Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 36. Tổng kết về cây có hoa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thu hà
Ngày gửi: 08h:06' 05-04-2021
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích: 0 người
Sinh Học 6
Ôn tập giữa kì
Giới thực vật bao gồm:
TAỎ - RÊU – QUYẾT – HẠT TRẦN– HẠT KÍN
Đặc điểm
1. Nuôi ong trong vườn cây ăn quả có lợi gì?
+ Tăng số lượng hoa được thụ phấn  số lượng quả nhiều -> đem lại nguồn lợi kinh tế
+ Ong lấy được nhiều phấn hoa, mật hoa -> tạo ra nhiều mật ong cho chủ vườn
2. Hoa nở về đêm thường có đặc điểm để thu hút sâu bọ:
+ Màu trắng để sâu bọ dễ nhận biết
+ Có mùi hương quyến rũ hấp dẫn sâu bọ
3. Thu hoạch các cây thuộc họ đỗ trước khi quả chín là vì:
Đỗ thuộc loại quả khô nẻ, khi chín vỏ nứt ra để hạt phát tán ra ngoài, nếu để chín ngoài đồng thì sẽ khó thu hoạch và năng suất sẽ thấp
4. Trồng rau trên đất khô cằn, ít được tưới nước bón phân thì cây sẽ bị thiếu nước và thiếu các loại muối khoáng cần thiết nên cây sẽ quang hợp kém, chế taọ được ít chất hữu cơ nên lá không thể xanh tốt, các cơ quan khác như rễ, thân không đủ dinh dưỡng không thể lớn nhanh được  cây còi cọc, năng suất kém….
NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
Câu 1:
a, Nuôi ong trong vườn cây ăn quả có lợi gì?
b, Những cây có hoa nở về ban đêm như hoa nhài, dạ hương, quỳnh có đặc điểm gì thu hút sâu bọ?
Câu 2: Với các cây thuộc họ đỗ như đỗ đen, đỗ xanh...người nông dân cần chú ý điều gì khi thu hoạch hạt. Em hãy dựa vào kiến thức đã học để giải thích cơ sở khoa học của việc làm đó.
Câu 3: Nêu các đặc điểm về môi trường sống, cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản của các nhóm thực vật Tảo; Rêu; Dương xỉ; Hạt trần.
Câu 4: Vì sao rau trồng trên đất khô cằn ít được tưới bón thì lá thường không xanh tốt, cây chậm lớn, còi cọc, năng suất thu hoạch thấp?
 
Chúc các con ôn tập tốt và đạt kết quả cao!
 


Câu 1. Hoa nào dưới đây có cách xếp trên cây khác với những loài hoa còn lại ?
A. Hoa súng B. Hoa tra làm chiếu
C. Hoa khế D. Hoa râm bụt

Câu 2. Hiện tượng hoa mọc thành cụm có ý nghĩa thích nghi như thế nào ?
A. Giúp hoa nương tựa vào nhau, hạn chế sự gãy rụng khi gió bão.
B. Giúp tăng hiệu quả thụ phấn nhờ việc di chuyển của côn trùng trên cụm hoa.
C. Giúp côn trùng dễ nhận ra, nhờ vậy mà tăng cơ hội thụ phấn cho hoa.
D. Tất cả các phương án đưa ra.

Câu 3. Nhị hoa thường có màu gì ?
A. Màu xanh       B. Màu đỏ C. Màu vàng       D. Màu tím
Câu 4. Phát biểu nào dưới đây là sai ?
A. Hoa khoai tây là hoa lưỡng tính. . B. Hoa mướp đắng là hoa lưỡng tính.
C. Hoa hồng là hoa lưỡng tính. D. Hoa sen là hoa lưỡng tính.


