao tinh thần
yêu nước, chủ nghĩa anh
hùng, đức hi sinh
+ Văn học bước vào thời kì đổi
mới, nhiều tài năng mới xuất
hiện
+ Khám phá con người ở nhiều
mặt, nhiều mối quan hệ, hướng
tới sự thức tỉnh ý thức cá nhân
và tinh thần dân chủ
III MẤY NÉT ĐẶC SẮC NỔI BẬT CỦA VĂN HỌC VN
1.VỀ NỘI DUNG
Những giá trị nổi bật và bền vững nhất là:
+ Tinh thần cộng đồng: kết tinh trong cuộc chiến chống ngoại
xâm và thiên nhiên khắc nghiệt; trong xây dựng, mở mang bờ
cõi…
+ Tinh thần yêu nước: hào về vẻ đẹp thiên nhiên, về văn hóa, lịch
sử của quê hương đất nước; yêu tiếng nói của dân tộc…
+Tinh thần nhân đạo: khẳng định những phẩm tốt đẹp của con
người, những nguyện vọng mơ ước của nhân dân, thể hiện nối
thống khổ và số phận chìm nổi của con người, bênh vực quyền
sống của con người nhất là người phụ nữ, chống lễ giáo phong
kiến, đòi quyền tự do trong tình yêu, hôn nhân, tố cáo mạnh mẽ
những bất công xã hội, ngợi ca những tình cảm tốt đẹp và sức
mạnh tiềm tàng của quần chúng-nhân dân …
III MẤY NÉT ĐẶC SẮC NỔI BẬT CỦA VĂN HỌC VN
1.VỀ NỘI DUNG
Những giá trị nổi bật và bền vững nhất là:
+ Ý thức cộng đồng
+ Tinh thần yêu nước
+ Tinh thần nhân đạo
+ Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan của nhân
dân: niềm tin và mơ ước về sự chiến thắng của cái thiện,
cái tốt đẹp, cái chính nghĩa; tin vào những giá trị đích
thực của cuộc sống, vượt qua khó khăn thách thức của
hoàn cảnh, hướng về tương lai,…
+ Tính thẩm mĩ
2.VỀ HÌNH THỨC:
GHI NHỚ
SGK/ 194
+ Chú trọng cái đẹp tinh tế, hài hòa, giản dị cả về qui
mô, kết cấu, hình ảnh, ngôn từ
+ Kiệt tác kết tinh cao nhất, tiêu biểu nhất cho nền văn
học dân tộc là Truyện Kiều của Nguyễn Du
Kết luận:
Văn học Việt Nam là bộ phận quan trọng của văn hóa,
tinh thần dân tộc, thể hiện những nét tiêu biểu của tâm
hồn, lối sống, phong cách, tư tưởng của con người Việt
Nam, dân tộc Việt Nam trong các thời đại
B. SƠ LƯỢC MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC
THỂ LOẠI VĂN
HỌC TRUNG ĐẠI
THỂ LOẠI
VĂN HỌC
DÂN GIAN
CÁC
THỂ
THƠ
CÁC
THỂ
TRUYỆN
KÍ
TRUYỆN
THƠ
NÔM
THỂ LOẠI VĂN
HỌC HIỆN ĐẠI
THỂ
VĂN
NGHỊ
LUẬN
I. THỂ LOẠI VĂN HỌC DÂN GIAN
1.TỰ SỰ DÂN GIAN
Truyện
Thần
thoại
Truyện
Truyền
thuyết
Truyện
cổ tích
Truyện
cười
Truyện
ngụ ngôn
Truyện
Trạng
2.TRỮ TÌNH DÂN GIAN
Ca dao-dân ca
Câu đố
3. NGHỊ LUẬN DÂN GIAN
Tục ngữ
4. KỊCH DÂN GIAN
Chèo
tuồng
Sử thi
II. MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
1.CÁC THỂ THƠ
a. Các thể thơ có nguồn
gốc thơ ca Trung Quốc
THỂ CỔ
PHONG
DẠNG
BÁT CÚ
THỂ ĐƯỜNG
LUẬT
DẠNG
TỨ
TUYỆT
b. Các thể thơ có nguồn gốc
dân gian
SONG THẤT
LỤC BÁT
DẠNG TRƯỜNG
THIÊN( >10 câu)
LỤC
BÁT
1. CÁC THỂ THƠ
a) Các thể thơ có nguồn gốc thơ ca Trung Quốc.
