Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Tổng kết về từ vựng (Luyện tập tổng hợp)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị xuân
Ngày gửi: 00h:36' 29-11-2023
Dung lượng: 740.7 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị xuân
Ngày gửi: 00h:36' 29-11-2023
Dung lượng: 740.7 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
Tiết 12 – Ôn luyện:
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
I. Ôn tập kiến thức
1. Sự phát triển của từ vựng
2. Từ mượn
3. Từ Hán Việt
4. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
5. Từ tượng hình và từ tượng thanh.
1. Sự phát triển của từ vựng
- Cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn
ngữ cũng không ngừng phát triển. Một trong những
cách phát triển từ vựng tiếng Việt là phát triển nghĩa
của từ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
- Có hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ
ngữ: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ.
Ví dụ:
- Từ kinh tế trong bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” của Phan Bội
Châu là hình thức nói tắt của kinh bang tế thế, có nghĩa là trị nước cứu đời.
- Ngày nay, kinh tế có thể hiểu là hoạt động của con người trong sản xuất,
phân phối, sử dụng của cải vật chất.
→ Nghĩa của từ ngữ có sự thay đổi theo thời gian.
Ví dụ:
Mùa xuân (1) là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân (2)
(Hồ Chí Minh)
- Từ Xuân trong câu 1 dùng theo nghĩa gốc. Dùng để chỉ một mùa trong năm,
chuyển tiếp từ đông sang, thời tiết ấm dần lên, là mùa đầu tiên của một năm.
- Từ Xuân trong câu 2 là nghĩa chuyển. Chỉ sự tươi đẹp, giàu có, tươi mới của
đất nước.
Ví dụ:
- Điện thoại di động (điện thoại nhỏ, không dây, được sử dụng trong khu vực
phủ sóng của hãng cho thuê bao)
Dập dìu tài tử giai nhân
Ngựa xe như nước áo quần như nêm
Tài tử giai nhân (từ Hán Việt): Trai tài gái sắc
2. Từ mượn
- Là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự
vật, hiện tượng, đặc điểm,... mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp
để biểu thị.
- Bộ phận quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn
tiếng Hán (từ gốc Hán và từ Hán Việt), bên cạnh đó
tiếng Việt còn mượn từ một số ngôn ngữ khác như
tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga.
Ví dụ:
- từ thuần Việt là: chết thay cho từ vay mượn là từ trần, qua đời nghe sẽ bớt
bi thương, đau đớn mà lại có cảm giác trang trọng hơn.
- Một số từ mượn tiếng Pháp như: café (cà phê), Bière (bia), cacao (ca cao),
jambon (dăm bông), balcon (ban công)…
- Một số từ mượn tiếng Anh phổ biến như tivi (TV), tắc-xi (taxi),
vắc-xin (vaccine)…
3. Từ Hán Việt
- Từ Hán Việt là các từ ngữ trong tiếng Việt đi vay mượn, có nghĩa
gốc từ tiếng Hán (Trung Quốc) nhưng được ghi bằng chữ cái Latinh.
Về mặt âm thanh từ Hán Việt khi phát âm gần giống với tiếng Trung
Quốc.
- Trong từ vựng tiếng Việt từ Hán Việt chiếm tỷ lệ cao.
Ví dụ:
Huynh đệ nay đã xa ta, bằng hữu xung quanh chả còn mấy.
- Trong câu trên hai danh từ “huynh đệ" có nghĩa là “anh em", "bằng hữu"
có nghĩa là “bạn bè“.
4. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
- Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ,
thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ.
- Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại, mỗi khái
niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ. Thuật ngữ không có tính
biểu cảm.
Ví dụ:
Axit là các hợp chất hóa học có thể hòa tan
trong nước.
=> “Axit, hợp chất” là thuật ngữ môn Hóa học.
- Biệt ngữ xã hội là các từ được dùng phổ biến trong một tầng lớp xã
hội nhất định.
Ví dụ:
- Biệt ngữ của vua quan triều đình phong kiến: long
thể, long bào, long sàng, khanh, trẫm,…
- Biệt ngữ xã hội của học sinh và sinh viên: trượt vỏ
chuối, gậy, trúng tủ, ăn trứng ngỗng,…
5. Từ tượng hình và từ tượng thanh.
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
Trên thực tế, phần lớn từ tượng hình là từ láy. Tuy nhiên, vẫn có một
số từ tượng hình không phải từ láy, ví dụ: chỏng quèo.
