Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 33. Tổng kết phần Văn học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Huy Nhứt (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:25' 29-04-2014
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 1533
Số lượt thích: 1 người (Hoàng Mai Trang, Nguyễn Minh Nhật)
GV: Võ Thị Huy Nhứt

TỔNG KẾT VĂN HỌC
Tiết 168
TUẦN 33
(Tiếp theo)
I.Các bộ phận hợp thành của nền văn học Việt Nam
Văn học Việt Nam
Văn học Dân gian
Kịch dân gian
Luận lí (Nghị luận)
dân gian
Thơ trữ tình dân gian
Truyện dân gian
Văn học Chữ Nôm
Văn học chữ Hán
Văn học viết
Văn học chữ quốc ngữ
1. VAN H?C DN GIAN
a. Đặc trưng
+ Là loại hình văn hóa dân gian ra đời từ thời viễn cổ và vẫn phát triển trong các thời kì tiếp theo
+ Chủ yếu được lưu truyền bằng phương thức truyền miệng(nên có tính dị bản)
+ là sản phẩm văn hóa của nhân dân ,chủ yếu là tầng lớp bình dân(nên có tính nhân dân rất cao)
+Có một số thể loại riêng mà văn học dân gian thế giới không có(như vè,truyện thơ,chèo…)
b. Vai trò, ý nghĩa
+Là kho tàng chất liệu phong phú cho các nhà thơ,nhà văn khai thác,học tập và phát triển
+Nuôi dưỡng tâm hồn ,trí tuệ nhân dân
+Có ảnh hưởng quan trọng đến bộ phận văn học viết như:thể loại,tư tưởng
và ngôn ngữ.
Văn học bằng chữ Hán
Văn học chữ Hán :
+ sử dụng văn tự Hán
+ tiếp nhận nhiều yếu tố từ thể loại đến tư tưởng,chất liệu của văn chương Trung Quốc nhưng vẫn thể hiện tinh thần dân tộc, tâm hồn và cốt cách người Việt, những vấn đề và trạng thái lịch sử Việt Nam
+ở những thế kỉ đầu (từ thế kỉ X-X V chiếm tỉ lệ cao về số lượng và thể loại)
+ Chiếu dời đô(Lí Công Uẩn)
+ Nam quốc sơn hà (Lí Thường Kiệt)
+ Hịch tướng sĩ(Trần Quốc Tuấn)
+ Bình Ngô đại cáo(Nguyễn Trãi)
+ Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
+ Hoàng Lê nhất thống chí(Ngô gia Văn phái)
+ Nhật kí trong tù(Hồ Chí Minh)
+ Thơ văn Phan Bội Châu,Phan Chu Trinh
ĐẶC ĐIỂM
1. VAN H?C DN GIAN
2. Văn học viết
+ Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương)
+ Chinh phụ ngâm khúc (bản dịch của Đoàn Thị Điểm)
+ Truyện Kiều (Nguyễn Du)
+Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu)
+ Qua đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan)
+ Bạn đến chơi nhà(Nguyễn Khuyến)
1.Văn học chữ Nôm: bắt đầu phát triển từ thế kỉ XIII. Đến thế kỉ XV,mới phát triển đáng kể (nhất là qua sáng tác của Nguyễn Trãi)
Văn học chữ Nôm
2.Từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX phát triển phong phú với nhiều tác giả lớn, đạt nhiều thành tựu đỉnh cao hơn văn chương bằng chữ Hán
ĐẶC ĐIỂM
ĐẶC ĐIỂM
Văn học chữ Quốc ngữ
-Các bài thơ của phong trào Thơ mới: Nhớ rừng, quê hương, Ông đồ…
- Các tác phẩm truyện hiện thực: Sống chết mặc bay, Tắt đèn, Những ngày thơ ấu, Lão Hạc….
- Văn học sau Cách mạng tháng Tám -1945 …
- Là thứ chữ do các giáo sĩ truyền đạo người Châu Âu đặt ra để gi âm Tiếng Việt
- Ra đời từ thế kỉ XVII; được phổ biến rộng rãi hơn vào cuối thế kỉ XIX và từ đầu thế kỉ XX thay thế dần chữ Hán và chữ Nôm,góp phần đắc lực vào công cuộc hiện đại hóa văn học
