Bài 9: Trái Đất, Ngôi nhà chung - Đọc: Trái Đất (Ra-xun Gam-da-tốp).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trà My
Ngày gửi: 15h:34' 16-04-2024
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trà My
Ngày gửi: 15h:34' 16-04-2024
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
Tiết 122 – 123 –
Bài 9: Trái đất – ngôi nhà chung
A – TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Văn bản
- Văn bản là một đơn vị giao tiếp, có tính hoàn chỉnh về
nội dung và hình thức, tồn tại ở dạng viết hoặc dạng
nói. Văn bản được dùng để trao đổi thông tin, trình bày
suy nghĩ, cảm xúc,…
2. Đoạn văn trong văn bản
- Đoạn văn là bộ phận quan trọng của văn bản, có sự
hoàn chỉnh tương đối về ý nghĩa và hình thức, gồm
nhiều câu (có khi chỉ một câu) được tổ chức xoay
quanh một ý nhỏ.
- Đoạn văn bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng và
kết thúc bằng một dấu chấm câu.
3. Các yếu tố và cách triển khai của văn bản
thông tin
- Một văn bản thông tin thường có các yếu tố như:
nhan đề (một số văn bản có sa-pô dưới nhan đề), đề
mục (tên gọi của các phần), đoạn văn, tranh ảnh,…
- Mỗi văn bản thông tin có một cách triển khai riêng:
trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, nguyên nhân - kết
quả, tất cả tạo thành một chuỗi liên tục.
4. Văn bản đa phương thức
- Văn bản đa phương thức là loại văn bản có sử dụng
phối hợp phương tiện ngôn ngữ và các phương tiện phi
ngôn ngữ như kí hiệu, sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh,…
Tiết 122 - 123: Văn bản 1:
Trái Đất – cái nôi của sự
sống
Hồ Thanh Trang
I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
a. Tác giả
+ Hồ Thanh Trang
b. Tác phẩm
+ Thể loại: Văn bản thông tin
+ Xuất xứ: Báo điện tử Đất Việt – Diễn đàn của Liên
hiệp các Hội Khoa học và Kĩ thuật Việt Nam, tháng
9/2020
+ Phương thức biểu đạt: Thuyết minh
Các yếu tố cấu thành: nhan đề, sa pô, đề mục, tranh
ảnh.
c. Bố cục
+ Phần 1. Từ đầu đến “phát triển của sự sống trên Trái Đất”
Giới thiệu và chứng minh Trái Đất là cái nôi của sự sống
+ Phần 2. Đoạn còn lại
Thực trạng Trái Đất hiện nay.
II. ĐỌC – HIỂU CHI TIẾT
? Xác định nhan đề, sa-pô
của văn bản ?
1. Khái quát thông tin của văn bản
+ Nhan đề: Trái Đất cái nôi của sự sống
+ Sa-pô: Dòng chứ in đậm đầu tiên đầu văn bản “Vì sao Trái
Đất thường được gọi là hành tinh xanh ... bảo vệ Trái Đất?”
Nhan đề
Sa-pô
1. Khái quát thông tin của văn bản
- Vị trí: TĐ là một trong 8 hành tinh của hệ Mặt Trời
- Có 2 chuyển động: quay quanh trục và quanh mặt trời.
- Quỹ đạo chuyển động: hình e-lip các thông tin khoa học
chính xác, ngắn gọn, rõ ràng, số liệu xác thực, giúp người
đọc có cái nhìn khái quát nhất về TĐ.
1. Khái quá thông tin của văn bản
*Các đề mục:
+ Trái Đât trong hệ Mặt Trời
+ “Vị thần hộ mệnh” của sự sống trên Trái Đất
+ Trái Đất – nơi cư ngụ của muôn loài
+ Con người trên Trái Đất
+ Tình trạng Trái Đất hiện ra sao?
*Đoạn văn
+ Dưới các đề mục là các đoạn văn chứ đứng ý và dữ liệu.
*Tranh ảnh
1. Khái quá thông tin của văn bản
* Cách triển khai văn bản:
Nêu vị
trí đặc
điểm
riêng
của Trái
Đất
trong
hệ Mặt
Trời
Nước
là vị
thần
hộ
mệnh
của
Trái
Đất
Trái Đất
là nơi cư
ngụ, sinh
sống của
muôn
loài và
những
quy luật
lạ lùng,
bí ẩn
Con người
là đỉnh cao
kì diệu của
sự sống trên
Trái Đất,
vừa cải tạo
vừa gây ra
ảnh hưởng
xấu đến
Trái Đất
Tình
trạng
đáng
báo
động
hiện nay
trên
Trái Đất
Vừa theo trình tự thời gian vừa theo
trình tự nhân quả
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
a. Trái Đất trong hệ Mặt Trời
? Quan sát hình
ảnh, dựa vào thông
tin ở mục 1, kết
hợp với hiểu biết
của bản thân. Hãy
chia sẻ những hiểu
biết của mình về
Trái Đất?