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con
người. Trong đó, "tượng" tức là mô phỏng và "thanh" là âm thanh.
Phần lớn từ tượng thanh là từ láy.
Ví dụ:
- Từ tượng hình gợi tả dáng vẻ con người: lom khom, thướt
tha, bệ vệ, đủng đỉnh, lừ đừ...
- Từ tượng hình gợi tả màu sắc: loè loẹt, chói chang, sặc sỡ,
rực rỡ,...
- Từ tượng thanh mô ta tiếng cười của con người: Hi hi, ha ha, khanh khách,
khúc khích,...
- Từ tượng thanh mô tả tiếng chim kêu: chiêm chiếp, líu lo, ríu rít, quang
quác, thánh thót,...
II. Luyện tập
Bài tập 1: Tìm nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các ví dụ
dưới đây:
a, Bên sườn núi những khóm hoa dại thi nhau đua nở.
b, Cú hích vào mạng sườn khiến nó đau điếng, ngã lăn
xuống.
c, Bộ tổng chỉ huy ra lệnh tấn công vào khu sườn địch.
a, Bên sườn núi những khóm hoa dại thi nhau đua nở.
=> Từ sườn núi là từ mang nghĩa chuyển (phương thức ẩn dụ)
b, Cú hích vào mạng sườn khiến nó đau điếng, ngã lăn
xuống.
=> Từ mạng sườn là từ mang nghĩa gốc (chỉ bộ phận trên cơ thể con
người, các chiếc xương bao quanh lồng ngực tới vùng ức)
c, Bộ tổng chỉ huy ra lệnh tấn công vào khu sườn địch.
=> Từ sườn địch là từ mang nghĩa chuyển.
Bài tập 2: Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống
sao cho thích hợp:
a. báu vật/của quý
quý
- Tinh thần yêu nước cũng giống nhưcủa
các
thứ………….. khác.
- Lê Lợi cầm gươm lên xem và thấy hai chữ “Thuận Thiên”
vật không biết đó
khắc sâu vào lưỡi gươm. Song tất cả mọi báu
người
là................
b. chết/từ trần
từ trần đêm qua.
- Ông của Lan đã………....
chết
- Con chó nhà tớ ăn phải bả, đã………từ
tuần trước.
c. phôn/gọi điện
phôn
- Sao cậu không…..….cho
tớ để tớ đón cậu?
gọi điện
- Sao ông không...………cho
cháu để cháu đón ông?
Bài tập 3: Tìm những từ ghép thuần Việt tương ứng với các từ Hán
Việt sau:
Phụ mẫu, huynh đệ, thiên địa , giang sơn, quốc kì, thi nhân, sinh tử, phụ
tử, mẫu tử.
Bài tập 3
Phụ mẫu – Cha mẹ
Huynh đệ - Anh em
Thiên địa – Trời đất
Giang sơn – Sông núi
Quốc kì – Cờ tổ quốc
Thi nhân – Nhà thơ
Sinh tử - Sống chết
Phụ tử - Cha con
Mẫu tử - Mẹ con
Bài tập 4. Tìm các thuật ngữ trong đoạn văn
sau. Chúng là thuật ngữ của ngành khoa học
nào?
a, Vẽ hình vuông cạnh 4 cm. Tính chu vi và diện tích hình vuông đó.
b, Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 5 cm, chiều rộng 3 cm. Tính chu vi và diện
tích hình chữ nhật đó.
- Các thuật ngữ trong đoạn văn: hình vuông, hình chữ nhật, chu vi, diện tích,
cạnh, chiều dài, chiều rộng.
- Chúng thuộc ngành khoa học: Toán học
Bài tập 5: Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong
những câu sau:
a. Thằng Dần vục đầu vừa thôi vừa húp soàn soạt. Chị
Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
b. Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ
nhảy vào cạnh anh Dậu.
Bài tập 5
a. Thằng Dần vục đầu vừa thôi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một
bát lớn đến chỗ chồng nằm.
