Bài 11. Tổng kết về từ vựng (Từ tượng thanh, tượng hình, một số phép tu từ từ vựng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Kim Loan
Ngày gửi: 19h:32' 31-10-2021
Dung lượng: 1'004.5 KB
Số lượt tải: 982
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Kim Loan
Ngày gửi: 19h:32' 31-10-2021
Dung lượng: 1'004.5 KB
Số lượt tải: 982
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
Môn: Ngữ văn 9
TỔNG KẾT TỪ VỰNG (tiếp theo)
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Từ tượng hình, từ tượng thanh; Một số phép tu từ từ vựng)
II. Một số phép tu từ từ vựng:
I. Từ tượng hình, từ tượng thanh: (tự học)
1. Nhân hóa:
- Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật . bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật . trở nên gần gũi với con người, biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người.
VD: Mặt trời xuống biển .
Sóng đã cài then đêm sập cửa
2. So sánh:
- Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
VD: Mẹ già như chuối .
3. An dụ:
Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên gọi sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi cảm cho sự diễn đạt.
VD: An quả nhớ kẻ trồng cây
4. Hoán dụ:
Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của 1 sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
VD: Bàn tay ta làm nên tất cả .
5. Nói quá:
Là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng tăng sức biểu cảm.
VD: Thuận vợ thuận chồng .
6. Nói giảm - Nói tránh:
Là phép tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
VD: Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời. ( Tố Hữu)
7. Điệp ngữ:
Là cách lặp lại từ ngữ ( câu) làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
VD: Tre xanh . tre xanh.
8. Chơi chữ:
- Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước . làm câu văn hấp dẫn và thú vị
2. Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau (trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du)
a, Thà rằng liều một thân con
Hoa dù ró cánh lá còn xanh cây.
b, Trong nhuư tiếng hạc bay qua,
Đục nhuư tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan nhuư gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập nhuư trời đổ muưa.
c. Làn thu thuỷ nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nưuớc nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
d. Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mưuời quan san.
e. Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
2. Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau (trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du)
a, Thà rằng liều một thân con
Hoa dù ró cánh lá còn xanh cây.
- Ẩn dụ:
+ "Hoa, cánh" chỉ Thúy Kiều và cuộc đời của nàng.
+ "Cây, lá" chỉ gia đình của kiều và cuộc sống của họ.
2. Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau (trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du)
b, Trong nhuư tiếng hạc bay qua,
Đục nhuư tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan nhuư gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập nhuư trời đổ muưa
So sánh: Tiếng đàn của Kiều.
c. Làn thu thuỷ nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nưuớc nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Nhân hóa:
+ "Hoa ghen. kém xanh" ? sắc đẹp của Kiều.
+ "Sắc đành. hai" ? tài của Kiều.
2. Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau (trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du)
d. Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mưuời quan san.
Nói quá: sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Kiều và Thúc Sinh.
e. Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Lối chơi chữ: Tài và tai.
3. Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu (đoạn) thơ sau:
a. Còn trời còn nuước còn non,
Còn cô bán ruượu anh còn say sưua.
(Ca dao)
b. Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nưuơc, nưuớc sông phải cạn.
("Bình Ngô đại cáo")
c. Tiếng suối trong nhuư tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya nhuư vẽ ngưuời chưua ngủ,
Chưua ngủ vì lo nỗi nưuớc nhà.
(Hồ Chí Minh "Cảnh khuya")
d. Ngưuời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
(Hồ Chí Minh, "Ngắm trăng")
e, Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưung
(Nguy?n Khoa Di?m-Khỳc hỏt ru nh?ng em bộ l?n trờn lung m?)
3. Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu (đoạn) thơ sau:
a. Còn trời còn nuước còn non,
Còn cô bán ruượu anh còn say sưua.
(Ca dao)
+ Pháp điệp ngữ: còn.
+ Dùng từ đa nghĩa: say sưa (say vì rượu, say vì tình).
? Chàng trai thể hiện tình cảm của mình mạnh mẻ mà kín đáo.
b. Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nưuơc, nưuớc sông phải cạn.
("Bình Ngô đại cáo")
-> Sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn.
3. Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu (đoạn) thơ sau:
c. Tiếng suối trong nhuư tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya nhuư vẽ ngưuời chưua ngủ,
Chưua ngủ vì lo nỗi nưuớc nhà.
(H? Chớ Minh-C?nh Khuya)
So sánh ? miêu tả sắc nét và sinh động âm thanh của tiếng suối và cảnh rừng dưới đêm trăng.
d. Ngưuời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
(H? Chớ Minh-Ng?m Trang)
Thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động hơn, có hồn hơn và
gắn bó với con người hơn.
