Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Tổng kết về từ vựng (Từ tượng thanh, tượng hình, một số phép tu từ từ vựng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Oanh
Ngày gửi: 15h:52' 15-11-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 528
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Oanh
Ngày gửi: 15h:52' 15-11-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 528
Số lượt thích:
0 người
NGỮ VĂN 9
Tiếng Việt: TỔNG
KẾT TỪ VỰNG
(tiếp theo)
A. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
I. TỪ TƯỢNG THANH VÀ TỪ TƯỢNG HÌNH (Tự học)
Khái niệm.
- Từ tượng thanh: Mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của
con người,…
- Từ tượng hình: Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái
của sự vật.
II. MỘT SỐ PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG
Cùng Áo
trông
mà
cùng
chẳng
thấy.
nâu
liền
với
áoBác
xanh
Bao
giờ
cây
cải
làm
đình
Bác
đãlại
đi
rồi
sao
ơi!
Thấy
xanh
xanh
những
ngàn
Nông
thôn
cùng
với
thị
thành
đứng
Gỗ
lim
thái
ghém
thìmấy
mình
lấy lên
ta
Mùa
thu
đang
đẹp,
nắng
xanh
trời.
dâu.
So sánh
Chơi chữ
Ẩn dụ
Nhân hóa
Con
còchi
ănbúp
bãi
rauĐồng
răm.
Trẻ
em
như
trên
cànhNai
Núi
cao
lắm
núi
ơi.
Anh
Hươu
đi
chợ
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
Đắng
cay
chịu
vậy,thấy
dãi
dằng
cùng
Núi che
mặt
trời
chẳng
người
thương.
Bước
qua
Bến
Nghé
ngồi
nhai
thịtai.
bò.
(Hồ
Chí
Minh)
BIỆN PHÁP
TU TỪ
Điệp ngữ
Nói giảm,
nói tránh
Hoán dụ
Nói quá
I. KHÁI NIỆM.
STT
KIẾN
THỨC
KHÁI NIỆM
VÍ DỤ
1
So sánh
Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự
vật, sự việc khác có nét tương đồng
nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho
sự diễn đạt.
Trẻ em như búp trên
cành
Biết ăn ngủ, biết học hành
là ngoan
(Hồ Chí Minh)
Con cò ăn bãi rau răm.
Đắng cay chịu vậy, dãi
dằng cùng ai.
2
3
4
Ẩn dụ
Nhân
hóa
Hoán dụ
Gọi tên sự vật, hiện tượng này
bằng tên sự vật, hiện tượng khác có
nét tương đồng với nó nhằm làm
tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt.
Núi cao chi lắm núi ơi.
Gọi, tả con vật, cây cối, đồ vật,…
bằng những từ ngữ vốn được dùng
Núi che mặt trời chẳng thấy
để gọi, tả con người làm cho thế giới
người thương.
loài vật trở nên gần gũi.
Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng
tên sự vật, hiện tượng khác có quan
hệ gần gũi với nó.
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị
thành đứng lên
5
6
Nói quá
Phóng đại quy mô tính chất,
mức độ của sự vật, hiện tượng
được miêu tả để nhấn mạnh, gây
ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy
ta
Nói
giảm, nói
tránh
Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển, tránh gây cảm giác quá
đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh
thô tục, thiếu lịch sự.
7
Điệp ngữ
Cách lặp lại từ ngữ (câu) để làm Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy.
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.
nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
8
Chơi chữ
Lợi dụng đặc sắc về âm, về
nghĩa của từ để tạo sắc thái dí
dỏm, hài hước làm câu văn
thêm hấp dẫn, thú vị.
Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh
trời.
Anh Hươu đi chợ Đồng Nai
Bước qua Bến Nghé ngồi
nhai thịt bò.
II. LUYỆN TẬP.
2.1. Phân tích nét nghệ thuật độc đáo
trong những câu thơ sau:
a. Ẩn dụ tu từ Thuý Kiều bán mình để
cứu gia đình.
b. So sánh So sánh tiếng đàn của
Thúy Kiều với âm thanh của
tự nhiên để nhấn mạnh tài
năng âm nhạc thiên bẩm của
nàng.
a.
Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
Thúy Kiều
Kiều Gia đình Thúy Kiều
b. Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
Tiếng đàn của Thúy Kiều
2.1. Phân tích nét nghệ thuật độc đáo
trong những câu thơ sau:
c. Nói quá Nguyễn Du đã thể hiện
đầy ấn tượng về một nhân
vật tài sắc vẹn toàn
2.2. Phân tích nét nghệ thuật độc đáo
trong những câu (đoạn) sau:
c.