- Thể cổ phong: chỉ cần có vần, không cần tuân
theo niêm luật, không hạn chế số câu trong bài, số
chữ trong câu.
VD: Bài thơ: Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi)
- Thơ Đường luật:
+ THỂ: 8 câu 7chữ => thất ngôn bát cú
+ Bố cục: 4 phần: đề -thực -luận kết
+ Vần : chỉ dùng vần bằng (cuối câu 1,2,4,6,8)
+ Luật:- “nhất –tam –ngũ bất luận”
- “nhị -tứ -lục phân minh”(thanh chữ thứ tư
ngược với thanh chữ thứ hai và thứ sáu)
=>Luật trắc (phụ thuộc vào thanh của chữ thứ 2 câu 1)
+ Niêm : các cặp có cùng cấu trúc về thanh điệu
(câu 1-8;câu 2-3;câu 4-5;câu 6-7)
+ Đối : ý, thanh, từ loại (câu 3-4;câu 5-6)
1.CÁC THỂ THƠ
b) Các thể thơ có nguồn gốc dân gian.
+ LỤC BÁT:
- Chủ yếu dùng vần bằng, vần chữ cuối câu lục gieo xuống
chữ
thứ sáu câu bát;,chữ cuối câu bát gieo với chữ cuối câu lục
tiếp theo
- Thanh điệu linh hoạt,chú ý sự hài hòa và nhịp nhàng
- Giàu khả năng biểu hiện tâm trạng, cảm xúc nên có thể
dùng trong cả làm một bài thơ lẫn viết chuyện(như Truyện
Kiều hoặc Lục Vân Tiên)
+ SONG THẤT LỤC BÁT:
- gồm hai câu 7 tiếng và một cặp câu lục bát
- thường dùng trong các khúc ngâm(một thể trữ tình có
dung lượng tương đối lớn(Cung oán ngâm khúc-Nguyến
Gia Thiều:Bản dịch Chinh phụ ngâm –Đoàn Thị Điểm)
2. CÁC THỂ TRUYỆN, KÍ
+ Truyện truyền kì,chí quái: đậm yếu tố hoang
đường, kì ảo(Truyền kì mạn lục )
+ Truyện ghi chép lịch sử: kể về các nhân vật lịch
sử: anh hùng, nghĩa sĩ, vua chúa, lịch sử các triều đại
(gần với thể kí như Thượng kinh kí sự của Lê Hữu
Trác) (theo chương hồi như Hoàng Lê nhất thống
chí-của Ngô gia văn phái)
+Tùy bút: ghi chép tản mạn theo cảm xúc của người
viết (Vũ trung tùy bút - Phạm Đình Hổ)
3. TRUYỆN THƠ NÔM: (được coi là tiểu thuyết bằng
thơ)
- Viết bằng chữ Nôm; sử dụng thể thơ chủ yếu là thể
lục bát
- Có khả năng miêu tả cuộc sống phong phú,giàu chất
trữ tình
- Xuất hiện khoảng thế kỉ 17, đạt thành tựu đỉnh cao ở
thế kỉ 18 với các tác phẩm:
Cung oán ngâm khúc;Chinh phụ ngâm khúc; kiệt tác
là Truyện Kiều
- Có Truyện thơ Nôm khuyết danh (bình dân) và
truyện thơ Nôm bác học (do trí thức Nho gia sáng tác)
TiÕt 163, 164
TỔNG KẾT VĂN HỌC
4. MỘT SỐ THỂ VĂN NGHỊ LUẬN:
a) Chiếu: Chiếu dời đô - Lí Thái Tổ
b) Hịch : Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn
c) Cáo: Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi
Lưu ý
