Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Tổng kết về từ vựng (Từ tượng thanh, tượng hình, một số phép tu từ từ vựng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Châu Anh
Ngày gửi: 06h:18' 08-11-2022
Dung lượng: 19.0 MB
Số lượt tải: 214
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Châu Anh
Ngày gửi: 06h:18' 08-11-2022
Dung lượng: 19.0 MB
Số lượt tải: 214
Số lượt thích:
0 người
TOÅNG
KEÁT TÖØ
VÖÏNG
Töø töôïng thanh, töø töôïng hình,
moät soá pheùp tu töø töø vöïng
Trau dồi
vốn từ
Thuật
ngữ, Biệt
ngữ XH
Từ mượn,
Từ Hán Việt
Từ đơn,
từ phức
Thành
ngữ
Từ
vựng
Sự phát
triển của
từ vựng
Trường
từ vựng
Nghĩa của
từ,Từ
nhiều
nghĩa
Từ đồng
âm, đồng
nghĩa, Từ
trái nghĩa
Cấp độ
khái quát
của nghĩa
từ ngữ
1. Từ tượng thanh – Từ tượng hình
Lom
khom
Đi
đứng
Hừ
hừ
Lêu
nghêu
Đì đẹt
Lanh
lảnh
Gập
ghềnh
Ào ào
Lảo
đảo
Choe
chóe
Bàn
ghế
Lắc
lư
Leng
keng
Lướt
thướt
Từ tượng
thanh
ào ào
lanh
lảnh
hừ hừ
leng
keng
choe
chóe
đì đẹt
Từ tượng
hình
Lêu
nghêu
Lom
khom
Lảo đảo
Gập
ghềnh
Lướt
thướt
Từ
tượng
thanh
Mô
phỏng
âm thanh
của tự
nhiên,
con
người
Từ
tượng
hình
Gợi tả
hình
ảnh,
dáng vẻ
BT1: Tìm những tên loài vật là từ tượng thanh?
Cuốc
Bắt cô trói cột
• Mèo
• Bò
• Quạ
• Ve
• Chích chòe
• Tu hú
• Tắc kè...
BT2: Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng của chúng
trong đoạn trích sau:
Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau
bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây giờ cứ
loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã
lồ lộ đằng xa một bức trắng toát.
Từ tượng hình: lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ
lộ
Miêu tả đám mây một cách cụ thể, sinh động
1. So
sánh
c. Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật... bằng những từ
ngữ vốn được dùng cho con người; làm cho thế giới loài
vật, đồ vật... trở nên gần gũi với con người, biểu thị được
những suy nghĩ, tình cảm của con người.
2. Ẩn dụ
b. Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có
nét tương đồng, để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
3. Nhân
hóa
d. Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật,
hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó,
nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
4. Hoán
dụ
a. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện
tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
1. So
sánh
b. Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có
nét tương đồng, để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
2. Ẩn dụ
a. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện
tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
3. Nhân
hóa
c. Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật... bằng những từ
ngữ vốn được dùng cho con người; làm cho thế giới loài
vật, đồ vật... trở nên gần gũi với con người, biểu thị được
những suy nghĩ, tình cảm của con người.
4. Hoán
dụ
d. Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật,
hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó,
nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
5. Nói
quá
e. Lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để làm nổi bật ý,
gây cảm xúc
6. Nói
giảm
nói
tránh
f. Lợi dụng tính đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc
thái dí dỏm, hài hước... làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
7. Điệp
ngữ
g. Phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật,
hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn
tượng, tăng sức biểu cảm.
8. Chơi
chữ
h. Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây
cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục,
thiếu lịch sự.
5. Nói
quá
g. Phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật,
hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn
tượng, tăng sức biểu cảm.
6. Nói
giảm
nói
tránh
f. Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây
cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục,
thiếu lịch sự.
7. Điệp
ngữ
e. Lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để làm nổi bật ý,
gây cảm xúc
8. Chơi
chữ
h. Lợi dụng tính đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc
thái dí dỏm, hài hước... làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
Ẩn dụ
Cách diễn đạt thêm tế nhị và cảm
động khi nói về việc Kiều bán mình
để cứu gia đình.
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
Hoán dụ
Lòng yêu nước, ý chí chiến đấu
giải phóng miền Nam, thống nhất
đất nước.
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Nói quá
Nhờ phép nói quá, Nguyễn
Du đã thể hiện đầy ấn tượng
một nhân vật tài sắc vẹn toàn
(Thuý Kiều).
Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
Nói quá
Bằng lối nói quá, Nguyễn Du cực tả sự
xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ
của Thuý Kiều và Thúc Sinh.
Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
Điệp ngữ
Chơi chữ
- Điệp từ “còn” vừa tạo nhịp điệu
câu thơ vừa cho thấy cách nói có duyên của
chàng trai
- Bằng việc dùng từ đa nghĩa “say sưa”.
Đây là cách bày tỏ tình cảm vừa mạnh mẽ
vừa kín đáo.
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
So sánh
Điệp ngữ
So sánh tiếng suối với tiếng hát làm cảnh vật trở
nên gần gũi, thân thiết.
Điệp ngữ "lồng" tạo nên vẻ đẹp lung linh, huyền
ảo cho cảnh vật về đêm.
điệp ngữ "chưa ngủ“, so sánh thể hiện ngoại cảnh và
nội tâm của Bác, một tâm hồn nghệ sĩ hòa lẫn vào tâm
hồn chiến sĩ.
Ca ngợi cảnh đẹp đêm trăng, thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất
nước
Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Chơi chữ
Tài
năng và tai họa
nhiều lúc đi liền với nhau
Lợi dụng nét đặc sắc về ngữ âm để
tạo ra cách diễn đạt độc đáo.
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
Nhân hóa
Thiên nhiên trở nên
sống động, có hồn và gắn
bó với nhà thơ
Gươm mài đá, đá núi cũng mòn.
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
Nói quá
Tác giả dùng biện pháp nói quá
để làm nổi bật sự lớn mạnh của nghĩa
quân Lam Sơn
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.
Ẩn dụ
Đứa con là nguồn sống, nguồn hạnh phúc,
niềm tin của mẹ vào ngày mai.
Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
Nói giảm, nói tránh
Giảm cảm giác đau buồn, mất mát.
Bao giờ cây cải làm đình,
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta.
Bao giờ chạch đẻ ngọn đa,
Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình.
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Con kiến mà leo cành đa
Leo phải cành cụt, leo ra leo vào.
Con kiến mà leo cành đào
Leo phải cành cụt, leo vào leo ra.
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
So sánh
So sánh tiếng đàn của Thuý Kiều với
những âm thanh của tự nhiên gợi sự
liên tưởng, góp phần ngợi ca tiếng đàn
làm say đắm lòng người của Kiều.
KEÁT TÖØ
VÖÏNG
Töø töôïng thanh, töø töôïng hình,
moät soá pheùp tu töø töø vöïng
Trau dồi
vốn từ
Thuật
ngữ, Biệt
ngữ XH
Từ mượn,
Từ Hán Việt
Từ đơn,
từ phức
Thành
ngữ
Từ
vựng
Sự phát
triển của
từ vựng
Trường
từ vựng
Nghĩa của
từ,Từ
nhiều
nghĩa
Từ đồng
âm, đồng
nghĩa, Từ
trái nghĩa
Cấp độ
khái quát
của nghĩa
từ ngữ
1. Từ tượng thanh – Từ tượng hình
Lom
khom
Đi
đứng
Hừ
hừ
Lêu
nghêu
Đì đẹt
Lanh
lảnh
Gập
ghềnh
Ào ào
Lảo
đảo
Choe
chóe
Bàn
ghế
Lắc
lư
Leng
keng
Lướt
thướt
Từ tượng
thanh
ào ào
lanh
lảnh
hừ hừ
leng
keng
choe
chóe
đì đẹt
Từ tượng
hình
Lêu
nghêu
Lom
khom
Lảo đảo
Gập
ghềnh
Lướt
thướt
Từ
tượng
thanh
Mô
phỏng
âm thanh
của tự
nhiên,
con
người
Từ
tượng
hình
Gợi tả
hình
ảnh,
dáng vẻ
BT1: Tìm những tên loài vật là từ tượng thanh?
Cuốc
Bắt cô trói cột
• Mèo
• Bò
• Quạ
• Ve
• Chích chòe
• Tu hú
• Tắc kè...
BT2: Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng của chúng
trong đoạn trích sau:
Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau
bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây giờ cứ
loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã
lồ lộ đằng xa một bức trắng toát.
Từ tượng hình: lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ
lộ
Miêu tả đám mây một cách cụ thể, sinh động
1. So
sánh
c. Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật... bằng những từ
ngữ vốn được dùng cho con người; làm cho thế giới loài
vật, đồ vật... trở nên gần gũi với con người, biểu thị được
những suy nghĩ, tình cảm của con người.