- Từ tượng hình: Rón rén
- Từ tượng thanh: Soàn soạt
b. Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
- Từ tượng thanh: Bốp
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
I. Ôn tập kiến thức
1. Sự phát triển của từ vựng
2. Từ mượn
3. Từ Hán Việt
4. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
5. Từ tượng hình và từ tượng thanh.
1. Sự phát triển của từ vựng
- Cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn
ngữ cũng không ngừng phát triển. Một trong những
cách phát triển từ vựng tiếng Việt là phát triển nghĩa
của từ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
- Có hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ
ngữ: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ.
Ví dụ:
- Từ kinh tế trong bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” của Phan Bội
Châu là hình thức nói tắt của kinh bang tế thế, có nghĩa là trị nước cứu đời.
- Ngày nay, kinh tế có thể hiểu là hoạt động của con người trong sản xuất,
phân phối, sử dụng của cải vật chất.
→ Nghĩa của từ ngữ có sự thay đổi theo thời gian.
Ví dụ:
Mùa xuân (1) là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân (2)
(Hồ Chí Minh)
- Từ Xuân trong câu 1 dùng theo nghĩa gốc. Dùng để chỉ một mùa trong năm,
chuyển tiếp từ đông sang, thời tiết ấm dần lên, là mùa đầu tiên của một năm.
- Từ Xuân trong câu 2 là nghĩa chuyển. Chỉ sự tươi đẹp, giàu có, tươi mới của
đất nước.
Ví dụ:
- Điện thoại di động (điện thoại nhỏ, không dây, được sử dụng trong khu vực
phủ sóng của hãng cho thuê bao)
Dập dìu tài tử giai nhân
Ngựa xe như nước áo quần như nêm
Tài tử giai nhân (từ Hán Việt): Trai tài gái sắc
2. Từ mượn
- Là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự
vật, hiện tượng, đặc điểm,... mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp
để biểu thị.
- Bộ phận quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn
tiếng Hán (từ gốc Hán và từ Hán Việt), bên cạnh đó
tiếng Việt còn mượn từ một số ngôn ngữ khác như
tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga.
Ví dụ:
- từ thuần Việt là: chết thay cho từ vay mượn là từ trần, qua đời nghe sẽ bớt
bi thương, đau đớn mà lại có cảm giác trang trọng hơn.
- Một số từ mượn tiếng Pháp như: café (cà phê), Bière (bia), cacao (ca cao),
jambon (dăm bông), balcon (ban công)…
- Một số từ mượn tiếng Anh phổ biến như tivi (TV), tắc-xi (taxi),
vắc-xin (vaccine)…
3. Từ Hán Việt
- Từ Hán Việt là các từ ngữ trong tiếng Việt đi vay mượn, có nghĩa
gốc từ tiếng Hán (Trung Quốc) nhưng được ghi bằng chữ cái Latinh.
Về mặt âm thanh từ Hán Việt khi phát âm gần giống với tiếng Trung
Quốc.
- Trong từ vựng tiếng Việt từ Hán Việt chiếm tỷ lệ cao.
Ví dụ:
Huynh đệ nay đã xa ta, bằng hữu xung quanh chả còn mấy.
- Trong câu trên hai danh từ “huynh đệ" có nghĩa là “anh em", "bằng hữu"
có nghĩa là “bạn bè“.
4. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
- Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ,
thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ.
- Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại, mỗi khái
niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ. Thuật ngữ không có tính
biểu cảm.
Ví dụ:
Axit là các hợp chất hóa học có thể hòa tan
trong nước.
=> “Axit, hợp chất” là thuật ngữ môn Hóa học.
- Biệt ngữ xã hội là các từ được dùng phổ biến trong một tầng lớp xã
hội nhất định.
Ví dụ:
- Biệt ngữ của vua quan triều đình phong kiến: long
thể, long bào, long sàng, khanh, trẫm,…
- Biệt ngữ xã hội của học sinh và sinh viên: trượt vỏ
chuối, gậy, trúng tủ, ăn trứng ngỗng,…
5. Từ tượng hình và từ tượng thanh.
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
Trên thực tế, phần lớn từ tượng hình là từ láy. Tuy nhiên, vẫn có một
số từ tượng hình không phải từ láy, ví dụ: chỏng quèo.