Đây đều là những tác phẩm nghị luận tiêu biểu, tuy chủ yếu
mang chức năng hành chính nhưng mang đậm chất văn, có sự
kết hợp giữa tư tưởng lí lẽ với cảm xúc, lập luận chặt chẽ, hình
ảnh phong phú, ngôn ngữ biểu cảm
III/ MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
+ Nhiều thể loại không còn tồn tại như : chiếu, biểu,
cáo, hịch, văn tế …
+ Một số thể loại được tiếp tục sử dụng những đã đổi
mới:
- Tự sự: truyện ngắn, tiểu thuyết, tùy bút,
- Trữ tình: thơ tám tiếng, thơ tự do, thơ văn xuôi
+ Một số thể loại mới ra đời: báo chí (phóng sự),
kịch nói, phê bình văn học
Kết luận:
Nhìn chung thể loại văn học hiện đại hết
sức đa dạng, linh hoạt và luôn biến đổi theo
hướng ngày càng tự do, không bị gò bó vào
các qui tắc có tính cố định, phát huy sự tìm
tòi sáng tạo của chủ thể sáng tác
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. BÀI VỪA HỌC:
Phần A. Cần nắm được:
+ Các bộ phận hợp thành của nền văn học Việt Nam
+ Các thời kì phát triển của nền văn học
+ Những nội dung, tư tưởng chủ đạo của nền văn học
Ghi nhớ SGK/194
Phần B. Cần nắm được:
+ Thể loại và thể văn
+ Các loại hình sáng tác văn học nói chung và văn học
dân gian
+ Các thể loại của văn học trung đại
+ Các thể loại của văn học hiện đại
(Ghi nhớ SGK /201)
2. BÀI SẮP HỌC: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 9
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
Ngữ Văn 9
GV: VÕ THỊ LỆ HẰNG
TiÕt 163, 164:
TỔNG KẾT VĂN HỌC
A. NHÌN CHUNG VỀ NỀN VĂN HỌC VIỆT NAM
I. Các bộ phận hợp thành của nền văn học Việt Nam
Văn học Việt Nam
Văn học Dân gian
Truyện
dân gian
Thơ
trữ
tình
dân
gian
Nghị
luận
dân
gian
Văn học viết
Kịch
dân
gian
Văn
học
chữ
Hán
Văn
học
Chữ
Nôm
Văn
học
chữ
quốc
ngữ
1. VĂN HỌC DÂN GIAN
a. Đặc trưng
+ Là loại hình văn hóa dân gian ra đời từ thời viễn cổ và vẫn phát
triển trong các thời kì tiếp theo
+ Chủ yếu được lưu truyền bằng phương thức truyền miệng(nên có
tính dị bản)
+ Là sản phẩm văn hóa của nhân dân ,chủ yếu là tầng lớp bình
dân(nên có tính nhân dân rất cao)
+ Có một số thể loại riêng mà văn học dân gian thế giới không
có(như vè,truyện thơ,chèo…)
b. Vai trò, ý nghĩa
+ Là kho tàng chất liệu phong phú cho các nhà thơ, nhà văn khai
thác, học tập và phát triển
+ Nuôi dưỡng tâm hồn, trí tuệ nhân dân
+ Có ảnh hưởng quan trọng đến bộ phận văn học viết như: thể loại,
tư tưởng và ngôn ngữ.