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
a. Trái Đất trong hệ Mặt Trời
* Trái Đất
+ Là 1 trong 8 hành tinh trong hệ Mặt Trời.
+ Tự quay quanh trục, mỗi vòng quay hết trọn 1 ngày (23, 934
giờ)
+ Quay quanh mặt trời theo quỹ đạo hình e-lip với vận tốc
~30km/s
+ Một vòng quay của Trái Đất quanh Mặt Trời hết trọn 1 năm
(365,25 ngày)
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
b. “Vị thần hộ mệnh” của sự sống trên Trái Đất
Thảo luận nhóm 5 để hoàn thành phiếu bài tập sau.
Phiếu học tập số
02
Giải thích ý nghĩa cụm từ
“Vị thần hộ mệnh”
Tầm quan trọng của nước
Vai trò của phần 2 trong
mối quan hệ với nhanh đề
và các phần khác của văn
bản.
Cùng trình bày
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
b. “Vị thần hộ mệnh” của sự sống trên Trái Đất
- Giải thích ý nghĩa cụm từ “vị thần hộ mệnh”
+ Nước là vị thần giữ gìn, bảo vệ sự sống trên Trái Đất
- Tầm quan trọng của nước:
+ Làm cho Trái Đất trở thành “cái nôi của sự sống”
+ Cho Trái Đất vẻ đẹp lộng lẫy.
+ Thúc đẩy quá trình tiến hóa của các vật chất sống trên hành
tinh
+ Làm cho sự sống phong phú,
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
b. “Vị thần hộ mệnh” của sự sống trên Trái Đất
- Vai trò của phần hai:
+ Đoạn văn mang tính bản lề, chi phối, quyết định đến nội
dung của đoạn văn sau đó.
+ Khai triển nhan đề, tiếp nối mục 1
+ Là nguyên nhân dẫn đến sự sống của muôn loài, con người
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
c. Trái Đất nơi cư ngụ của muôn loài.
- Sự kì diệu của sự sống trên Trái Đất
+ Có loài chỉ có thể quan sát bằng kính hiển vi, có loài lại có kích
thước khổng lồ
+ Có loài sống dưới nước, có loài sống trên cạn, trên không
+ Có động vật và thực vật hoang dã lại có hoa cỏ trong vườn, gia
súc, gia cầm.
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
c. Trái Đất nơi cư ngụ của muôn loài.
- Sự kì diệu còn thể hiện ở:
+ Loài cây ăn thịt (cây nắp ấm)
+ Loài cá vừa biết bay vừa biết bơi (cá chuồn)
+ Loài vừa biết bò, biết bay, biết chạy, mất đầu vẫn sống (loài
gián)
+ Có những loài vật càng có màu sắc sặc sỡ thì càng nguy hiểm
+ Loài vật có tài ngụy trang
+ ...
- Nghệ thuật liệt kê, đưa ví dụ cụ thể
- Muôn loài cư ngụ trên Trái Đất thật kì diệu, phong phú và đa
dạng.
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
d. Con người trên Trái Đất
Tác giả đã xuất phát từ góc nhìn chủ quan của con người nói về
chính mình
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
d. Con người trên Trái Đất
Con người là đỉnh cao kì diệu của sự sống trên Trái Đất
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
d. Con người trên Trái Đất
* Dẫn chứng
+ Con người có thể khám phá vũ trụ.
+ Có thể bắn mây, làm tan mưa
+ Có thể thuần hóa, lai tạo động vật
+ Sáng tạo ra sáng chế giúp ích cho cuộc sống
Tuy nhiên sự sống trên Trái Đất sẽ kì diệu hơn
nếu con người không khai thác tài nguyên thiên nhiên bừa
bãi, gây ảnh hưởng xấu đến Trái Đât
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
e. Tình trạng Trái Đất hiện ra sao?
Hoạt động cá nhân: Ghi lại những hành động tàn phá thiên nhiên của
con người và hậu quả của nó theo phiếu bài tập dưới đây.
Phiếu học tập số
03
Thiên nhiên
Rừng
Các loài thú
Biển
Đất, nước, không khí
Hành động của con
người
Hậu
quả
Cùng trình bày
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
e. Tình trạng Trái Đất hiện ra sao?
