Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 29. Tổng kết về ngữ pháp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Hiếu
Ngày gửi: 21h:45' 05-04-2024
Dung lượng: 317.1 KB
Số lượt tải: 880
Số lượt thích: 0 người
TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP
Trang 130 – 133
A. Từ loại: danh từ, động từ, tính
từ.
B. Cụm từ: cụm danh từ, cụm
động từ, cụm tính từ.
C. Thành phần câu (tiếp theo,
trang 145)

A. Từ loại:
1. Danh từ: Là những từ chỉ người, sự
vật, hiện tượng, khái niệm; kết hợp
các từ đứng trước hoặc sau để tạo
thành cụm danh từ; làm chủ ngữ trong
câu; làm vị ngữ trong câu (khi danh từ
kết hợp với từ “là”)

2. Động từ: Là những từ chỉ hành
động, trạng thái của sự vật, kết hợp
các từ đã, sẽ, đang, hãy,… để làm phụ
ngữ trong cụm động từ; làm vị ngữ
trong câu; làm chủ ngữ khi mất khả
năng kết hợp các từ đã, sẽ, đang, hãy,
… trong câu.
(Học tập // là nhiệm vụ của học sinh.)

3. Tính từ: Là từ chỉ đặc điểm tính
chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.
+ Có thể kết hợp với những từ: đã, sẽ,
đang, cũng, vẫn để tạo thành cụm
tính từ.
+ Khả năng kết hợp với hãy, đứng,
chớ rất hạn chế.

4. Số từ: Là những từ chỉ số lượng và
số thứ tự.
5. Đại từ: Đại từ là các từ ngữ được
dùng để xưng hô hay dùng để thay thế
các danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm
danh từ, cụm động từ, cụm tính từ
trong câu, với mục đích tránh lặp lại
các từ ngữ nhiều lần.

6. Lượng từ: Là những từ chỉ
lượng ít hay nhiều của sự vật.
7. Chỉ từ: Là những từ dùng để
trỏ vào sự vật nhằm xác định vị trí
của sự vật trong không gian hoặc
thời gian.

8. Phó từ: Là những từ ngữ thường đi
kèm với các danh từ, động từ, tính từ với
mục đích bổ sung nghĩa cho các danh từ,
động từ và tính từ đó.
9. Quan hệ từ: Là những từ dùng để biểu
thị ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh,
nhân quả… giữa các bộ phận của câu
hay giữa câu với câu trong đoạn văn.

10. Trợ từ: Trợ từ là những từ dùng để
nhấn mạnh, hoặc biểu thị thái độ đánh
giá sự vật, sự việc (được nói đến trong
câu.)
Ví dụ: những, có, chính, đích, ngay...
11. Thán từ: Là những từ dùng để bộc lộ
cảm xúc hoặc để gọi - đáp.

12. Tình thái từ: là những từ được
thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu
cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị
sắc thái tình cảm của người nói.
Ví dụ: à, ư, hả, hử,…đi, nào, với,…
thay, sao,…nhé, ạ, cơ, mà…

Bài tập 1/130. Trong các từ in đậm sau đây, từ nào
là danh từ, từ nào là động từ, từ nào là tính từ?
a) Một bài thơ hay không bao giờ ta đọc qua một
lần mà bỏ xuống được.
b) Mà ông, thì ông không thích nghĩ ngợi như thế
một tí nào.
c)Xây cái lăng ấy cả làng phục dịch, cả làng gánh
gạch, đập đá, làm phu hồ cho nó.
d) Đối với cháu, thật là đột ngột [...].
e) Vâng ! Ông giáo dạy phải ! Đối với chúng mình
thì thế là sung sướng.

Câu

a) Một bài thơ hay
không bao giờ ta
đọc qua một lần mà
bỏ xuống được.
b) Mà ông, thì ông
không thích nghĩ
ngợi như thế một tí
nào.

Danh từ Động từ Tính từ
lần

đọc

nghĩ
ngợi

hay

Câu

c) Xây cái lăng ấy
cả làng phục dịch,
cả làng gánh gạch,
đập đá, làm phu hồ
cho nó.
d) Đối với cháu,
thật là đột ngột [...].

Danh từ Động từ Tính từ
lăng
làng

phục
dịch
đập
đột
ngột

Câu

e) Vâng! Ông giáo
dạy phải! Đối với
chúng mình thì thế
là sung sướng.