2. Văn học viết
BỘ PHẬN
VĂN HỌC
Văn
học
bằng
chữ
Hán
Tác phẩm tiêu biểu
+ Chiếu dời đô(Lí Công Uẩn)
+ Nam quốc sơn hà (Lí Thường
Kiệt)
+ Hịch tướng sĩ(Trần Quốc
Tuấn)
+ Bình Ngô đại cáo(Nguyễn
Trãi)
+ Chuyện người con gái Nam
Xương (Nguyễn Dữ)
+ Hoàng Lê nhất thống chí(Ngô
gia Văn phái)
+ Nhật kí trong tù(Hồ Chí Minh)
+ Thơ văn Phan Bội Châu,Phan
Chu Trinh
ĐẶC ĐIỂM
Văn học chữ Hán :
+ sử dụng văn tự Hán
+ tiếp nhận nhiều yếu tố từ
thể loại đến tư tưởng,chất
liệu của văn chương Trung
Quốc nhưng vẫn thể hiện
tinh thần dân tộc, tâm hồn
và cốt cách người Việt,
những vấn đề và trạng thái
lịch sử Việt Nam
+ở những thế kỉ đầu (từ
thế kỉ X-X V chiếm tỉ lệ
cao về số lượng và thể loại)
2. Văn học viết
BỘ PHẬN
VĂN HỌC
Văn
học
chữ
Nôm
TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
+ Bánh trôi nước (Hồ
Xuân Hương)
+ Chinh phụ ngâm khúc
(bản dịch của Đoàn Thị
Điểm)
+ Truyện Kiều (Nguyễn
Du)
+Lục Vân Tiên (Nguyễn
Đình Chiểu)
+ Qua đèo Ngang (Bà
Huyện Thanh Quan)
+
Bạn
đến
chơi
nhà(Nguyễn Khuyến)
ĐẶC ĐIỂM
1.Văn học chữ Nôm:
bắt đầu phát triển từ
thế kỉ XIII. Đến thế kỉ
XV,mới phát triển
đáng kể (nhất là qua
sáng tác của Nguyễn
Trãi)
2.Từ thế kỉ XVIII đến nửa
đầu thế kỉ XIX phát triển
phong phú với nhiều tác
giả lớn, đạt nhiều thành
tựu đỉnh cao hơn văn
chương bằng chữ Hán
2. Văn học viết
BỘ PHẬN
VĂN HỌC
TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
- Các bài thơ của phong
Văn học trào Thơ mới: Nhớ rừng,
quê hương, Ông đồ…
chữ
Quốc
- Các tác phẩm truyện
ngữ
hiện thực: Sống chết mặc
bay, Tắt đèn, Những ngày
thơ ấu, Lão Hạc….
- Văn học sau Cách mạng
tháng Tám -1945 …
ĐẶC ĐIỂM
- Là thứ chữ do các giáo
sĩ truyền đạo người
Châu Âu đặt ra để gi âm
Tiếng Việt
- Ra đời từ thế kỉ XVII;
được phổ biến rộng rãi
hơn vào cuối thế kỉ XIX
và từ đầu thế kỉ XX thay
thế dần chữ Hán và chữ
Nôm,góp phần đắc lực
vào công cuộc hiện đại
hóa văn học
TiÕt 163, 164:
TỔNG KẾT VĂN HỌC
II. TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VĂN HỌC VIỆT NAM
1. Từ thế kỉ X XIX: Văn học Trung đại
- Văn học yêu nước chống xâm lược.
- VH tố cáo XHPK và thể hiện khát vọng tự do.
2. Từ đầu thế kỉ XX đến 1945: VH chuyển sang thời kì hiện
đại
- VH yêu nước và CM (30 năm đầu TK XX).
- Sau năm 30: VH lãng mạn; VH hiện thực; VH cách
mạng.
3. Từ sau 1945 nay: VH hiện đại
TiÕt 163, 164:
TỔNG KẾT VĂN HỌC
II. TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VĂN HỌC VIỆT NAM
3. Từ sau 1945 nay: VH hiện đại
a. Từ 1945 1975:
- VH thời kì kháng chiến chống Pháp.
- VH thời kì kháng chiến chống Mĩ.
- VH về cuộc sống lao động và xây dựng CNXH.
b. Sau 1975:
- VH viết về đề tài chiến tranh.
- VH về sự nghiệp xây dựng đất nước.
II. TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VĂN HỌC VN
Các giai đoạn Đặc điểm lịch sử
VN
1. Từ thế
kỉ X
XIX: VH
trung đại
Việt nam cơ bản
vẫn là một quốc
gia phong kiến
độc lập tự chủ
tuy phải chống lại
nhiều cuộc xâm
lược và ách đô hộ
của phong kiến
Trung quốc
(Hán,Đường,
Tống, Mông
Nguyên, Minh,
Thanh)
Đặc điểm văn học
Tinh thần yêu nước sâu sắc.