Câu 6. Hoa tự thụ phấn là
A. hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ của chính hoa đó.
B. hoa có hạt phấn rơi vào đậu nhuỵ của một hoa khác cùng cây.
C. hoa có các hạt phấn tự thụ phấn cho nhau.
D. hoa có hạt phấn từ nhuỵ rơi vào đầu nhị của chính nó.
Câu 7. Hoa tự thụ phấn
A. có thể là hoa đơn tính hoặc hoa lưỡng tính.
B. luôn là hoa lưỡng tính.
C. luôn là hoa đơn tính.
D. phần lớn là hoa lưỡng tính, một số ít là hoa đơn tính.
Câu 8. Hoa giao phấn bao gồm những đối tượng nào ?
A. Hoa lưỡng tính và hoa đơn tính cùng gốc
B. Hoa lưỡng tính và hoa đơn tính khác gốc
C. Hoa đơn tính và hoa lưỡng tính có nhị, nhuỵ chín cùng lúc
D. Hoa đơn tính và hoa lưỡng tính có nhị, nhuỵ chín không cùng lúc
Câu 9. Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ thường có đặc điểm nào sau đây ?
A. Hạt phấn to, có gai.
B. Đầu nhuỵ có chất dính
C. Tràng hoa có màu sắc sặc sỡ và toả ra mùi thơm, có đĩa mật
D. Tất cả các phương án đưa ra

Câu 10. Hoa thụ phấn nhờ gió có một số dấu hiệu điển hình để nhận biết, dấu hiệu nào dưới đây không nằm trong số đó ?
A. Đậu nhuỵ có chất dính B. Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng
C. Bao hoa thường tiêu giảm D. Hạt phấn nhỏ và nhẹ
Câu 11.Những cây có hoa nở về đêm thường có đặc điểm gì để thu hút sâu bọ ?
A. Phương án khác
B. Toả ra mùi hương ngọt ngào, đặc biệt quyến rũ
C. Có màu trắng nổi bật để sâu bọ dễ nhận biết
D. Có đĩa mật để níu chân sâu bọ
Câu 12. Mỗi hoa lưỡng tính thường có bao nhiêu nhuỵ ?
A. 5       B. 3 C. 2       D. 1
Câu 13. Cây nào dưới đây thụ phấn chủ yếu nhờ sâu bọ ?
A. Phi lao       B. Nhài C. Lúa       D. Ngô
Câu 14. Cây nào dưới đây không thụ phấn nhờ sâu bọ, cũng không thụ phấn nhờ gió ?
A. Mướp       B. Rong đuôi chó . C. Dạ hương       D. Quỳnh
Câu 15. Nhóm nào dưới đây gồm những loài hoa thụ phấn nhờ gió ?
A. Hoa cỏ may, hoa ngô, hoa lau B. Hoa cà, hoa bí đỏ, hoa chanh
C. Hoa hồng, hoa sen, hoa cải D. Hoa râm bụt, hoa khế, hoa na
Câu 16. Hoa nhãn có bao nhiêu noãn trong mỗi bông ?
A. 2       B. 1 C. 3       D. 4
Câu 17. Trong các loài hoa dưới đây, loài hoa nào chứa nhiều noãn nhất ?
A. Hoa măng cụt  B. Hoa vải C. Hoa lạc       D. Hoa na
Câu 18. Quả nào dưới đây không còn vết tích của đài ?
A. Quả hồng      B. Quả thị C. Quả cà       D. Quả bưởi
Câu 19. Hạt là do bộ phận nào của hoa biến đổi thành sau thụ tinh ?
A. Bao phấn       B. Noãn C. Bầu nhuỵ       D. Vòi nhuỵ
Câu 20. Quả chuối khi chín vẫn còn vết tích của
A. đầu nhuỵ.       B. lá đài. C. tràng.       D. bao phấn.
Câu 21. Sau khi thụ tinh, bầu nhuỵ của hoa sẽ biến đổi và phát triển thành
A. hạt chứa noãn. B. noãn chứa phôi.
C. quả chứa hạt. D. phôi chứa hợp tử.
Câu 22. Trong quá trình thụ tinh ở thực vật, tế bào sinh dục đực sẽ kết hợp với tế bào sinh dục cái có trong noãn để tạo thành một tế bào mới gọi là
A. phôi.       B. hợp tử. C. noãn.       D. hạt.
Câu 23. Khi hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ cùng loài thì hạt phấn hút chất nhầy trên đầu nhuỵ, trương lên và nảy mầm thành
A. chỉ nhị.       B. bao phấn. C. ống phấn.       D. túi phôi.
Câu 25. Dựa vào đặc điểm của vỏ quả và hạt, loại quả nào dưới đây được xếp cùng nhóm với quả mơ ?
A. Nho       B. Cà chua C. Chanh       D. Xoài
Câu 26. Quả nào dưới đây là quả khô không nẻ ?
A. B. Lạc C. Bồ kết D. Tất cả các phương án đưa ra
Câu 27. Khi chín, vỏ của quả nào dưới đây không có khả năng tự nứt ra?
Quả bông       B. Quả me C. Quả đậu đen     D. Quả cải