2. Văn học viết
II.TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VĂN HỌC VIỆT NAM
1.Văn học thời kì từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
(Còn gọi văn học Trung đại)
2.Văn học thời kì từ đầu thế kỉ XX đến 1945
3.Văn học thời kì từ sau Cách mạng tháng Tám -1945
II. TI?N TRèNH VAN H?C
Việt nam cơ bản vẫn là một quốc gia phong kiến độc lập tự chủ tuy phải chống lại nhiều cuộc xâm lược và ách đô hộ của phong kiến Trung quốc (Hán,Đường,
Tống,,Mông
Nguyên,Minh,
Than)
- Tinh thần yêu nước sâu sắc,
- Tinh thần nhân đạo, lòng yêu thương con người, ca ngợi giá trị, phẩm chất cao đẹp của nhân dân, người bỡnh dân lao động, thể hiện mơ ước, nguyện vọng, tỡnh cảm của nhân dân.
- Kế thừa và phát huy nh?ng giá trị truyền thống của van học dõn t?c.
- Van học chú trọng đến nh?ng cái đẹp, giản dị, hài hoà, trong sáng.
2.Văn học thời kì từ đầu thế kỉ XX đến 1945
+Vận động theo hướng Hiện đại hóa,Có những biến đổi toàn diện và mau lẹ, được thúc đẩy mạnh mẽ cùng với sự phát triển của báo chí, của họat động xuất bản và việc sử dụng rộng rãi chữ quốc ngữ.
+Từ đầu những năm 1930 , đã có diện mạo của một nền văn học hiện đại với những kết tinh nghệ thuật có giá trị cao
Từ 1858, thực dân Pháp xâm lược nước ta.
Xã hội Việt Nam có nhiều thay đổi trong chế độ thực dân nửa phong kiến
II. TI?N TRèNH VAN H?C
Văn học thời kì từ sau Cách mạng tháng Tám -1945
+1945-1975: kháng chiếnchống Pháp, rồi chống Mĩ. (Sau 1954. miền Bắc đi lên xây dựng CNXH, ra sức sản xuất chi viện cho chiến trường Miền Nam. Miền Nam tiếp tục kháng chiến chống đế quốc Mĩ)
+ Văn học đã phản ánh được con người và cuộc sống của cả dân tộc trong cuộc kháng chiến gian khổ mà hào hùng của trên tất cả các lĩnh vực
+ Phục vụ đắc lực cho sự nghiệp CM: nêu cao tinh thần yêu nước, chủ nghĩa anh hùng, đức hi sinh
+ Sau 1975: đất nước đi lên xây dựng CNXH
+ Văn học bước vào thời kì đổi mới, nhiều tài năng mới xuất hiện
+ Khám phá con người ở nhiều mặt, nhiều mối quan hệ, hướng tới sự thức tỉnh ý thức cá nhân và tinh thần dân chủ
Iii M?Y NẫT D?C S?C N?I B?T C?A VAN H?C VI?T NAM
1.VỀ NỘI DUNG
Những giá trị nổi bật và bền vững nhất là:
+ Tinh thần cộng đồng: kết tinh trong cuộc chiến chống ngoại xâm và thiên nhiên khắc nghiệt; trong xây dựng, mở mang bờ cõi…
+Tinh thần yêu nước: hào về vẻ đẹp thiên nhiên, về văn hóa ,lịch sử của quê hương đất nước;yêu tiếng nói của dân tộc…
+Tinh thần nhân đạo: khẳng định những phẩm tốt đẹp của con người,những nguyện vọng mơ ước của nhân dân,thể hiện nối thống khổ và số phận chìm nổi của con người,bênh vực quyền sống của con người nhất là người phụ nữ,chống lễ giáo phong kiến, đòi quyền tự do trong tình yêu ,hôn nhân,tố cáo mạnh mẽ những bất công xã hội, ngợi ca những tình cảm tốt đẹp và sức mạnh tiềm tàng của quần chúng-nhân dân …
Iii M?Y NẫT D?C S?C N?I B?T C?A VAN H?C VI?T NAM
1.VỀ NỘI DUNG
Những giá trị nổi bật và bền vững nhất là:
+ ý thức cộng đồng
+ tinh thần yêu nước
+ tinh thần nhân đạo
+ Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan của nhân dân: niềm tin và mơ ước về sự chiến thắng của cái thiện,cái tốt đẹp ,cái chính nghĩa ;tin vào những giá trị đích thực của cuộc sống,vượt qua khó khăn thách thức của hoàn cảnh ,hướng về tương lai,…
2.VỀ HÌNH THỨC:
+ Chú trọng cái đẹp tinh tế, hài hòa, giản dị cả về qui mô, kết cấu, hình ảnh, ngôn từ
+ Kiệt tác kết tinh cao nhất, tiêu biểu nhất cho nền văn học dân tộc là Truyện Kiều của Nguyễn Du
Kết luận:
Văn học Việt Nam là bộ phận quan trọng của văn hóa, tinh thần dân tộc, thể hiện những nét tiêu biểu của tâm hồn, lối sống, phong cách, tư tưởng của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam trong các thời đại
GHI NHỚ SGK/ 194
B. SƠ LƯỢC MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC
THỂ LOẠI VĂN HỌC DÂN GIAN
THỂ LOẠI VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
CÁC THỂ THƠ
CÁC THỂ TRUYỆN KÍ
TRUYỆN THƠ NÔM
THỂ VĂN NGHỊ LUẬN
THỂ LOẠI VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
I. THỂ LOẠI VĂN HỌC DÂN GIAN
1.TỰ SỰ DÂN GIAN
2.TRỮ TÌNH DÂN GIAN
Sử thi
Truyện
Trạng
Truyện
ngụ ngôn
Truyện
cười
Truyện cổ tích
Truyện
Thần thoại
Truyện
Truyền thuyết
Tục ngữ
Câu đố
Ca dao-dân ca
3. NGHỊ LUẬN DÂN GIAN
4. KỊCH DÂN GIAN
Chèo
tuồng
II. MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
1.CÁC THỂ THƠ
THỂ CỔ PHONG
SONG THẤT LỤC BÁT
THƠ CÓ NGUỒN GỐC DÂN GIAN VN
THƠ CÓ NGUỒN GỐC TRUNG QUỐC
THỂ ĐƯỜNG LUẬT
LỤC BÁT
DẠNG TRƯỜNG THIÊN( >10 câu)
DẠNG TỨ TUYỆT
DẠNG BÁT CÚ
-Thể cổ phong: chỉ cần có vần,không cần tuân theo niêm luật, không hạn chế số câu trong bài,số chữ trong câu.
VD: Bài thơ: Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi)
1.CÁC THỂ THƠ
a) Thơ có nguồn gốc Trung Quốc.
+THỂ: 8 câu 7chữ=>thất ngôn bát cú
+Vần : chỉ dùng vần bằng (cuối câu 1,2,4,6,8)
+Luật:- “nhất –tam –ngũ bất luận”
- “nhị -tứ -lục phân minh”(thanh chữ thứ tư ngược với thanh chữ thứ hai và thứ sáu)
=>Luật trắc (phụ thuộc vào thanh của chữ thứ 2 câu 1)
+Niêm : các cặp có cùng cấu trúc về thanh điệu (câu 1-8;câu 2-3;câu 4-5;câu 6-7)
+Đối :ý ,thanh, từ loại (câu 3-4;câu 5-6)
+Bố cục: 4 phần: đề -thực -luận kết
- Thơ Đường luật:
b) Thơ có nguồn gốc dân gian.
1.CÁC THỂ THƠ
+ LỤC BÁT:
- Chủ yếu dùng vần bằng, vần chữ cuối câu lục gieo xuống chữ
thứ sáu câu bát;,chữ cuối câu bát gieo với chữ cuối câu lục tiếp theo
- Thanh điệu linh hoạt,chú ý sự hài hòa và nhịp nhàng
- Giàu khả năng biểu hiện tâm trạng, cảm xúc nên có thể dùng trong cả làm một bài thơ lẫn viết chuyện(như Truyện Kiều hoặc Lục Vân Tiên)
+ SONG THẤT LỤC BÁT:
-gồm hai câu 7 tiếng và một cặp câu lục bát
-thường dùng trong các khúc ngâm(một thể trữ tình có dung lượng tương đối lớn(Cung oán ngâm khúc-Nguyến Gia Thiều:Bản dịch Chinh phụ ngâm –Đoàn Thị Điểm)
2.CÁC THỂ TRUYỆN KÍ
+ Truyện truyền kì,chí quái: đậm yếu tố hoang đường,kì ảo(Truyền kì mạn lục )
+ Truyện ghi chép lịch sử: kể về các nhân vật lịch sử: anh hùng, nghĩa sĩ, vua chúa, lịch sử các triều đại (gần với thể kí như Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác) (theo chương hồi như Hoàng Lê nhất thống chí-của Ngô gia văn phái)