- Tinh thần nhân đạo, lòng yêu
thương con người, ca ngợi giá trị,
phẩm chất cao đẹp của nhân dân,
người bình dân lao động thể hiện
ước mơ nguyện vọng, tình cảm
của nhân dân.
- Kế thừa và phát huy
những truyền thống của văn
học dân tộc.
- Văn học chú trọng đến
những cái đẹp, giản dị, hài
hoà, trong sáng.
II. TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VĂN HỌC VN
Các giai
đoạn VN
2.Từ
đầu tk
XX đến
1945:
VH
chuyển
sang
thời kì
hiện
đại
Đặc điểm lịch sử Đặc điểm văn học
Từ 1858, thực
dân Pháp xâm
lược nước ta.
Xã hội Việt
Nam có nhiều
thay đổi trong
chế độ thực
dân nửa
phong kiến
+ Vận động theo hướng Hiện
đại hóa,Có những biến đổi toàn
diện và mau lẹ, được thúc đẩy
mạnh mẽ cùng với sự phát triển
của báo chí, của họat động xuất
bản và việc sử dụng rộng rãi
chữ quốc ngữ.
+ Từ đầu những năm 1930 ,
đã có diện mạo của một nền
văn học hiện đại với những
kết tinh nghệ thuật có giá trị
cao
Các giai Đặc điểm lịch sử
đoạn VN
3.
Từ
sau 1945
đến nay:
VH hiện
đại
+ 1945-1975: kháng
chiến chống Pháp, rồi
chống Mĩ. (Sau 1954.
miền Bắc đi lên xây
dựng CNXH, ra sức
sản xuất chi viện cho
chiến trường Miền
Nam. Miền Nam tiếp
tục kháng chiến chống
đế quốc Mĩ)
+ Sau 1975: đất nước
đi lên xây dựng
CNXH
Đặc điểm văn học
+ Văn học đã phản ánh được
con người và cuộc sống của cả
dân tộc trong cuộc kháng
chiến gian khổ mà hào hùng
của trên tất cả các lĩnh vực
+ Phục vụ đắc lực cho sự
nghiệp CM: nêu cao tinh thần
yêu nước, chủ nghĩa anh
hùng, đức hi sinh
+ Văn học bước vào thời kì đổi
mới, nhiều tài năng mới xuất
hiện
+ Khám phá con người ở nhiều
mặt, nhiều mối quan hệ, hướng
tới sự thức tỉnh ý thức cá nhân
và tinh thần dân chủ
III MẤY NÉT ĐẶC SẮC NỔI BẬT CỦA VĂN HỌC VN
1.VỀ NỘI DUNG
Những giá trị nổi bật và bền vững nhất là:
+ Tinh thần cộng đồng: kết tinh trong cuộc chiến chống ngoại
xâm và thiên nhiên khắc nghiệt; trong xây dựng, mở mang bờ
cõi…
+ Tinh thần yêu nước: hào về vẻ đẹp thiên nhiên, về văn hóa, lịch
sử của quê hương đất nước; yêu tiếng nói của dân tộc…
+Tinh thần nhân đạo: khẳng định những phẩm tốt đẹp của con
người, những nguyện vọng mơ ước của nhân dân, thể hiện nối
thống khổ và số phận chìm nổi của con người, bênh vực quyền
sống của con người nhất là người phụ nữ, chống lễ giáo phong
kiến, đòi quyền tự do trong tình yêu, hôn nhân, tố cáo mạnh mẽ
những bất công xã hội, ngợi ca những tình cảm tốt đẹp và sức