Câu 28. Phát biểu nào dưới đây là đúng ?
A. Quả mọng được phân chia làm 2 nhóm là quả thịt và quả hạch.
B. Quả hạch được phân chia làm 2 nhóm là quả thịt và quả mọng.
C. Quả thịt được phân chia làm 2 nhóm là quả hạch và quả mọng.
D. Quả thịt được phân chia làm 2 nhóm là quả khô và quả mọng.

Câu 29. Quả thìa là được xếp vào nhóm nào dưới đây ?
A. Quả khô không nẻ B. Quả khô nẻ
C. Quả mọng D. Quả hạch
Chò
Câu 30. Dựa vào đặc điểm của thịt vỏ và hạt, quả dừa được xếp cùng nhóm với
A. quả đậu Hà Lan. B. quả hồng xiêm.
C. quả xà cừ. D. quả mận.
Câu 31. Loại “hạt” nào dưới đây thực chất là quả ?
A. Tất cả các phương án đưa ra B. Hạt lúa
C. Hạt ngô D. Hạt sen
Câu 32. Củ nào dưới đây thực chất là quả ?
A. Củ su hào B. Củ đậu C. Củ lạc D. Củ gừng
Câu 33. Nhóm nào dưới đây gồm những quả hạch ?
A. Chanh, hồng, cà chua B. Táo ta, xoài, bơ
C. Cau, dừa, thìa là D. Cải, cà, khoai tây
Câu 34. Chất dinh dưỡng của hạt được dự trữ ở đâu ?
A. Thân mầm hoặc rễ mầm B. Phôi nhũ hoặc chồi mầm
C. Lá mầm hoặc rễ mầm D. Lá mầm hoặc phôi nhũ
Câu 35. Bạn có thể tìm thấy phôi nhũ ở loại hạt nào dưới đây ?
A. Hạt đậu đen . B. Hạt cọ C. Hạt bí D. Hạt cải
Câu 36. Vì sao người ta chỉ giữ lại làm giống các hạt to, chắc, mẩy, không bị sứt sẹo và sâu bệnh ?
A. Vì những hạt này có thể nảy mầm trong bất kì điều kiện nào mà không bị tác động bởi các yếu tố của môi trường bên ngoài.
B. Vì những hạt này có phôi khoẻ và giữ được nguyên vẹn chất dinh dưỡng dự trữ. Đây là điều kiện cốt lõi giúp hạt có tỉ lệ nảy mầm cao và phát triển thành cây con khoẻ mạnh.
C. Vì những hạt này có khả năng ức chế hoàn toàn sâu bệnh. Mặt khác, từ mỗi hạt này có thể phát triển cho ra nhiều cây con và giúp nâng cao hiệu quả kinh tế.