+Tùy bút: ghi chép tản mạn theo cảm xúc của người viết (Vũ trung tùy bút - Phạm Đình Hổ)
3.TRUYỆN THƠ NÔM: (được coi là tiểu thuyết bằng thơ)
- Viết bằng chữ Nôm; sử dụng thể thơ chủ yếu là thể lục bát
- Có khả năng miêu tả cuộc sống phong phú,giàu chất trữ tình
- Xuất hiện khoảng thế kỉ 17, đạt thành tựu đỉnh cao ở thế kỉ 18 với các tác phẩm:
Cung oán ngâm khúc;Chinh phụ ngâm khúc; kiệt tác là Truyện Kiều
- Có Truyện thơ Nôm khuyết danh(bình dân) và truyện thơ Nôm bác học
(do trí thức Nho gia sáng tác)
4. MỘT SỐ THỂ VĂN NGHỊ LUẬN:
a)Chiếu:Chiếu dời đô - Lí Thái Tổ
b)Hịch :Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn
c)Cáo:Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi
Lưu ý
Đây đều là những tác phẩm nghị luận tiêu biểu, tuy chủ yếu mang chức năng hành chính nhưng mang đậm chất văn, có sự kết hợp giữa tư tưởng lí lẽ với cảm xúc, lập luận chặt chẽ, hình ảnh phong phú, ngôn ngữ biểu cảm
III/ MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
+ Nhiều thể loại không còn tồn tại như : chiếu, biểu, cáo, hịch,văn tế …
+ Một số thể loại được tiếp tục sử dụng những đã đổi mới:
- Tự sự: truyện ngắn, tiểu thuyết, tùy bút,
- Trữ tình: thơ tám tiếng, thơ tự do, thơ văn xuôi
+ Một số thể loại mới ra đời: báo chí (phóng sự), kịch nói, phê bình văn học
Kết luận:
Nhìn chung thể loại văn học hiện đại hết sức đa dạng, linh hoạt và luôn biến đổi theo hướng ngày càng tự do, không bị gò bó vào các qui tắc có tính cố định, phát huy sự tìm tòi sáng tạo của chủ thể sáng tác
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
Phần A. Cần nắm được:
+ Các bộ phận hợp thành của nền văn học Việt Nam
+ Các thời kì phát triển của nền văn học
+ Những nội dung, tư tưởng chủ đạo của nền văn học
Ghi nhớ SGK/194
Phần B.Cần nắm được:
+ Thể loại và thể văn
+ Các loại hình sáng tác văn học nói chung và văn học dân gian
+ Các thể loại của văn học trung đại
+ Các thể loại của văn học hiện đại
(Ghi nhớ SGK /201)
III. TRUYỆN HIỆN ĐẠI:
1/. Bến quê ( Nguyễn Minh Châu )
2/. Những ngôi sao xa xôi ( Lê Minh Khuê )
IV. CHƯƠNG TRÌNH ĐIA PHƯƠNG AN GIANG
Khái quát VHAG qua các giai đoạn hình thành và phát triển.
ÔN TẬP VĂN HỌC HỌC KÌ 2
1
2
3
4
5
6
11
16
7
8
9
10
12
13
14
15
17
18
19
20
1/ Nêu ý nghĩa nhan đề truyện “Những ngôi sao xa xôi”?
2/ Nêu ý nghĩa nhan đề truyện “Bố của Xi-mông”?
3/ Viết đoạn văn cảm nhận về nhân vật Phương Định.
4/ Viết đoạn văn cảm nhận về nhân vật Xi-mông.
5/ Cảm nhận về nét chung và riêng của ba cô gái thanh niên xung phong trong truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi”.
6/ Tóm tắt truyện “Những ngôi sao xa xôi”
7/ Tóm tắt truyện ‘Bố của Xi-mông”
Tiết 3: Ôn tập tiếng Việt
- Khởi ngữ
- Các thành phần biệt lập
- Nghĩa tường minh và hàm ý
- Các kiến thức trong bài tổng kết từ vựng
- Các kiến thức về tiếng việt đã học ở lớp 6,7,8
Câu 1: Văn học An Giang được hình thành từ lúc nào?
A. Nửa đầu thế kỉ XIX

