Bài 9: Trái Đất, Ngôi nhà chung - Thực hành tiếng Việt: Từ mượn.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 00h:01' 15-04-2024
Dung lượng: 890.6 KB
Số lượt tải: 896
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 00h:01' 15-04-2024
Dung lượng: 890.6 KB
Số lượt tải: 896
Số lượt thích:
0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
TỪ MƯỢN
I. LÍ THUYẾT
1.Từ mượn là những từ mượn của tiếng nước ngoài.
2.Nguồn gốc của từ mượn:
- Tiếng Hán (chiếm số lượng nhiều nhất).
Ví dụ: phòng, tuyết, thần, sứ giả, giang sơn, nhi đồng,
phụ lão, hải quân, địa cực...
- Ngôn ngữ châu Âu (tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga...).
Ví dụ:
+ săm, lốp, bom, ti vi, xà phòng, xi măng, com lê, cà vạt, cà
phê, câu lạc bộ...
-> Đã được Việt hoá hoàn toàn (có cách đọc và hình thức
chính tả giống như từ thuần Việt).
+ ô-xi, a-xít, ra-đi-ô, ki-lô-gam, in-tơ-nét... -> Chưa được
Việt hoá hoàn toàn, giữa các tiếng có gạch nối.
+ video, smartphone, internet, biome... -> Được viết nguyên
dạng giống trong ngôn ngữ gốc.
tác
phẩm
hòa
bình
Từ mượn
tiếng Hán
sứ giả
văn
học
(nhà)
ga
áp
phích
Từ mượn
tiếng Pháp
pa nô
xà
phòng
mùi
soa
in-tơ-nét
Từ mượn
tiếng Anh
mít tinh
ti vi
ra-đi-ô
3. Nguyên tắc sử dụng:
-Mượn để làm giàu cho vốn từ tiếng Việt.
-Tránh lạm dụng từ mượn để không gây khó hiểu,
khó chịu cho người nghe, người đọc và để không
làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt.
II. THỰC HÀNH
1.
a.
- Các từ vay mượn tiếng Hán: kế hoạch, phát triển, công
nghiệp, không khí, ô nhiễm.
-> Đã được Việt hoá hoàn toàn (có cách đọc và hình thức
chính tả giống như từ thuần Việt).
- Các từ vay mượn tiếng Anh: băng, ô-dôn
=> + băng là từ mượn đã được Việt hóa hoàn toàn.
+ ô-dôn là từ có gạch nối giữa các tiếng.
b.
- Từ ô-dôn gây cảm giác về từ mượn rõ nhất.
- Vì từ ngữ này có phần gạch nối rất dễ nhận biết.
c. Một số từ có yếu tố không:
Từ có yếu tố
không
Giải nghĩa của từ
Không trung Chỉ khoảng không gian ở trên cao
Không gian
Hình thức tồn tại cơ bản của vật chất, được biểu hiện
bằng chiều dài, chiều rộng, chiều cao.
Không quân
Từ chỉ một quân chủng (trong quân đội) hoạt động trên
không nhằm bảo vệ vùng trời của một quốc gia.
Không tưởng
Chỉ sự viển vông, không thiết thực hoặc việc khó thực hiện.
c. Một số từ có yếu tố nhiễm:
Từ có yếu tố
nhiễm
Giải nghĩa của từ
lây nhiễm
Chỉ sự lan truyền lan của bệnh hoặc của một thói xấu nào
đó từ người này sang người khác.
miễn nhiễm
Chỉ trạng thái hay khả năng tránh được sự lây nhiễm.
truyền
nhiễm
Sự lây lan của dịch bệnh hay tính chất có thể lây lan của
dịch bệnh.
Chỉ tình trạng một sinh vật bị vi khuẩn xâm nhập vào cơ
thể.
nhiễm khuẩn
2.
Đặc điểm của vốn từ tiếng Việt:
Tiếng Việt có vốn từ đa dạng và phong phú.
Trong đó có từ mượn và từ thuần Việt. Từ mượn
được vay mượn từ nhiều ngôn ngữ khác, nhất là
tiếng Hán, tiếng Pháp, tiếng Anh. Chính sự vay
mượn này đã làm cho vốn từ tiếng Việt giàu có.
3. Hãy diễn đạt lại câu văn sau đây theo hướng thay thế từ mượn
bằng từ quen thuộc hoặc dễ hiểu hơn vốn đã có từ lâu trong vốn
từ tiếng Việt:
Các fan cuồng thực sự phấn khích, hân hoan khi thấy idol của
mình xuất hiện trên cửa chiếc chuyên cơ vừa đáp xuống phi
trường.
Thảo luận cặp đôi
1
2
3
Từ mượn
Từ thay đổi
1
2
3
4
fan
idol
chuyên cơ
phi trường
Từ thay đổi
người hâm mộ
thần tượng
máy bay
sân bay
Thay đổi: Những người hâm mộ thực sự phấn khích, hân hoan
khi thấy thần tượng của mình xuất hiện trên cửa chiếc máy bay
vừa đáp xuống sân bay.