Danh từ Động từ Tính từ
phải
sung
sướng

Bài tập 2/130-131: Hãy thêm các từ cho sau đây
vào trước những từ thích hợp với chúng trong ba
cột bên dưới. Cho biết mỗi từ trong ba cột đó
thuộc từ loại nào.

Bài tập 2: Hãy thêm các từ cho sau đây vào trước
những từ thích hợp với chúng trong ba cột bên dưới.
Cho biết mỗi từ trong ba cột đó thuộc từ loại nào.
a) những, các, một
b) hãy, đã, vừa
c) rất, hơi, quá

/
/
/
/

c)
b)
a)
b)

/ hay
/ đọc
/ lần
/ nghĩ ngợi

……………….

………………….

…………………

………………...

/
/
/
/

a)
b)
a)
b)

/ cái (lăng)
/ phục dịch
/ làng
/ đập

……………………

……………………

…………………

……………………

/
/
/
/

c) / đột ngột
a) / ông (giáo)
c) / phải
c) /sung sướng

……………………

………………………

………………………..

…………………..

Bài tập 2:

a) những,
các, một
- lần
- cái (lăng)
- làng
- ông giáo

b) hãy, đã,
vừa
- đọc
- nghĩ ngợi
- phục dịch
- đập

a) Danh từ

b) Động từ

c) rất, hơi,
quá
- hay
- đột ngột
- phải
- sung sướng
c) Tính từ

Bài tập 3/131: Từ kết quả ở BT.1 và BT.2 hãy cho
biết DT, ĐT, TT thường đứng sau những từ nào?
a) những, các, b) hãy, đã, vừa c) rất, hơi, quá
một Danh từ
Động từ
Tính từ

- lần
- cái (lăng)
- làng
- ông giáo

- đọc
- nghĩ ngợi
- phục dịch
- đập

- hay
- đột ngột
- phải
- sung sướng

Bài tập 4 trang 131: Kẻ bảng theo
mẫu cho dưới đây và điền các từ có
thể kết hợp với danh từ, động từ, tính
từ vào những cột để trống.
BẢNG TỔNG KẾT
VỀ KHẢ NĂNG KẾT HỢP
CỦA DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ

Ý nghĩa
khái quát
của từ loại

Khả năng kết hợp
Kết hợp về
Kết hợp về
Từ loại
phía trước
phía sau

- số từ
lượng
từ
Chỉ sự vật (người,
- đại từ
vật, hiện tượng, khái
danh từ
- quan hệ từ

chỉ từ

niệm)

Chỉ hoạt động, trạng
thái của sự vật.
Chỉ đ.điểm, t.chất

phó từ
phó từ

- danh từ
động từ - tính từ

- phó từ
- đại từ

Bài tập 5/131: Trong những đoạn trích sau đây, các từ
in đậm vốn thuộc từ loại nào và ở đây chúng được
dùng như từ thuộc từ loại nào?
a) Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ
ngác, lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
b) Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lí tưởng chứ.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
c) Những băn khoăn ấy làm cho nhà hội hoạ không
nhận xét được gì ở cô con gái ngồi trước mặt đằng
kia.

Bài tập 5 tr.131

Từ

Vốn thuộc
Từ loại
từ loại được dùng

a) tròn
b) lý tưởng

Tính từ
Danh từ

Động từ
Tính từ

c) Băn
khoăn

Tính từ

Danh từ

Bài tập 1 tr.132: Hãy xếp các từ in đậm trong những câu sau
đây vào cột thích hợp (theo bảng mẫu) ở dưới.
a) Một lát sau không phải chỉ có ba đứa mà cả một lũ trẻ ở
tầng dưới lần lượt chạy lên.
b) Trong cuộc đời kháng chiến của tôi, tôi chứng kiến không
biết bao nhiêu cuộc chia tay, nhưng chưa bao giờ, tôi bị xúc
động như lần ấy.
c) Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằng lăng đã thưa
thớt – cái giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đã nhợt nhạt.
d) – Trời ơi, chỉ còn có năm phút!
e) – Quê anh ở đâu thế ? – Họa sĩ hỏi.
g) – Đã bao giờ Tuấn... sang bên kia chưa hả?
h) – Bố đang sai con làm cái việc gì lạ thế?