Làn
thu
nét
xuân
sơn,
- Điệp
từkinh
“còn”,
từ
nhiều
nghĩa
“say
Hoa
thua
thắm
liễu
kém
xanh.
d.
Gác
viện
sách
đôi
nơi,
a)
Còn
trời
còn
nước
còn
non
e.
Có
tàithủy
mà
cậy
chi
tài,
sưa”:
Thể
hiện
tình
cảm
mạnh
mẽthành,
Một
hai
nghiêng
nước
nghiêng
Trong
gang
tấc
lại
gấp
mười
san.
Còn
cô
bán
rượu
anh
còn
ghen
hờn
Chữ
tài
liền
với
chữ
tai
một
vần.
sayquan
sưa
củahọa
chàng
Sắcnhưng
đành kín
đòi đáo,tế
một tàinhị
đành
hai.trai.
d. Nói quá Nguyễn Du đã cực tả sự
xa cách về thân phận, cảnh
ngộ của Thuý Kiều và Thúc
Sinh.
e. Chơi chữ Tµi n¨ng vµ tai ho¹ nhiÒu
lóc ®i liÒn víi nhau.
.
.
Đoạn thơ sử dụng phép
ẩn dụ “làn thu thuỷ, nét
xuân sơn” ý nói đôi mắt
Kiều như làn nước mùa
thu, đôi lông mày xanh
đẹp như nét núi mùa
xuân. Phép nhân hoá
“hoa ghen”, “liễu hờn”
muốn nói cái đẹp như
hoa như liễu mà còn phải
ghen với nàng. Tác giả
còn dùng phép nói quá
“nghiêng nước nghiêng
thành”
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh Tác dụng : nổi bật vẻ
đẹp hơn đời, hơn người
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai
của Kiều.
d
TỪ VỰNG
Cấu tạo
Nghĩa
Từ đơn
Từ phức
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Từ ghép
Từ láy
Tính chất
Nguồn gốc
Đồng nghĩa
Mở rộng
Từ tượng thanh
Đồng âm
Từ thuần Việt
Trái nghĩa
Từ mượn
Trường từ vựng
Từ Hán Việt
Ngôn ngữ khác
Từ tượng hình
Biện pháp tu từ
BÀI TẬP NHANH
a. Cho biết các ví dụ sau sử dụng biện pháp tu từ từ vựng nào?
1. Trái non như thách thức
Trăm thứ giặc thứ sâu
Thách kẻ thù sự sống
Phá đời không dễ đâu.
-> Nhân hoá (Trái sấu có thái độ thách thức như con người)
2. Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
-> Hoán dụ (áo nâu: Nông dân; áo xanh: Công nhân)
3. Thuyền ơi có nhớ bến chăng?
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
-> Ẩn dụ (Thuyền chỉ người con trai; Bến chỉ người con gái)
4. Thiếp từ thuở lá thắm xe duyên, khi vận tía, lúc cơn
đen, điều dại, điều khôn, nhờ bố đó. Chàng ở dưới suối
vàng nghĩ lại, vợ má hồng, con răng trắng, tím gan, tím
ruột với ông xanh.
-> Chơi chữ: các màu
5. Anh đi làm rể Chương Đài,
Một đêm ăn hết mười hai vại cà
Giếng đâu thì dắt anh ra
Kẻo anh chết khát bởi vại cà nhà em
.-> Nói quá.
b. Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
(Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo)
* Biện pháp nói quá: dùng “đá núi cũng mòn,
nước sông phải cạn” để nhấn mạnh sự trưởng
thành và khí thế lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn.
c. Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
* Biện pháp so sánh: Dùng “như tiếng hát xa”,“như vẽ” để
miêu tả không gian thanh bình, thơ mộng đang tồn tại trong
lòng cuộc kháng chiến lâu dài, gian khổ; nó thể hiện tinh thần
lạc quan của một tâm hồn thi sĩ.
d. Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
(Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)
* Biện pháp nhân hoá: nhân hoá ánh trăng, biến trăng thành
người bạn tri âm, tri kỉ (trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ)
thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động, có hồn, gắn
bó với con người hơn.
e. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi,
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru ...)
* Biện pháp tu từ: Ẩn dụ. Từ “mặt trời” ở câu 2 chỉ
em bé trên lưng mẹ Thể hiện sự gắn bó cửa đứa con với
người mẹ, đó là nguồn sống, là niềm tin của mẹ vào ngày
mai.
DẶN DÒ
Về nhà:
- Học bài, vận dụng lí thuyết vào việc đặt câu, viết đoạn có sử
dụng các biện pháp tu từ từ vựng vừa học.