TỪ MƯỢN
I. LÍ THUYẾT
1.Từ mượn là những từ mượn của tiếng nước ngoài.
2.Nguồn gốc của từ mượn:
- Tiếng Hán (chiếm số lượng nhiều nhất).
Ví dụ: phòng, tuyết, thần, sứ giả, giang sơn, nhi đồng,
phụ lão, hải quân, địa cực...
- Ngôn ngữ châu Âu (tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga...).
Ví dụ:
+ săm, lốp, bom, ti vi, xà phòng, xi măng, com lê, cà vạt, cà
phê, câu lạc bộ...
-> Đã được Việt hoá hoàn toàn (có cách đọc và hình thức
chính tả giống như từ thuần Việt).
+ ô-xi, a-xít, ra-đi-ô, ki-lô-gam, in-tơ-nét... -> Chưa được
Việt hoá hoàn toàn, giữa các tiếng có gạch nối.
+ video, smartphone, internet, biome... -> Được viết nguyên
dạng giống trong ngôn ngữ gốc.
tác
phẩm
hòa
bình
Từ mượn
tiếng Hán
sứ giả
văn
học
(nhà)
ga
áp
phích
Từ mượn
tiếng Pháp
pa nô
xà
phòng
mùi
soa
in-tơ-nét
Từ mượn
tiếng Anh
mít tinh
ti vi
ra-đi-ô
3. Nguyên tắc sử dụng:
-Mượn để làm giàu cho vốn từ tiếng Việt.
-Tránh lạm dụng từ mượn để không gây khó hiểu,
khó chịu cho người nghe, người đọc và để không
làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt.
II. THỰC HÀNH
1.
a.
- Các từ vay mượn tiếng Hán: kế hoạch, phát triển, công
nghiệp, không khí, ô nhiễm.
-> Đã được Việt hoá hoàn toàn (có cách đọc và hình thức
chính tả giống như từ thuần Việt).
- Các từ vay mượn tiếng Anh: băng, ô-dôn
=> + băng là từ mượn đã được Việt hóa hoàn toàn.
+ ô-dôn là từ có gạch nối giữa các tiếng.
b.
- Từ ô-dôn gây cảm giác về từ mượn rõ nhất.
- Vì từ ngữ này có phần gạch nối rất dễ nhận biết.
c. Một số từ có yếu tố không:
Từ có yếu tố
không
Giải nghĩa của từ
Không trung Chỉ khoảng không gian ở trên cao
Không gian
Hình thức tồn tại cơ bản của vật chất, được biểu hiện
bằng chiều dài, chiều rộng, chiều cao.
Không quân
Từ chỉ một quân chủng (trong quân đội) hoạt động trên
không nhằm bảo vệ vùng trời của một quốc gia.
Không tưởng
Chỉ sự viển vông, không thiết thực hoặc việc khó thực hiện.
c. Một số từ có yếu tố nhiễm:
Từ có yếu tố
nhiễm
Giải nghĩa của từ
lây nhiễm
Chỉ sự lan truyền lan của bệnh hoặc của một thói xấu nào
đó từ người này sang người khác.
miễn nhiễm
Chỉ trạng thái hay khả năng tránh được sự lây nhiễm.
truyền
nhiễm
Sự lây lan của dịch bệnh hay tính chất có thể lây lan của
dịch bệnh.
Chỉ tình trạng một sinh vật bị vi khuẩn xâm nhập vào cơ
thể.
nhiễm khuẩn
2.
Đặc điểm của vốn từ tiếng Việt:
Tiếng Việt có vốn từ đa dạng và phong phú.
Trong đó có từ mượn và từ thuần Việt. Từ mượn
được vay mượn từ nhiều ngôn ngữ khác, nhất là
tiếng Hán, tiếng Pháp, tiếng Anh. Chính sự vay
mượn này đã làm cho vốn từ tiếng Việt giàu có.
3. Hãy diễn đạt lại câu văn sau đây theo hướng thay thế từ mượn
bằng từ quen thuộc hoặc dễ hiểu hơn vốn đã có từ lâu trong vốn
từ tiếng Việt:
Các fan cuồng thực sự phấn khích, hân hoan khi thấy idol của
mình xuất hiện trên cửa chiếc chuyên cơ vừa đáp xuống phi
trường.
Thảo luận cặp đôi
1
2
3
Từ mượn
Từ thay đổi
1
2
3
4
fan
idol
chuyên cơ
phi trường
Từ thay đổi
người hâm mộ
thần tượng
máy bay
sân bay
Thay đổi: Những người hâm mộ thực sự phấn khích, hân hoan
khi thấy thần tượng của mình xuất hiện trên cửa chiếc máy bay
vừa đáp xuống sân bay.
 







Các ý kiến mới nhất