VỀ NHÀ
- Xem lại và hoàn chỉnh các bài tập.
- Chuẩn bị Tổng kết từ vựng: Luyện tập tổng hợp)
Môn: Ngữ văn 9
TỔNG KẾT TỪ VỰNG (tiếp theo)
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Từ tượng hình, từ tượng thanh; Một số phép tu từ từ vựng)
II. Một số phép tu từ từ vựng:
I. Từ tượng hình, từ tượng thanh: (tự học)
1. Nhân hóa:
- Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật . bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật . trở nên gần gũi với con người, biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người.
VD: Mặt trời xuống biển .
Sóng đã cài then đêm sập cửa
2. So sánh:
- Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
VD: Mẹ già như chuối .
3. An dụ:
Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên gọi sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi cảm cho sự diễn đạt.
VD: An quả nhớ kẻ trồng cây
4. Hoán dụ:
Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của 1 sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
VD: Bàn tay ta làm nên tất cả .
5. Nói quá:
Là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng tăng sức biểu cảm.
VD: Thuận vợ thuận chồng .
6. Nói giảm - Nói tránh:
Là phép tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
VD: Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời. ( Tố Hữu)
7. Điệp ngữ:
Là cách lặp lại từ ngữ ( câu) làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
VD: Tre xanh . tre xanh.
8. Chơi chữ:
- Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước . làm câu văn hấp dẫn và thú vị
2. Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau (trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du)
a, Thà rằng liều một thân con
Hoa dù ró cánh lá còn xanh cây.
b, Trong nhuư tiếng hạc bay qua,
Đục nhuư tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan nhuư gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập nhuư trời đổ muưa.
c. Làn thu thuỷ nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nưuớc nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
d. Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mưuời quan san.
e. Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
2. Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau (trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du)
a, Thà rằng liều một thân con
Hoa dù ró cánh lá còn xanh cây.
- Ẩn dụ:
+ "Hoa, cánh" chỉ Thúy Kiều và cuộc đời của nàng.
+ "Cây, lá" chỉ gia đình của kiều và cuộc sống của họ.
2. Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau (trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du)
b, Trong nhuư tiếng hạc bay qua,
Đục nhuư tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan nhuư gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập nhuư trời đổ muưa
So sánh: Tiếng đàn của Kiều.
c. Làn thu thuỷ nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nưuớc nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Nhân hóa:
+ "Hoa ghen. kém xanh" ? sắc đẹp của Kiều.
+ "Sắc đành. hai" ? tài của Kiều.
2. Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau (trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du)
d. Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mưuời quan san.
Nói quá: sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Kiều và Thúc Sinh.
e. Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Lối chơi chữ: Tài và tai.
3. Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu (đoạn) thơ sau:
a. Còn trời còn nuước còn non,
Còn cô bán ruượu anh còn say sưua.
(Ca dao)
b. Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nưuơc, nưuớc sông phải cạn.
("Bình Ngô đại cáo")
c. Tiếng suối trong nhuư tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya nhuư vẽ ngưuời chưua ngủ,
Chưua ngủ vì lo nỗi nưuớc nhà.
(Hồ Chí Minh "Cảnh khuya")
d. Ngưuời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
(Hồ Chí Minh, "Ngắm trăng")
e, Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưung
(Nguy?n Khoa Di?m-Khỳc hỏt ru nh?ng em bộ l?n trờn lung m?)
3. Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu (đoạn) thơ sau:
a. Còn trời còn nuước còn non,
Còn cô bán ruượu anh còn say sưua.
(Ca dao)
+ Pháp điệp ngữ: còn.
+ Dùng từ đa nghĩa: say sưa (say vì rượu, say vì tình).
? Chàng trai thể hiện tình cảm của mình mạnh mẻ mà kín đáo.
b. Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nưuơc, nưuớc sông phải cạn.
("Bình Ngô đại cáo")
-> Sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn.
3. Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu (đoạn) thơ sau:
c. Tiếng suối trong nhuư tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya nhuư vẽ ngưuời chưua ngủ,
Chưua ngủ vì lo nỗi nưuớc nhà.
(H? Chớ Minh-C?nh Khuya)
So sánh ? miêu tả sắc nét và sinh động âm thanh của tiếng suối và cảnh rừng dưới đêm trăng.
d. Ngưuời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
(H? Chớ Minh-Ng?m Trang)
Thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động hơn, có hồn hơn và
gắn bó với con người hơn.
VỀ NHÀ
- Xem lại và hoàn chỉnh các bài tập.
- Chuẩn bị Tổng kết từ vựng: Luyện tập tổng hợp)
 








Các ý kiến mới nhất