Thiên nhiên
Hành động của con
người
Rừng
Con người tàn phá
Các loài thú Bị giết vô tội vạ
Hậu quả
Màu xanh trải của rừng bị co hẹp lại, nhường
chỗ cho sự xâm lấn của màu xám hoang mạc
nhức nhối
Gần như tuyệt chủng
Biển
Bị khai thác quá Cá tôm không kịp sinh sôi nảy nở
mức
Đất, nước,
không khí
Rác thải nhựa tràn
ngập phát triên
KCN thiếu bền
vững
Giết dần giết mòn bao sinh vật biển, nước biển
dâng cao, nhấn chìm nhiều thành phố làng
mạc. Tầng ôzôn bị thủng nhiều chỗ. Đất đaim
không khí bị ô nhiễm nặng nềm đe dọa sự
sống của muôn loài
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
e. Tình trạng Trái Đất hiện ra sao?
Tình trạng Trái Đất hiện nay rất đáng
lo ngại. Con người sẽ phải chịu hậu
quả nặng nề từ thiên nhiên,
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
e. Tình trạng Trái Đất hiện ra sao?
Trái Đất có thể chịu
đựng đến bao giờ?
Câu hỏi dấy lên hồi chuông cảnh tình
cho con người về việc bảo vệ, giữ gìn
hành tinh xanh !
3. Chia sẻ kinh nghiệm đọc hiểu văn bản thông tin
Cần xác định
đúng thông
tin đưa vào
nhan đề và
phần sa-pô
(nếu có)
Đánh giá
hiệu quả của
cách triển
khai văn bản
thông tin mà
tác giả đã
chọn
Đánh giá tính
chính xác và
tính mới của
văn bản, thông
qua hệ thống ý,
số liệu, hình
ảnh,... Đã được
tác giả sử dụng
III. TỔNG
KẾT
1. Nội dung.
Văn bản đề cập đến vai trò của Trái
Đất với sự sống của muôn loài và cảnh
báo về hiện tượng của Trái Đất hiện
nay. Qua đó nhắc nhở con người về ý
thức, trách nhiệm trọng trách trong việc
bảo vệ môi trường.
2. Nghệ thuật.
Văn bản đã sử dụng hiệu quả
các yếu tố của văn bản thông tin: nhan
đề, sa-pô, số liệu, hình ảnh để truyền
tải được nội dung, ý nghĩa đến người
đọc.
Bài 9: Trái đất – ngôi nhà chung
A – TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Văn bản
- Văn bản là một đơn vị giao tiếp, có tính hoàn chỉnh về
nội dung và hình thức, tồn tại ở dạng viết hoặc dạng
nói. Văn bản được dùng để trao đổi thông tin, trình bày
suy nghĩ, cảm xúc,…
2. Đoạn văn trong văn bản
- Đoạn văn là bộ phận quan trọng của văn bản, có sự
hoàn chỉnh tương đối về ý nghĩa và hình thức, gồm
nhiều câu (có khi chỉ một câu) được tổ chức xoay
quanh một ý nhỏ.
- Đoạn văn bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng và
kết thúc bằng một dấu chấm câu.
3. Các yếu tố và cách triển khai của văn bản
thông tin
- Một văn bản thông tin thường có các yếu tố như:
nhan đề (một số văn bản có sa-pô dưới nhan đề), đề
mục (tên gọi của các phần), đoạn văn, tranh ảnh,…
- Mỗi văn bản thông tin có một cách triển khai riêng:
trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, nguyên nhân - kết
quả, tất cả tạo thành một chuỗi liên tục.
4. Văn bản đa phương thức
- Văn bản đa phương thức là loại văn bản có sử dụng
phối hợp phương tiện ngôn ngữ và các phương tiện phi
ngôn ngữ như kí hiệu, sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh,…
Tiết 122 - 123: Văn bản 1:
Trái Đất – cái nôi của sự
sống
Hồ Thanh Trang
I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
a. Tác giả
+ Hồ Thanh Trang
b. Tác phẩm
+ Thể loại: Văn bản thông tin
+ Xuất xứ: Báo điện tử Đất Việt – Diễn đàn của Liên
hiệp các Hội Khoa học và Kĩ thuật Việt Nam, tháng
9/2020
+ Phương thức biểu đạt: Thuyết minh
Các yếu tố cấu thành: nhan đề, sa pô, đề mục, tranh
ảnh.
c. Bố cục
+ Phần 1. Từ đầu đến “phát triển của sự sống trên Trái Đất”
Giới thiệu và chứng minh Trái Đất là cái nôi của sự sống
+ Phần 2. Đoạn còn lại
Thực trạng Trái Đất hiện nay.