- Soạn bài: Đồng chí (nắm về tác giả, hoàn cảnh ra đời của bài
thơ, trả lời các câu hỏi trong SGK)
- Tự học, tự nghiên cứu bài “Tập làm thơ tám chữ”
Tiếng Việt: TỔNG
KẾT TỪ VỰNG
(tiếp theo)
A. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
I. TỪ TƯỢNG THANH VÀ TỪ TƯỢNG HÌNH (Tự học)
Khái niệm.
- Từ tượng thanh: Mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của
con người,…
- Từ tượng hình: Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái
của sự vật.
II. MỘT SỐ PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG
Cùng Áo
trông
mà
cùng
chẳng
thấy.
nâu
liền
với
áoBác
xanh
Bao
giờ
cây
cải
làm
đình
Bác
đãlại
đi
rồi
sao
ơi!
Thấy
xanh
xanh
những
ngàn
Nông
thôn
cùng
với
thị
thành
đứng
Gỗ
lim
thái
ghém
thìmấy
mình
lấy lên
ta
Mùa
thu
đang
đẹp,
nắng
xanh
trời.
dâu.
So sánh
Chơi chữ
Ẩn dụ
Nhân hóa
Con
còchi
ănbúp
bãi
rauĐồng
răm.
Trẻ
em
như
trên
cànhNai
Núi
cao
lắm
núi
ơi.
Anh
Hươu
đi
chợ
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
Đắng
cay
chịu
vậy,thấy
dãi
dằng
cùng
Núi che
mặt
trời
chẳng
người
thương.
Bước
qua
Bến
Nghé
ngồi
nhai
thịtai.
bò.
(Hồ
Chí
Minh)
BIỆN PHÁP
TU TỪ
Điệp ngữ
Nói giảm,
nói tránh
Hoán dụ
Nói quá
I. KHÁI NIỆM.
STT
KIẾN
THỨC
KHÁI NIỆM
VÍ DỤ
1
So sánh
Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự
vật, sự việc khác có nét tương đồng
nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho
sự diễn đạt.
Trẻ em như búp trên
cành
Biết ăn ngủ, biết học hành
là ngoan
(Hồ Chí Minh)
Con cò ăn bãi rau răm.
Đắng cay chịu vậy, dãi
dằng cùng ai.
2
3
4
Ẩn dụ
Nhân
hóa
Hoán dụ
Gọi tên sự vật, hiện tượng này
bằng tên sự vật, hiện tượng khác có
nét tương đồng với nó nhằm làm
tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt.
Núi cao chi lắm núi ơi.
Gọi, tả con vật, cây cối, đồ vật,…
bằng những từ ngữ vốn được dùng
Núi che mặt trời chẳng thấy
để gọi, tả con người làm cho thế giới
người thương.
loài vật trở nên gần gũi.
Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng
tên sự vật, hiện tượng khác có quan
hệ gần gũi với nó.
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị
thành đứng lên
5
6
Nói quá
Phóng đại quy mô tính chất,
mức độ của sự vật, hiện tượng
được miêu tả để nhấn mạnh, gây
ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy
ta
Nói
giảm, nói
tránh
Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển, tránh gây cảm giác quá
đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh
thô tục, thiếu lịch sự.
7
Điệp ngữ
Cách lặp lại từ ngữ (câu) để làm Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy.
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.
nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
8
Chơi chữ
Lợi dụng đặc sắc về âm, về
nghĩa của từ để tạo sắc thái dí
dỏm, hài hước làm câu văn
thêm hấp dẫn, thú vị.
Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh
trời.
Anh Hươu đi chợ Đồng Nai
Bước qua Bến Nghé ngồi
nhai thịt bò.
II. LUYỆN TẬP.
2.1. Phân tích nét nghệ thuật độc đáo
trong những câu thơ sau:
a. Ẩn dụ tu từ Thuý Kiều bán mình để
cứu gia đình.
b. So sánh So sánh tiếng đàn của
Thúy Kiều với âm thanh của
tự nhiên để nhấn mạnh tài
năng âm nhạc thiên bẩm của
nàng.
a.
Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
Thúy Kiều
Kiều Gia đình Thúy Kiều
b. Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
Tiếng đàn của Thúy Kiều
2.1. Phân tích nét nghệ thuật độc đáo
trong những câu thơ sau:
c. Nói quá Nguyễn Du đã thể hiện
đầy ấn tượng về một nhân
vật tài sắc vẹn toàn
2.2. Phân tích nét nghệ thuật độc đáo
trong những câu (đoạn) sau:
c.
Làn
thu
nét
xuân
sơn,
- Điệp
từkinh
“còn”,
từ
nhiều
nghĩa
“say
Hoa
thua
thắm
liễu
kém
xanh.
d.