B. Nửa sau thế kỉ XIX

C. Nửa đầu thế kỉ XX

D. Nửa sau thế kỉ XX
Câu 2: Tác phẩm “Lại về quê lụa Tân Châu” của nhà văn nào?

A. Lê văn Thảo

B. Nguyễn Quang Sáng

C. Mai Văn Tạo.

D. Nguyễn Trọng Nghĩa.
Câu 3: Văn bản Những ngôi sao xa xôi đề cập đến nội dung gì là chủ yếu?
A. Tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân miền Nam.
B. Những kỉ niệm đẹp, êm đềm của những cô gái Hà Thành.
C. Sự ác liệt của cuộc chiến tranh chống đế quốc Mĩ.
D. Tinh thần lạc quan dũng cảm của thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Câu 4: Hình ảnh “Bãi bồi bên kia sông” là hình ảnh biểu tượng cho:
A. vẻ đẹp gần gũi, bình dị của quê hương, xứ sở.

B. vẻ đẹp tiêu sơ, hoang dã.

C. vẻ đẹp giàu có, hấp dẫn đối với người đọc.

D. vẻ suy tàn, kiệt quệ của quê hương.
Câu 5: Đội ngũ sáng tác của nền văn học cách mạng vùng giải phóng giai đoạn 1954-1975 là:
A. những người trực tiếp cầm súng, vừa đánh giặc vừa sáng tác.
B. những người xuất thân từ Nho học, am hiểu văn hóa phương Tây.
C. những người trí thức, sĩ phu phong kiến.
D. những người ở các tỉnh khác đến làm việc ở An Giang.
Câu 6: Văn học An Giang ở thế kỉ XX giai đoạn 1900 – 1954 ngôn ngữ sáng tác chủ yếu là chữ:
A. chữ Hán và chữ Nôm
B. chữ Quốc ngữ
C. chữ Hán
D. chữ Nôm
Câu 7: Nội dung chính văn học An Giang ở thế kỉ XX giai đoạn 1900-1954:
A. phản ánh chế độ xã hội phong kiến luôn chà đạp người phụ nữ, bóc lột dân lao động.
B. phản ánh nông thôn Nam Bộ dưới thời thực dân Pháp, nêu cao tinh thần yêu nước, chống giặc Pháp xâm lược.
C. phán ảnh thời kì đầu mở cõi của vùng đất An Giang, ghi nhớ công lao của các vị công thần, các chiến sĩ.
D. nêu cao tinh thần yêu nước, cuộc chiến đấu của quan dân miền Nam chống Mĩ.
Câu 8: Về nghệ thuật văn học An Giang giai đoạn 1975 – 2000 phát triển với nhiều thể loại, đặc biệt là:
A. truyện kí
B. tùy bút
C. thơ
D. truyện kí và thơ
Câu 9: Văn học An Giang ở thế kỉ XIX ngôn ngữ sáng tác chủ yếu là chữ:
A. chữ Hán và chữ Nôm
B. chữ Quốc ngữ
C. chữ Hán
D. chữ Nôm
Câu 10: Kể tóm tắt truyện “Những ngôi sao xa sôi”, cho biết tác giả?
Ba nữ thanh niên xung phong thuộc tổ trinh sát mặt đường tại một trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn. Nhiệm vụ của họ là quan sát khi địch ném bom chưa nổ và phá bom. Công việc của họ vẫn có những niềm vui hồn nhiên của tuổi trẻ, những giây phút thanh thản mơ mộng và đặc biệt là gắn bó, yêu thương nhau trong tình đồng đội.