II. ĐỌC – HIỂU CHI TIẾT
? Xác định nhan đề, sa-pô
của văn bản ?
1. Khái quát thông tin của văn bản
+ Nhan đề: Trái Đất cái nôi của sự sống
+ Sa-pô: Dòng chứ in đậm đầu tiên đầu văn bản “Vì sao Trái
Đất thường được gọi là hành tinh xanh ... bảo vệ Trái Đất?”
Nhan đề
Sa-pô
1. Khái quát thông tin của văn bản
- Vị trí: TĐ là một trong 8 hành tinh của hệ Mặt Trời
- Có 2 chuyển động: quay quanh trục và quanh mặt trời.
- Quỹ đạo chuyển động: hình e-lip các thông tin khoa học
chính xác, ngắn gọn, rõ ràng, số liệu xác thực, giúp người
đọc có cái nhìn khái quát nhất về TĐ.
1. Khái quá thông tin của văn bản
*Các đề mục:
+ Trái Đât trong hệ Mặt Trời
+ “Vị thần hộ mệnh” của sự sống trên Trái Đất
+ Trái Đất – nơi cư ngụ của muôn loài
+ Con người trên Trái Đất
+ Tình trạng Trái Đất hiện ra sao?
*Đoạn văn
+ Dưới các đề mục là các đoạn văn chứ đứng ý và dữ liệu.
*Tranh ảnh
1. Khái quá thông tin của văn bản
* Cách triển khai văn bản:
Nêu vị
trí đặc
điểm
riêng
của Trái
Đất
trong
hệ Mặt
Trời
Nước
là vị
thần
hộ
mệnh
của
Trái
Đất
Trái Đất
là nơi cư
ngụ, sinh
sống của
muôn
loài và
những
quy luật
lạ lùng,
bí ẩn
Con người
là đỉnh cao
kì diệu của
sự sống trên
Trái Đất,
vừa cải tạo
vừa gây ra
ảnh hưởng
xấu đến
Trái Đất
Tình
trạng
đáng
báo
động
hiện nay
trên
Trái Đất
Vừa theo trình tự thời gian vừa theo
trình tự nhân quả
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
a. Trái Đất trong hệ Mặt Trời
? Quan sát hình
ảnh, dựa vào thông
tin ở mục 1, kết
hợp với hiểu biết
của bản thân. Hãy
chia sẻ những hiểu
biết của mình về
Trái Đất?
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
a. Trái Đất trong hệ Mặt Trời
* Trái Đất
+ Là 1 trong 8 hành tinh trong hệ Mặt Trời.
+ Tự quay quanh trục, mỗi vòng quay hết trọn 1 ngày (23, 934
giờ)
+ Quay quanh mặt trời theo quỹ đạo hình e-lip với vận tốc
~30km/s
+ Một vòng quay của Trái Đất quanh Mặt Trời hết trọn 1 năm
(365,25 ngày)
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
b. “Vị thần hộ mệnh” của sự sống trên Trái Đất
Thảo luận nhóm 5 để hoàn thành phiếu bài tập sau.
Phiếu học tập số
02
Giải thích ý nghĩa cụm từ
“Vị thần hộ mệnh”
Tầm quan trọng của nước
Vai trò của phần 2 trong
mối quan hệ với nhanh đề
và các phần khác của văn
bản.
Cùng trình bày
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
b. “Vị thần hộ mệnh” của sự sống trên Trái Đất
- Giải thích ý nghĩa cụm từ “vị thần hộ mệnh”
+ Nước là vị thần giữ gìn, bảo vệ sự sống trên Trái Đất
- Tầm quan trọng của nước:
+ Làm cho Trái Đất trở thành “cái nôi của sự sống”
+ Cho Trái Đất vẻ đẹp lộng lẫy.
+ Thúc đẩy quá trình tiến hóa của các vật chất sống trên hành
tinh
+ Làm cho sự sống phong phú,
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
b. “Vị thần hộ mệnh” của sự sống trên Trái Đất
- Vai trò của phần hai:
+ Đoạn văn mang tính bản lề, chi phối, quyết định đến nội
dung của đoạn văn sau đó.
+ Khai triển nhan đề, tiếp nối mục 1
+ Là nguyên nhân dẫn đến sự sống của muôn loài, con người
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
c. Trái Đất nơi cư ngụ của muôn loài.
- Sự kì diệu của sự sống trên Trái Đất
+ Có loài chỉ có thể quan sát bằng kính hiển vi, có loài lại có kích
thước khổng lồ
+ Có loài sống dưới nước, có loài sống trên cạn, trên không
+ Có động vật và thực vật hoang dã lại có hoa cỏ trong vườn, gia
súc, gia cầm.