Bài tập 1 tr.132
a) Một lát sau không phải chỉ có ba đứa mà
cả một lũ trẻ ở tầng dưới lần lượt chạy lên.
Số
từ

Đại
từ

Lượng

từ

cả

Chỉ Phó
từ
từ

Quan

hệ
từ


Tình
Trợ
thán
thái
từ
từ
từ

chỉ
ba

b) Trong cuộc đời kháng chiến của tôi, tôi chứng
kiến không biết bao nhiêu cuộc chia tay, nhưng
chưa bao giờ, tôi bị xúc động như lần ấy.
Số
Đại từ
từ

Lượng

từ

Tình
Chỉ Phó Quan Trợ
thán
thái
từ
từ từ hệ từ từ từ

tôi

bao
nhiêu
bao
giờ

của
ấy

nhưng

như

c) Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằng
lăng đã thưa thớt – cái giống hoa ngay khi mới
nở, màu sắc đã nhợt nhạt.
Số
Đại từ
từ

Lượng

từ

Tình
Chỉ Phó Quan Trợ
thán
thái
từ
từ từ hệ từ từ từ

đã
bấy
những
giờ mới

ngay

d) – Trời ơi, chỉ còn có năm phút!
e) – Quê anh ở đâu thế ? – Họa sĩ hỏi.
g) – Đã bao giờ Tuấn... sang bên kia chưa hả?
h) – Bố đang sai con làm cái việc gì lạ thế?
Số
từ
năm

Đại
từ
đâu

Lượng

từ

Chỉ Phó
từ
từ

Quan

hệ
từ

Tình
Trợ
thán
thái
từ
từ
từ

chỉ
đang

hả

Trời
ơi

Bài tập 2 trang 133.

Tìm những từ chuyên dùng ở cuối câu
để tạo câu nghi vấn. Cho biết các từ ấy
thuộc từ loại nào.
- Từ dùng ở cuối câu, tạo câu nghi
vấn: à, ư, hử, hả,…
- Chúng đều là tình thái từ.

B. Cụm từ
- Cụm danh từ: Là loại tổ hợp từ do danh
từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo
thành.
- Cụm động từ: Là loại tổ hợp từ do động
từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo
thành.
- Cụm tính từ: Do tính từ kết hợp với một
số từ ngữ khác phụ thuộc nó tạo thành.

BT.1/133. Tìm phần trung tâm của các cụm danh từ in
đậm. Chỉ ra những dấu hiệu cho biết đó là cụm danh từ.
a) Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế
đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay
chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất
Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất
phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất
hiện đại.
b) Ông khoe những ngày khởi nghĩa dồn dập ở làng.
c) Ông lão vờ vờ đứng lảng ra chỗ khác, rồi đi thẳng.
Tiếng cười nói xôn xao của đám người mới tản cư lên
ấy vẫn dõi theo.

____ ___
a) Nhưng điều kì lạ là tất cả những
ảnh
____ quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc
hưởng
văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được
________
ở Người, để trở thành ___
một nhân
cách rất
_____
Việt Nam, ___
một lối
sống rất bình dị, rất
Việt Nam, rất phương Đông, nhưng
cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại.
- Dấu hiệu nhận biết cụm danh từ:
lượng từ đứng trước., số từ đứng trước.

b) Ông khoe những ____
ngày khởi nghĩa
dồn dập ở làng.
c) Ông lão vờ vờ đứng lảng ra chỗ
____ cười nói
khác, rồi đi thẳng. Tiếng
xôn xao của đám người mới tản cư
lên ấy vẫn dõi theo.
- (b): lượng từ đứng trước.
- (c): có thể thêm lượng từ phía trước.

Bài tập 2 tr.133: Tìm phần trung tâm của
các cụm từ in đậm. Chỉ ra những dấu hiệu
cho biết đó là cụm động từ.
a) Vừa lúc ấy, tôi đã đến gần anh. Với
lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ
rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh,
sẽ ôm chặt lấy cổ anh.
b) Ông chủ tịch làng em vừa lên cải
chính...

__ đến
___ gần anh.
a) Vừa lúc ấy, tôi đã
Với lòng mong nhớ của anh, chắc
__ chạy
___ xô
anh nghĩ rằng, con anh sẽ
__ chặt lấy cổ
vào lòng anh, __
sẽ ôm
anh.
- Dấu hiệu nhận biết cụm động từ:
kết hợp được với: đã, sẽ, đang ở
phía trước.

__ lên
__ cải
b) Ông chủ tịch làng em vừa
chính...
- Dấu hiệu nhận biết cụm động từ:
động từ “lên” kết hợp được với từ
“vừa” ở phía trước.