Câu 37. Khi nói về tảo, nhận định nào dưới đây là không chính xác ?
A. Sống chủ yếu nhờ việc hấp thụ chất hữu cơ từ môi trường ngoài
B. Hầu hết sống trong nước. C. Luôn chứa diệp lục
D. Có cơ thể đơn bào hoặc đa bào
Câu 38. Vì sao nói “Tảo là thực vật bậc thấp” ?
A. Vì chúng không có khả năng quang hợp
B. Vì cơ thể chúng có cấu tạo đơn bào
C. Vì cơ thể chúng chưa có rễ, thân, lá thật sự.
D. Vì chúng sống trong môi trường nước.
Câu 39. Tảo có vai trò gì đối với đời sống con người và các sinh vật khác ?
A. Cung cấp nguồn nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất giấy, hồ dán, thuốc nhuộm… ngoài ra còn được sử dụng làm phân bón, làm thuốc.
B. Cung cấp nguồn thức ăn cho con người và nhiều loài động vật.
C. Cung cấp ôxi cho hoạt động hô hấp của con người và hầu hết các sinh vật khác.
D. Tất cả các phương án đưa ra.
Câu 40. Khi nói về rêu, nhận định nào dưới đây là chính xác ?
A. Cấu tạo đơn bào B. Chưa có rễ chính thức
C. Không có khả năng hút nước vì cơ thể chúng chưa có rễ, thân, lá thật sự.
D. Thân đã có mạch dẫn
Câu 41. Rêu thường sống ở
A. môi trường nước. B. nơi ẩm ướt.
C. nơi khô hạn. D. môi trường không khí.
Câu 42. Rêu sinh sản theo hình thức nào ?
A. Sinh sản bằng bào tử B. Sinh sản bằng hạt
C. Sinh sản bằng cách phân đôi D. Sinh sản bằng cách nảy chồi
Câu 43. Trên cây rêu, cơ quan sinh sản nằm ở đâu ?
A. Mặt dưới của lá cây B. Ngọn cây
C. Rễ cây D. Dưới nách mỗi cành
Câu 45. Ở cây rêu không tồn tại cơ quan nào dưới đây ?
A. Rễ giả        B. Thân C. Hoa      D. Lá
D. Tất cả các phương án đưa ra
Câu 46. So với tảo, rêu có đặc điểm nào ưu việt hơn ?
A. Có thân và lá chính thức B. Có rễ thật sự
C. Thân đã có mạch dẫn D. Không phụ thuộc vào độ ẩm của môi trường
Câu 47. Đặc điểm nào dưới đây có ở dương xỉ mà không có ở rêu ?
A. Sinh sản bằng bào tử B. Thân có mạch dẫn
C. Có lá thật sự D. Chưa có rễ chính thức
Câu 48. Dương xỉ sinh sản như thế nào?
A. Sinh sản bằng cách nảy chồi B. Sinh sản bằng củ
C. Sinh sản bằng bào tử D. Sinh sản bằng hạt
Câu 49. Ở dương xỉ, nguyên tản được hình thành trực tiếp từ
A. bào tử. B. túi bào tử. C. giao tử. D. cây rêu con.