2. Ẩn dụ
b. Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có
nét tương đồng, để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
3. Nhân
hóa
d. Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật,
hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó,
nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
4. Hoán
dụ
a. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện
tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
1. So
sánh
b. Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có
nét tương đồng, để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
2. Ẩn dụ
a. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện
tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
3. Nhân
hóa
c. Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật... bằng những từ
ngữ vốn được dùng cho con người; làm cho thế giới loài
vật, đồ vật... trở nên gần gũi với con người, biểu thị được
những suy nghĩ, tình cảm của con người.
4. Hoán
dụ
d. Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật,
hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó,
nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
5. Nói
quá
e. Lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để làm nổi bật ý,
gây cảm xúc
6. Nói
giảm
nói
tránh
f. Lợi dụng tính đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc
thái dí dỏm, hài hước... làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
7. Điệp
ngữ
g. Phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật,
hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn
tượng, tăng sức biểu cảm.
8. Chơi
chữ
h. Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây
cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục,
thiếu lịch sự.
5. Nói
quá
g. Phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật,
hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn
tượng, tăng sức biểu cảm.
6. Nói
giảm
nói
tránh
f. Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây
cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục,
thiếu lịch sự.
7. Điệp
ngữ
e. Lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để làm nổi bật ý,
gây cảm xúc
8. Chơi
chữ
h. Lợi dụng tính đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc
thái dí dỏm, hài hước... làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
Ẩn dụ
Cách diễn đạt thêm tế nhị và cảm
động khi nói về việc Kiều bán mình
để cứu gia đình.
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
Hoán dụ
Lòng yêu nước, ý chí chiến đấu
giải phóng miền Nam, thống nhất
đất nước.
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Nói quá
Nhờ phép nói quá, Nguyễn
Du đã thể hiện đầy ấn tượng
một nhân vật tài sắc vẹn toàn
(Thuý Kiều).
Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
Nói quá
Bằng lối nói quá, Nguyễn Du cực tả sự
xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ
của Thuý Kiều và Thúc Sinh.
Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
Điệp ngữ
Chơi chữ
- Điệp từ “còn” vừa tạo nhịp điệu
câu thơ vừa cho thấy cách nói có duyên của
chàng trai
- Bằng việc dùng từ đa nghĩa “say sưa”.
Đây là cách bày tỏ tình cảm vừa mạnh mẽ
vừa kín đáo.
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
So sánh
Điệp ngữ
So sánh tiếng suối với tiếng hát làm cảnh vật trở
nên gần gũi, thân thiết.
Điệp ngữ "lồng" tạo nên vẻ đẹp lung linh, huyền
ảo cho cảnh vật về đêm.
điệp ngữ "chưa ngủ“, so sánh thể hiện ngoại cảnh và
nội tâm của Bác, một tâm hồn nghệ sĩ hòa lẫn vào tâm
hồn chiến sĩ.
Ca ngợi cảnh đẹp đêm trăng, thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất
nước
Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Chơi chữ
Tài
năng và tai họa
nhiều lúc đi liền với nhau
Lợi dụng nét đặc sắc về ngữ âm để
tạo ra cách diễn đạt độc đáo.
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
Nhân hóa
Thiên nhiên trở nên
sống động, có hồn và gắn
bó với nhà thơ
Gươm mài đá, đá núi cũng mòn.
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
Nói quá
Tác giả dùng biện pháp nói quá
để làm nổi bật sự lớn mạnh của nghĩa
quân Lam Sơn
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.
Ẩn dụ
Đứa con là nguồn sống, nguồn hạnh phúc,
niềm tin của mẹ vào ngày mai.
Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
Nói giảm, nói tránh
Giảm cảm giác đau buồn, mất mát.
Bao giờ cây cải làm đình,
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta.
Bao giờ chạch đẻ ngọn đa,
Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình.
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Con kiến mà leo cành đa
Leo phải cành cụt, leo ra leo vào.
Con kiến mà leo cành đào
Leo phải cành cụt, leo vào leo ra.
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
So sánh
So sánh tiếng đàn của Thuý Kiều với
những âm thanh của tự nhiên gợi sự
liên tưởng, góp phần ngợi ca tiếng đàn
làm say đắm lòng người của Kiều.
 









Các ý kiến mới nhất