Bài tập 3 tr. 133: Tìm phần trung tâm của các cụm từ in
đậm. Chỉ ra những yếu tố phụ đi kèm với nó.
a) Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó
đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay
chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt
Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương
Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại.
b) Những khi biết rằng cái sắp tới sẽ không êm ả thì chị tỏ
ra bình tĩnh đến phát bực.
c) Không, lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn-xtôi cho
nhân loại phức tạp hơn, cũng phong phú và sâu sắc hơn.

a) Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh
hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái
gốc văn hoá dân tộc không gì lay
chuyển được ở Người, để trở thành
_______
__ Việt
một nhân cách rất
Nam, một lối
__ Việt
__
__ bình
______
_______
sống rất
dị, rất
Nam, rất
___________
phương
Đông, nhưng cũng đồng thời
___ rất
__ hiện
__ mới,
_______
rất
đại.

_______
b) Những khi biết rằng cái sắp tới sẽ
không
____
êm ả thì chị tỏ ra bình tĩnh đến phát bực.
* Có thể thêm “rất” vào trước “êm ả”
c) Không, lời gửi của một Nguyễn Du, một
_______
___ cũng
___
Tôn-xtôi cho nhân loại phức
tạp hơn,
___
______
________
phong
phú và sâu
sắc hơn.

C. Thành phần câu.
I. Thành phần chính và thành phần phụ.
Bài 1 tr.145. Kể tên các thành phần chính, thành
phần phụ; nêu dấu hiệu nhận biết từng thành phần.
- Thành phần chính: Chủ ngữ, vị ngữ.
+ Chủ ngữ là thành phần chính nêu tên sự vật, hiện
tượng được nói đến trong câu. Chủ ngữ trả lời cho
câu hỏi: “Ai?, cái gì?”
- Vị ngữ là thành phần chính trả lời cho câu hỏi
“Làm gì? như thế nào?”

- Thành phần phụ: trạng ngữ, khởi ngữ.
+ Trạng ngữ là thành phần phụ nêu lên hoàn
cảnh, địa điểm, không gian, thời gian, cách
thức, nguyên nhân,… của sự việc được nói
đến trong câu.
+ Khởi ngữ là thành phần phụ nêu lên đề tài
được nói đến trong câu (Đã ôn tập: tuần 28)

Bài tập 2/145: Phân tích thành phần của câu
a) Đôi càng tôi mẫm bóng.
b) Sau một hồi trống vang dội cả lòng tôi, mấy
người học trò cũ đứng xếp hàng dưới hiên rồi
vào lớp.
c) Còn tấm gương bằng thủy tinh tráng bạc, nó
vẫn là người bạn trung thực, chân thành, thẳng
thắn, không hề nói dối, cũng không bao giờ biết
nịnh hót hay độc ác…

a) Đôi càng tôi mẫm bóng.
a) Đôi càng tôi // mẫm bóng.
b) Sau một hồi trống vang dội cả lòng tôi,
mấy người học trò cũ đứng xếp hàng dưới
hiên rồi vào lớp.
Trạng ngữ

b) Sau một hồi trống vang dội cả lòng tôi,
mấy người học trò cũ // đứng xếp hàng dưới
hiên rồi vào lớp.

c) Còn tấm gương bằng thủy tinh tráng bạc,
nó vẫn là người bạn trung thực, chân thành,
thẳng thắn, không hề nói dối, cũng không
bao giờ biết nịnh hót hay độc ác…
Khởi ngữ

c) Còn tấm gương bằng thủy tinh tráng bạc,
nó // vẫn là người bạn trung thực, chân
thành, thẳng thắn, không hề nói dối, cũng
không bao giờ biết nịnh hót hay độc ác…

II. Thành phần biệt lập: Không trực tiếp tham gia diễn
đạt nghĩa sự việc trong câu. (Đã ôn tập: tuần 28)
Bài tập 2/145. (Thực hiện ở nhà) Hãy cho biết mỗi từ ngữ in
đậm trong các đoạn trích dưới đây là thành phần gì của câu.
a) Có lẽ tiếng Việt chúng ta đẹp bởi tâm hồn của người Việt Nam ta
rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước
tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
b) Ngẫm ra thì tôi chỉ nói lấy sướng miệng tôi.
c) Trên những chặng đường dài suốt 50, 60 ki-lô-mét, chúng ta chỉ
gặp cây dừa: dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nước ngọt, dừa nếp lơ
lửng giữa trời, qua vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ, vỏ hồng,


Bài 2/145. (Làm ở nhà) Hãy cho biết mỗi từ ngữ in
đậm trong các đoạn trích dưới đây là thành phần
gì của câu.
d) Có người khẽ nói: e) Ơi chiếc xe vận tải
- Bẩm, dễ có khi đê vỡ!
Ta cầm tay lái đi đây
Ngài cau mặt, gắt rằng: Nặng biết bao ân ngãi
- Mặc kệ!
Quý hơn bao vàng đầy!
D. Các kiểu câu.
I. Câu đơn: do một cụm chủ vị tạo thành.