Câu 50. Ở dương xỉ, các túi bào tử nằm ở đâu ?
A. Mặt dưới của lá. B. Mặt trên của lá. C. Thân cây D. Rễ cây
Câu 51. Cây nào dưới đây thuộc nhóm Quyết ?
A. Rau sam       B. Rau bợ C. Rau ngót       D. Rau dền
Câu 52. Nón đực của cây thông có màu gì ?
A. Màu đỏ       B. Màu nâu C. Màu vàng       D. Màu xanh lục
Câu 2. Bộ phận nào của cây thông thường được chúng ta gọi là “quả” ?
A. Bao phấn       B. Hạt C. Nón đực       D. Nón cái
Câu 53. Cây nào dưới đây không thuộc nhóm Hạt trần ?
A. Tuế       B. Dừa C. Thông tre       D. Kim giao
Câu 55. Loại cây nào dưới đây thường được trồng để làm cảnh ?
A. Hoàng đàn       B. Tuế C. Kim giao       D. Pơmu
Câu 56. Cây nào dưới đây sinh sản bằng hạt ?
A. Trắc bách diệp B. Bèo tổ ong C. Rêu D. Rau bợ
Câu 57. Cơ quan sinh sản của thông có tên gọi là gì ?
A. Hoa       B. Túi bào tử C. Quả       D. Nón
Câu 58. So với dương xỉ, cây Hạt trần có đặc điểm nào ưu việt ?
A. Có rễ thật B. Sinh sản bằng hạt
C. Thân có mạch dẫn D. Có hoa và quả
Câu 59. Trong các cây Hạt trần dưới đây, cây nào có kích thước lớn nhất ?
A. Bách tán       B. Thông C. Pơmu       D. Xêcôia
Câu 60. Vảy ở nón cái của cây thông thực chất là
A. lá noãn.       B. noãn. C. nhị.       D. túi phấn.
TIẾT 44 – BÀI 36:
TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA (tiếp)
II. CÂY VỚI MÔI TRƯỜNG
1. Các cây sống dưới nước
2. Các cây sống trên cạn
3. Cây sống trong những môi trường đặc biệt
Cây sống ở những môi trường nào ?
TIẾT 44: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA
1. Các cây sống dưới nước
Môi trường dưới nước có đặc điểm gì?
TIẾT 44: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA
II. CÂY VỚI MÔI TRƯỜNG
B. Cây rong đuôi chó
A. Cây súng trắng
Hình 36.2
Em có nhận xét gì về hình dạng lá ở các vị trí trên mặt nước
( H.36.2A), chìm trong nước (H36.2B) .Giải thích tại sao?
Hình tròn, Phiến lá lớn
Dài, mảnh, Phiến lá nhỏ
 nổi trên mặt nước, thu nhận được nhiều ánh sáng.
 làm giảm cản sức cản của nước.
C©y nong t»m
Cây sen
Rong đuôi chồn
Rong ®u«i chã ®á
B. Cây bèo tây khi sống ở trên cạn.
A. Cây bèo tây khi sống trôi nổi trên mặt nước
H.36.3A ( Cây bèo tây) có cuống lá phình to, nếu sờ tay vào hoặc bóp nhẹ thấy mềm và xốp. Cho biết điều này giúp gì cho cây bèo sống trôi nổi trên nặt nước?
So sánh cuống lá của cây bèo ở H.36.3A và H36.3B có gì khác nhau? Giải thích tại sao?
Hình36.3
A. Cây bèo tây khi sống trôi nổi trên mặt nước
B. Cây bèo tây khi sống ở trên cạn.
Khi sống trôi nổi trên mặt nước thì cuống bèo tây phình to, xốp và mềm  Chứa không khí giúp cây nổi lên.
Khi sống trên cạn thì cuống bèo tây nhỏ, dài, cứng hơn cây bèo tây khi sống dưới nước Giảm sức cản của gió giúp cây đứng vững trên cạn.
Cây bèo tây có cuống
lá phình to, xốp
chứa không khí
giúp cây nổi.
Cây rau dừa nước
1. Các cây sống dưới nước
2. Các cây sống ở trên cạn
TIẾT 44: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA
- Lá có sự biến đổi để thích nghi với điều kiện sống trong môi trường nước
II. CÂY VỚI MÔI TRƯỜNG