mạnh tiềm tàng của quần chúng-nhân dân …
III MẤY NÉT ĐẶC SẮC NỔI BẬT CỦA VĂN HỌC VN
1.VỀ NỘI DUNG
Những giá trị nổi bật và bền vững nhất là:
+ Ý thức cộng đồng
+ Tinh thần yêu nước
+ Tinh thần nhân đạo
+ Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan của nhân
dân: niềm tin và mơ ước về sự chiến thắng của cái thiện,
cái tốt đẹp, cái chính nghĩa; tin vào những giá trị đích
thực của cuộc sống, vượt qua khó khăn thách thức của
hoàn cảnh, hướng về tương lai,…
+ Tính thẩm mĩ
2.VỀ HÌNH THỨC:
GHI NHỚ
SGK/ 194
+ Chú trọng cái đẹp tinh tế, hài hòa, giản dị cả về qui
mô, kết cấu, hình ảnh, ngôn từ
+ Kiệt tác kết tinh cao nhất, tiêu biểu nhất cho nền văn
học dân tộc là Truyện Kiều của Nguyễn Du
Kết luận:
Văn học Việt Nam là bộ phận quan trọng của văn hóa,
tinh thần dân tộc, thể hiện những nét tiêu biểu của tâm
hồn, lối sống, phong cách, tư tưởng của con người Việt
Nam, dân tộc Việt Nam trong các thời đại
B. SƠ LƯỢC MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC
THỂ LOẠI VĂN
HỌC TRUNG ĐẠI
THỂ LOẠI
VĂN HỌC
DÂN GIAN
CÁC
THỂ
THƠ
CÁC
THỂ
TRUYỆN
KÍ
TRUYỆN
THƠ
NÔM
THỂ LOẠI VĂN
HỌC HIỆN ĐẠI
THỂ
VĂN
NGHỊ
LUẬN
I. THỂ LOẠI VĂN HỌC DÂN GIAN
1.TỰ SỰ DÂN GIAN
Truyện
Thần
thoại
Truyện
Truyền
thuyết
Truyện
cổ tích
Truyện
cười
Truyện
ngụ ngôn
Truyện
Trạng
2.TRỮ TÌNH DÂN GIAN
Ca dao-dân ca
Câu đố
3. NGHỊ LUẬN DÂN GIAN
Tục ngữ
4. KỊCH DÂN GIAN
Chèo
tuồng
Sử thi
II. MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
1.CÁC THỂ THƠ
a. Các thể thơ có nguồn
gốc thơ ca Trung Quốc
THỂ CỔ
PHONG
DẠNG
BÁT CÚ
THỂ ĐƯỜNG
LUẬT
DẠNG
TỨ
TUYỆT
b. Các thể thơ có nguồn gốc
dân gian
SONG THẤT
LỤC BÁT
DẠNG TRƯỜNG
THIÊN( >10 câu)
LỤC
BÁT
1. CÁC THỂ THƠ
a) Các thể thơ có nguồn gốc thơ ca Trung Quốc.
- Thể cổ phong: chỉ cần có vần, không cần tuân
theo niêm luật, không hạn chế số câu trong bài, số
chữ trong câu.
VD: Bài thơ: Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi)
- Thơ Đường luật:
+ THỂ: 8 câu 7chữ => thất ngôn bát cú
+ Bố cục: 4 phần: đề -thực -luận kết
+ Vần : chỉ dùng vần bằng (cuối câu 1,2,4,6,8)
+ Luật:- “nhất –tam –ngũ bất luận”
- “nhị -tứ -lục phân minh”(thanh chữ thứ tư
ngược với thanh chữ thứ hai và thứ sáu)
=>Luật trắc (phụ thuộc vào thanh của chữ thứ 2 câu 1)
+ Niêm : các cặp có cùng cấu trúc về thanh điệu
(câu 1-8;câu 2-3;câu 4-5;câu 6-7)
+ Đối : ý, thanh, từ loại (câu 3-4;câu 5-6)
1.CÁC THỂ THƠ
b) Các thể thơ có nguồn gốc dân gian.