Bài tập 1/ 146. Tìm CN, vị ngữ trong các câu đơn:
a) Nhưng nghệ sĩ không ghi lại những cái đã có
rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ.
a) Nhưng nghệ sĩ // không ghi lại những cái đã có
rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ.
b) Không, lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn-xtôi
cho nhân loại phức tạp hơn, cũng phong phú hơn.
b) Không, lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn-xtôi
cho nhân // loại phức tạp hơn, cũng phong phú hơn.

c) Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.
c) Nghệ thuật // là tiếng nói của tình cảm.
d) Tác phẩm vừa kết tinh của tâm hồn người sáng
tác, vừa là sợi dây truyền cho mọi người sự sống
mà nghệ sĩ mang trong lòng.
d) Tác phẩm // vừa kết tinh của tâm hồn người
sáng tác, vừa là sợi dây truyền cho mọi người sự
sống mà nghệ sĩ mang trong lòng.

BT. 1/146. sau đây:
a) Nhưng nghệ sĩ không ghi lại những cái đã có rồi mà
còn muốn nói một điều gì mới mẻ.
b) Không, lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn-xtôi
cho nhân loại phức tạp hơn, cũng phong phú hơn.
c) Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.
d) Tác phẩm vừa kết tinh của tâm hồn người sáng tác,
vừa là sợi dây truyền cho mọi người sự sống mà nghệ sĩ
mang trong lòng.
e) [Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh – và cũng là
đứa con duy nhất của anh, chưa đầy một tuổi.] Anh thứ
sáu và cũng tên Sáu.

e) [Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh – và
cũng là đứa con duy nhất của anh, chưa đầy
một tuổi.] Anh thứ sáu và cũng tên Sáu.
e) [Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh – và
cũng là đứa con duy nhất của anh, chưa đầy
một tuổi.] Anh // thứ sáu và cũng tên Sáu.
Bài 2/147. Trong những đoạn trích sau đây,
câu nào là câu đặc biệt? (Câu đặc biệt: không
cấu tạo theo mô hình chủ ngữ, vị ngữ)

Bài tập 2/147:
a) Chợt ông lão lặng hẳn đi, chân tay nhủn ra,
tưởng chừng như không cất lên được... Có tiếng nói
léo xéo ở gian trên. Tiếng mụ chủ... Mụ nói cái gì
vậy? Mụ nói cái gì lào xào thế? Trống ngực ông lão
đập thình thịch.
b) Không hiểu sao nói đến đây, bác lái xe lại liếc cô
gái. Cô bất giác đỏ mặt lên.
- Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi! Đây là
đỉnh Yên Sơn, cao hơn hai nghìn sáu trăm mét. Anh
ta làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu.

c) Tôi bỗng thẫn thờ, tiếc không nói nổi. Rõ ràng
tôi không tiếc những viên đá. Mưa xong thì tạnh
thôi. Mà tôi nhớ rõ một cái gì đấy, hình như mẹ tôi,
cái cửa sổ, hoặc những ngôi sao to trên bầu trời
thành phố […] Những ngọn điện trên quảng trường
lung linh như những ngôi sao trong câu chuyện cổ
tích nói về những xứ sở thần tiên. Hoa trong công
viên. Những quả bóng sút vô tội vạ của bọn trẻ con
trong một góc phố. Tiếng rao của bà bán xôi sáng
có cái mủng đội trên đầu... Chao ôi, có thể là tất cả
những cái đó.

2.a) Chợt ông lão lặng hẳn đi, chân tay nhủn ra,
______
tưởng chừng như không cất lên được... Có
tiếng
__________
_________________
nói
léo xéo ở gian trên. Tiếng
mụ chủ... Mụ nói cái
gì vậy? Mụ nói cái gì lào xào thế? Trống ngực ông
lão đập thình thịch.
b) Không hiểu sao nói đến đây, bác lái xe lại liếc cô
gái. Cô bất giác đỏ mặt lên.
__________________________________
- Một
anh thanh niên hai mươi bảy tuổi! Đây là
đỉnh Yên Sơn, cao hơn hai nghìn sáu trăm mét.
Anh ta làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu.
 
Gửi ý kiến