Vì sao cây mọc ở nơi đất khô hạn rễ phải ăn sâu hoặc lan rộng ?
Thân thấp phân cành nhiều
Rễ ăn sâu thì mới tìm được nguồn nước, lan rộng mới có thể hút được sương đêm
Lá cây bồng bồng
Lá cây đa lông
Lá cây ở nơi khô hạn thường có lớp lông hoặc sáp phủ ngoài có tác dụng gì?
 Có tác dụng giảm sự thoát hơi nước.
Cây ở rừng rậm
Cây ở đồi trống
Vì sao cây mọc ở đồi trống thì thân thấp, phân nhiều cành?
 Đồi trống có đủ ánh sáng nên cành phát triển về nhiều phía.
Vì sao cây mọc trong rừng rậm thường vươn cao, các cành tập trung ở ngọn?
Trong rừng rậm ánh sáng thường khó lọt được suống dưới thấp nên cây thường vươn cao để thu nhận được ánh sáng ở tầng trên.
II. CÂY VỚI MÔI TRƯỜNG
1. Các cây sống dưới nước
2. Các cây sống ở trên cạn
3. Cây sống trong những môi trường đặc biệt
TIẾT 44: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA
- Cây sống ở nơi khô hạn cũng hình thành những đặc điểm thích nghi với môi trường khô hạn.
1. Các cây sống dưới nước
2. Các cây sống ở trên cạn
3. Cây sống trong những môi trường đặc biệt
Thế nào là môi trường sống đặc biệt ?
Kể tên các loại môi trường sống đặc biệt mà em biết.
TIẾT 44: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA
II. CÂY VỚI MÔI TRƯỜNG
Sa mạc
§Çm lÇy ven biÓn
Núi cao
Vùng bắc cực
Cây đước
Cây bụt mọc
Cây đước, cây bụt mọc có đặc điểm hình thái như thế nào để có thể thích nghi với đời sống ở bãi lầy?
Rễ rất phát triển : có rễ chống để đứng vững, rễ thở lấy khí.
- Bãi lầy (ngập nước, thiếu oxi): cây mắm, cây bần, cây bụt mọc, cây đước, …
Cây sống ở sa mạc
H36.5
Thân mọng nước, lá tiêu giảm, rễ rất dài và đâm sâu.
Cây xương rồng các loài cỏ thấp có đặc điểm hình thái như thế nào để thích nghi với đời sống khô hạn?
+ Sa mạc(rất khô, nóng): cây xương rồng,các loại cỏ thấp, các cây bụi giai …
1. Các cây sống dưới nước
2. Các cây sống ở trên cạn
3. Cây sống trong những môi trường đặc biệt
TIẾT 44: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA
II. CÂY VỚI MÔI TRƯỜNG
Các cây sống ở những môi trường đặc biệt cũng có những cấu tạo giúp thích nghi với môi trường đó.
Kết luận: Cây xanh có thể sống ở khắp mọi nơi trên trái đất là nhờ chúng có các đặc điểm cấu tạo thích nghi với môi trường đó.
Cây với
môi trường
Các cây sống dưới nước
Các cây sống trên cạn
Cây sống trong những
môi trường đặc biệt
Là học sinh em phải làm gì để bảo vệ hệ thực vật?
TỔNG KẾT
Câu 1: C©y sèng trong m«i tr­êng sa m¹c cã nh÷ng ®Æc ®iÓm nµo sau ®©y:
Lá biến thành gai, thân mọng nước, rễ rất dài.
Thân vươn cao, cành tập trung ở ngọn.
Thân thấp, tán rộng.
Cuống lá phình to ra.
a
b
c
d
Chọn câu trả lời đúng
a
Để hút sương đêm.
Để nhận được nhiều ánh sáng.
Để hạn chế sự thoát hơi nước.
a
b
c
d
Để dự trữ nước.
Tại sao cây mọc ở nơi râm mát thân thường vươn cao, cành tập trung ở ngọn?
Câu 2:
c
Câu 3: C©y nµo sau ®©y cã rÔ chèng gióp c©y ®øng v÷ng trong b·i lÇy?
Cây bụt mọc
Cây đước
Cây bèo tây
Cây lá dong
a
b
c
d
b
Hãy lựa chọn các từ thích hợp trong các từ sau đây
điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau:

(lịch sử,
thích nghi,
thực vật,
môi trường sống,
trên cạn,
rộng rãi)
khô hạn,
1, Thực vật sống trong môi trường nào thì(1) ...........................với môi trường đó. Trong môi trường sống của mình(2)…………...…có những đặc điểm thích nghi với(3)………………..…., những đặc điểm thích nghi này được hình thành trong quá trình(4)………....…..lâu dài.
2, Nhờ khả năng thích nghi đó mà cây có thể phân bố (5)…………
khắp nơi trên Trái Đất: trong nước,(6)……….vùng nóng, vùng lạnh,…
rộng rãi
thích nghi
thực vật
môi trường sống
lịch sử
trên cạn,
Nhận xét về cây với môi trường
Hướng dẫn học tập
* Đối với bài học ở tiết này :
- Hoïc baøi, traû lôøi caâu hoûi SGK.
- Tìm hiểu thêm về mục “ Em có biết”
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :
Nghieân cöùu baøi môùi: “Bài 37 : Tảo
- Dự đđoán câu trả lời :Trong phần nội dung
 
Gửi ý kiến