Gác
viện
sách
đôi
nơi,
a)
Còn
trời
còn
nước
còn
non
e.
Có
tàithủy
mà
cậy
chi
tài,
sưa”:
Thể
hiện
tình
cảm
mạnh
mẽthành,
Một
hai
nghiêng
nước
nghiêng
Trong
gang
tấc
lại
gấp
mười
san.
Còn
cô
bán
rượu
anh
còn
ghen
hờn
Chữ
tài
liền
với
chữ
tai
một
vần.
sayquan
sưa
củahọa
chàng
Sắcnhưng
đành kín
đòi đáo,tế
một tàinhị
đành
hai.trai.
d. Nói quá Nguyễn Du đã cực tả sự
xa cách về thân phận, cảnh
ngộ của Thuý Kiều và Thúc
Sinh.
e. Chơi chữ Tµi n¨ng vµ tai ho¹ nhiÒu
lóc ®i liÒn víi nhau.
.
.
Đoạn thơ sử dụng phép
ẩn dụ “làn thu thuỷ, nét
xuân sơn” ý nói đôi mắt
Kiều như làn nước mùa
thu, đôi lông mày xanh
đẹp như nét núi mùa
xuân. Phép nhân hoá
“hoa ghen”, “liễu hờn”
muốn nói cái đẹp như
hoa như liễu mà còn phải
ghen với nàng. Tác giả
còn dùng phép nói quá
“nghiêng nước nghiêng
thành”
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh Tác dụng : nổi bật vẻ
đẹp hơn đời, hơn người
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai
của Kiều.
d
TỪ VỰNG
Cấu tạo
Nghĩa
Từ đơn
Từ phức
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Từ ghép
Từ láy
Tính chất
Nguồn gốc
Đồng nghĩa
Mở rộng
Từ tượng thanh
Đồng âm
Từ thuần Việt
Trái nghĩa
Từ mượn
Trường từ vựng
Từ Hán Việt
Ngôn ngữ khác
Từ tượng hình
Biện pháp tu từ
BÀI TẬP NHANH
a. Cho biết các ví dụ sau sử dụng biện pháp tu từ từ vựng nào?
1. Trái non như thách thức
Trăm thứ giặc thứ sâu
Thách kẻ thù sự sống
Phá đời không dễ đâu.
-> Nhân hoá (Trái sấu có thái độ thách thức như con người)
2. Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
-> Hoán dụ (áo nâu: Nông dân; áo xanh: Công nhân)
3. Thuyền ơi có nhớ bến chăng?
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
-> Ẩn dụ (Thuyền chỉ người con trai; Bến chỉ người con gái)
4. Thiếp từ thuở lá thắm xe duyên, khi vận tía, lúc cơn
đen, điều dại, điều khôn, nhờ bố đó. Chàng ở dưới suối
vàng nghĩ lại, vợ má hồng, con răng trắng, tím gan, tím
ruột với ông xanh.
-> Chơi chữ: các màu
5. Anh đi làm rể Chương Đài,
Một đêm ăn hết mười hai vại cà
Giếng đâu thì dắt anh ra
Kẻo anh chết khát bởi vại cà nhà em
.-> Nói quá.
b. Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
(Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo)
* Biện pháp nói quá: dùng “đá núi cũng mòn,
nước sông phải cạn” để nhấn mạnh sự trưởng
thành và khí thế lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn.
c. Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
* Biện pháp so sánh: Dùng “như tiếng hát xa”,“như vẽ” để
miêu tả không gian thanh bình, thơ mộng đang tồn tại trong
lòng cuộc kháng chiến lâu dài, gian khổ; nó thể hiện tinh thần
lạc quan của một tâm hồn thi sĩ.
d. Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
(Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)
* Biện pháp nhân hoá: nhân hoá ánh trăng, biến trăng thành
người bạn tri âm, tri kỉ (trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ)
thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động, có hồn, gắn
bó với con người hơn.
e. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi,
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru ...)
* Biện pháp tu từ: Ẩn dụ. Từ “mặt trời” ở câu 2 chỉ
em bé trên lưng mẹ Thể hiện sự gắn bó cửa đứa con với
người mẹ, đó là nguồn sống, là niềm tin của mẹ vào ngày
mai.
DẶN DÒ
Về nhà:
- Học bài, vận dụng lí thuyết vào việc đặt câu, viết đoạn có sử
dụng các biện pháp tu từ từ vựng vừa học.
- Soạn bài: Đồng chí (nắm về tác giả, hoàn cảnh ra đời của bài
thơ, trả lời các câu hỏi trong SGK)
- Tự học, tự nghiên cứu bài “Tập làm thơ tám chữ”
 









Các ý kiến mới nhất