Lê Minh Khuê
Câu 11: Nội dung chính của văn học An Giang giai đoạn 1975 – 2000 là:
A. ca ngợi các vị thần có công mở cõi và giữ gìn bờ cõi.
B. tinh thần yêu nước chống giặc Pháp xâm lược.
C. tinh thần yêu nước của quan dân miền Nam chống giặc Mĩ.
D. chiến đấu bảo vệ Tổ quốc và xây dựng cuộc sống mới.
Câu 12: Tác giả của 2 tác phẩm tiêu biểu “Chiến thắng Hòa Bình, Nhớ lời di chúc” là của tác giả nào?
A. Anh Đức
B. Nguyễn Quang Sáng
C. Mai Văn Tạo
D. Viễn Phương
Câu 13: Truyện ngắn “Bến quê” là một sáng tác tiêu biểu của Nguyễn Minh Châu ở giai đoạn:
A. 1965
B. trước 1975
C. sau 1975
D. 1985
Câu 14: Ý nào sau đây không phải là nét chung của ba cô gái trong tổ phá bom?
A. Có tinh thần trách nhiệm cao
B. Tình đồng đội gắn bó
C. Thích làm đẹp cho cuộc sống của bản thân
D. Thích ăn kẹo
Câu 15: Trong văn bản “Những ngôi sao xa xôi”, công việc của tổ phá bom như thế nào?
A. Đơn giản và nhẹ nhàng
B. Đơn giản và nguy hiểm
C. Vất vả và nguy hiểm
D. Đơn giản nhưng vất vả
Câu 16: Trong văn bản “Những ngôi sao xa xôi”, chi tiết Phương Định nói như gắt vào máy khi đại đội trưởng hỏi tình hình cho ta biết gì về nhân vật?
A. Phương Định là một người nóng tính.
B. Phương Định đang lo lắng cho hai người đồng đội.
C. Phương Định không thích trả lời.
D. Phương Định đang tức tối vì phải một mình trực máy điện thoại trong hang.
Câu 17: Ý nào sau đây là một trong những nội dung chính của văn học An Giang thế kỉ XIX?
A. Phản ánh con người và vùng đất An Giang trong công cuộc xây dựng cuộc sống mới.
B. Phản ánh thời kì đầu mở cõi của vùng đất An Giang.
C.Thể hiện tinh thần yêu nước chống giặc Pháp xâm lược.
D. Ca ngợi tinh thần yêu nước và cuộc chiến đấu của quân dân miền Nam chống giặc Mĩ.
Câu 18: Tác phẩm Bến quê xuất bản vào năm nào?
A. 1980.

B. 1982.

C. 1985.

D. 1989.
Câu 19: Người kể chuyện xưng “tôi” trong văn bản Những ngôi sao xa xôi là ai?

A. Phương Định.

B. Chị Thao.

C. Nho.

D. Đại đội trưởng.
Câu 20: Văn bản “Bến quê” cùng thể loại với văn bản nào dưới đây?

A. Chiếc lược ngà.

B. Bếp lửa.

C. Bàn về đọc sách.

D. Đoàn thuyến đánh cá.
CHÚC CÁC EM LÀM BÀI TỐT
 
Gửi ý kiến