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con
người. Trong đó, "tượng" tức là mô phỏng và "thanh" là âm thanh.
Phần lớn từ tượng thanh là từ láy.
Ví dụ:
- Từ tượng hình gợi tả dáng vẻ con người: lom khom, thướt
tha, bệ vệ, đủng đỉnh, lừ đừ...
- Từ tượng hình gợi tả màu sắc: loè loẹt, chói chang, sặc sỡ,
rực rỡ,...
- Từ tượng thanh mô ta tiếng cười của con người: Hi hi, ha ha, khanh khách,
khúc khích,...
- Từ tượng thanh mô tả tiếng chim kêu: chiêm chiếp, líu lo, ríu rít, quang
quác, thánh thót,...
II. Luyện tập
Bài tập 1: Tìm nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các ví dụ
dưới đây:
a, Bên sườn núi những khóm hoa dại thi nhau đua nở.
b, Cú hích vào mạng sườn khiến nó đau điếng, ngã lăn
xuống.
c, Bộ tổng chỉ huy ra lệnh tấn công vào khu sườn địch.
a, Bên sườn núi những khóm hoa dại thi nhau đua nở.
=> Từ sườn núi là từ mang nghĩa chuyển (phương thức ẩn dụ)
b, Cú hích vào mạng sườn khiến nó đau điếng, ngã lăn
xuống.
=> Từ mạng sườn là từ mang nghĩa gốc (chỉ bộ phận trên cơ thể con
người, các chiếc xương bao quanh lồng ngực tới vùng ức)
c, Bộ tổng chỉ huy ra lệnh tấn công vào khu sườn địch.
=> Từ sườn địch là từ mang nghĩa chuyển.
Bài tập 2: Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống
sao cho thích hợp:
a. báu vật/của quý
quý
- Tinh thần yêu nước cũng giống nhưcủa
các
thứ………….. khác.
- Lê Lợi cầm gươm lên xem và thấy hai chữ “Thuận Thiên”
vật không biết đó
khắc sâu vào lưỡi gươm. Song tất cả mọi báu
người
là................
b. chết/từ trần
từ trần đêm qua.
- Ông của Lan đã………....
chết
- Con chó nhà tớ ăn phải bả, đã………từ
tuần trước.
c. phôn/gọi điện
phôn
- Sao cậu không…..….cho
tớ để tớ đón cậu?
gọi điện
- Sao ông không...………cho
cháu để cháu đón ông?
Bài tập 3: Tìm những từ ghép thuần Việt tương ứng với các từ Hán
Việt sau:
Phụ mẫu, huynh đệ, thiên địa , giang sơn, quốc kì, thi nhân, sinh tử, phụ
tử, mẫu tử.
Bài tập 3
Phụ mẫu – Cha mẹ
Huynh đệ - Anh em
Thiên địa – Trời đất
Giang sơn – Sông núi
Quốc kì – Cờ tổ quốc
Thi nhân – Nhà thơ
Sinh tử - Sống chết
Phụ tử - Cha con
Mẫu tử - Mẹ con
Bài tập 4. Tìm các thuật ngữ trong đoạn văn
sau. Chúng là thuật ngữ của ngành khoa học
nào?
a, Vẽ hình vuông cạnh 4 cm. Tính chu vi và diện tích hình vuông đó.
b, Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 5 cm, chiều rộng 3 cm. Tính chu vi và diện
tích hình chữ nhật đó.
- Các thuật ngữ trong đoạn văn: hình vuông, hình chữ nhật, chu vi, diện tích,
cạnh, chiều dài, chiều rộng.
- Chúng thuộc ngành khoa học: Toán học
Bài tập 5: Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong
những câu sau:
a. Thằng Dần vục đầu vừa thôi vừa húp soàn soạt. Chị
Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
b. Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ
nhảy vào cạnh anh Dậu.
Bài tập 5
a. Thằng Dần vục đầu vừa thôi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một
bát lớn đến chỗ chồng nằm.
- Từ tượng hình: Rón rén
- Từ tượng thanh: Soàn soạt
b. Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
- Từ tượng thanh: Bốp
 









Các ý kiến mới nhất