+ LỤC BÁT:
- Chủ yếu dùng vần bằng, vần chữ cuối câu lục gieo xuống
chữ
thứ sáu câu bát;,chữ cuối câu bát gieo với chữ cuối câu lục
tiếp theo
- Thanh điệu linh hoạt,chú ý sự hài hòa và nhịp nhàng
- Giàu khả năng biểu hiện tâm trạng, cảm xúc nên có thể
dùng trong cả làm một bài thơ lẫn viết chuyện(như Truyện
Kiều hoặc Lục Vân Tiên)
+ SONG THẤT LỤC BÁT:
- gồm hai câu 7 tiếng và một cặp câu lục bát
- thường dùng trong các khúc ngâm(một thể trữ tình có
dung lượng tương đối lớn(Cung oán ngâm khúc-Nguyến
Gia Thiều:Bản dịch Chinh phụ ngâm –Đoàn Thị Điểm)
2. CÁC THỂ TRUYỆN, KÍ
+ Truyện truyền kì,chí quái: đậm yếu tố hoang
đường, kì ảo(Truyền kì mạn lục )
+ Truyện ghi chép lịch sử: kể về các nhân vật lịch
sử: anh hùng, nghĩa sĩ, vua chúa, lịch sử các triều đại
(gần với thể kí như Thượng kinh kí sự của Lê Hữu
Trác) (theo chương hồi như Hoàng Lê nhất thống
chí-của Ngô gia văn phái)
+Tùy bút: ghi chép tản mạn theo cảm xúc của người
viết (Vũ trung tùy bút - Phạm Đình Hổ)
3. TRUYỆN THƠ NÔM: (được coi là tiểu thuyết bằng
thơ)
- Viết bằng chữ Nôm; sử dụng thể thơ chủ yếu là thể
lục bát
- Có khả năng miêu tả cuộc sống phong phú,giàu chất
trữ tình
- Xuất hiện khoảng thế kỉ 17, đạt thành tựu đỉnh cao ở
thế kỉ 18 với các tác phẩm:
Cung oán ngâm khúc;Chinh phụ ngâm khúc; kiệt tác
là Truyện Kiều
- Có Truyện thơ Nôm khuyết danh (bình dân) và
truyện thơ Nôm bác học (do trí thức Nho gia sáng tác)
TiÕt 163, 164
TỔNG KẾT VĂN HỌC
4. MỘT SỐ THỂ VĂN NGHỊ LUẬN:
a) Chiếu: Chiếu dời đô - Lí Thái Tổ
b) Hịch : Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn
c) Cáo: Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi
Lưu ý
Đây đều là những tác phẩm nghị luận tiêu biểu, tuy chủ yếu
mang chức năng hành chính nhưng mang đậm chất văn, có sự
kết hợp giữa tư tưởng lí lẽ với cảm xúc, lập luận chặt chẽ, hình
ảnh phong phú, ngôn ngữ biểu cảm
III/ MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
+ Nhiều thể loại không còn tồn tại như : chiếu, biểu,
cáo, hịch, văn tế …
+ Một số thể loại được tiếp tục sử dụng những đã đổi
mới:
- Tự sự: truyện ngắn, tiểu thuyết, tùy bút,
- Trữ tình: thơ tám tiếng, thơ tự do, thơ văn xuôi
+ Một số thể loại mới ra đời: báo chí (phóng sự),
kịch nói, phê bình văn học
Kết luận:
Nhìn chung thể loại văn học hiện đại hết
sức đa dạng, linh hoạt và luôn biến đổi theo
hướng ngày càng tự do, không bị gò bó vào
các qui tắc có tính cố định, phát huy sự tìm
tòi sáng tạo của chủ thể sáng tác
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. BÀI VỪA HỌC:
Phần A. Cần nắm được:
+ Các bộ phận hợp thành của nền văn học Việt Nam
+ Các thời kì phát triển của nền văn học
+ Những nội dung, tư tưởng chủ đạo của nền văn học
Ghi nhớ SGK/194
Phần B. Cần nắm được:
+ Thể loại và thể văn
+ Các loại hình sáng tác văn học nói chung và văn học
dân gian
+ Các thể loại của văn học trung đại
+ Các thể loại của văn học hiện đại
(Ghi nhớ SGK /201)
2. BÀI SẮP HỌC: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 9
 







Các ý kiến mới nhất