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
c. Trái Đất nơi cư ngụ của muôn loài.
- Sự kì diệu còn thể hiện ở:
+ Loài cây ăn thịt (cây nắp ấm)
+ Loài cá vừa biết bay vừa biết bơi (cá chuồn)
+ Loài vừa biết bò, biết bay, biết chạy, mất đầu vẫn sống (loài
gián)
+ Có những loài vật càng có màu sắc sặc sỡ thì càng nguy hiểm
+ Loài vật có tài ngụy trang
+ ...
- Nghệ thuật liệt kê, đưa ví dụ cụ thể
- Muôn loài cư ngụ trên Trái Đất thật kì diệu, phong phú và đa
dạng.
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
d. Con người trên Trái Đất
Tác giả đã xuất phát từ góc nhìn chủ quan của con người nói về
chính mình
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
d. Con người trên Trái Đất
Con người là đỉnh cao kì diệu của sự sống trên Trái Đất
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
d. Con người trên Trái Đất
* Dẫn chứng
+ Con người có thể khám phá vũ trụ.
+ Có thể bắn mây, làm tan mưa
+ Có thể thuần hóa, lai tạo động vật
+ Sáng tạo ra sáng chế giúp ích cho cuộc sống
Tuy nhiên sự sống trên Trái Đất sẽ kì diệu hơn
nếu con người không khai thác tài nguyên thiên nhiên bừa
bãi, gây ảnh hưởng xấu đến Trái Đât
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
e. Tình trạng Trái Đất hiện ra sao?
Hoạt động cá nhân: Ghi lại những hành động tàn phá thiên nhiên của
con người và hậu quả của nó theo phiếu bài tập dưới đây.
Phiếu học tập số
03
Thiên nhiên
Rừng
Các loài thú
Biển
Đất, nước, không khí
Hành động của con
người
Hậu
quả
Cùng trình bày
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
e. Tình trạng Trái Đất hiện ra sao?
Thiên nhiên
Hành động của con
người
Rừng
Con người tàn phá
Các loài thú Bị giết vô tội vạ
Hậu quả
Màu xanh trải của rừng bị co hẹp lại, nhường
chỗ cho sự xâm lấn của màu xám hoang mạc
nhức nhối
Gần như tuyệt chủng
Biển
Bị khai thác quá Cá tôm không kịp sinh sôi nảy nở
mức
Đất, nước,
không khí
Rác thải nhựa tràn
ngập phát triên
KCN thiếu bền
vững
Giết dần giết mòn bao sinh vật biển, nước biển
dâng cao, nhấn chìm nhiều thành phố làng
mạc. Tầng ôzôn bị thủng nhiều chỗ. Đất đaim
không khí bị ô nhiễm nặng nềm đe dọa sự
sống của muôn loài
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
e. Tình trạng Trái Đất hiện ra sao?
Tình trạng Trái Đất hiện nay rất đáng
lo ngại. Con người sẽ phải chịu hậu
quả nặng nề từ thiên nhiên,
2. Tìm hiểu các nội dung của văn bản
e. Tình trạng Trái Đất hiện ra sao?
Trái Đất có thể chịu
đựng đến bao giờ?
Câu hỏi dấy lên hồi chuông cảnh tình
cho con người về việc bảo vệ, giữ gìn
hành tinh xanh !
3. Chia sẻ kinh nghiệm đọc hiểu văn bản thông tin
Cần xác định
đúng thông
tin đưa vào
nhan đề và
phần sa-pô
(nếu có)
Đánh giá
hiệu quả của
cách triển
khai văn bản
thông tin mà
tác giả đã
chọn
Đánh giá tính
chính xác và
tính mới của
văn bản, thông
qua hệ thống ý,
số liệu, hình
ảnh,... Đã được
tác giả sử dụng
III. TỔNG
KẾT
1. Nội dung.
Văn bản đề cập đến vai trò của Trái
Đất với sự sống của muôn loài và cảnh
báo về hiện tượng của Trái Đất hiện
nay. Qua đó nhắc nhở con người về ý
thức, trách nhiệm trọng trách trong việc
bảo vệ môi trường.
2. Nghệ thuật.
Văn bản đã sử dụng hiệu quả
các yếu tố của văn bản thông tin: nhan
đề, sa-pô, số liệu, hình ảnh để truyền
tải được nội dung, ý nghĩa đến người
đọc.
 








Các ý kiến mới nhất