Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Trai sông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Banh Huy Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:31' 11-11-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Banh Huy Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:31' 11-11-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TIỂU CẦN
TRƯỜNG THCS LONG THỚI
Giáo viên bộ môn:
* Bành Huy Phong
Năm Học: 2021-2022
Chào Các Em Học Sinh đến với tiết học trực tuyến
Thứ Năm, ngày 11/11/2021
2
Kiểm tra bài cũ
Hãy kể tên một số đại diện mà em biết và cho biết môi trường sống và vai trò của chúng?
Giun đỏ thường sống thành búi ở cống rãnh (nước ngọt). Có lối sống định cư. Đầu cắm xuống bùn, thân phân đốt. Là thức ăn của cá cảnh
Đỉa: Sống kí sinh ngoài. Có giác bám và nhiều ruột tịt để hút máu và chứa máu hút từ vật chủ, bơi kiểu lượn sóng .
Rươi: Sống ở môi trường nước lợ. Cơ thể phân đốt và chi bên có tơ phát triển. Đầu có mắt, khứu giác và xúc giác, làm thức ăn cho người và động vật khác, có lối sống tự do.
Giun đất: sống nơi đất ẩm, cơ thể dài gồm nhiều đốt, làm thức ăn cho động vật, làm đất tơi xốp
Thủy Tức
Sứa
Hải Quỳ
CÁC NGÀNH ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG
Trùng Roi Xanh
Trùng Giày
Sán Lá Gan
Giun đũa
San Hô
Sán dây
cv
Giun kim
Giun mốc câu
Giun đất
Đỉa, Rươi
Giun đỏ
Giun Rễ lúa
CHƯƠNG
4
NGÀNH
THÂN MỀM
Trai sông
Bạch tuộc
Sò
Mực
Ốc sên
Ốc vặn
CHƯƠNG 4: NGÀNH THÂN MỀM
7
TIẾT 18 - BÀI 18
BÀI 18 TRAI SÔNG
Mục tiêu bài học:
Hiểu được đặc điểm cấu tạo của trai sông, một số đặc diện của thân mềm.
Hiểu được cách dinh dưỡng, cách sinh sản của trai sông thích nghi với đời sống thụ động.
Nội dung:
Hình dạng, cấu tạo
II. Di chuyển ( Học sinh tự đọc)
III. Dinh dưỡng
IV. Sinh sản
BÀI 18: TRAI SÔNG
I. Hình dạng, cấu tạo
Trai sông sống ở đâu?
Sống ở đáy hồ ao, sông ngòi; bò và ẩn nửa mình trong bùn cát.
1.Vỏ trai
Đầu vỏ
Bản lề
Đuôi vỏ
Vòng tăng trưởng
Đỉnh vỏ
Gồm 2 mảnh gắn với nhau bởi bản lề
I. Hình dạng, cấu tạo:
Vỏ trai:
Cấu tạo vỏ: Vỏ trai có lớp sừng bọc ngoài, lớp đá vôi ở giữa, lớp xà cừ óng ánh ở trong cùng.
11
Ống thoát
Ống hút
Mang
Chân
Thân
Lỗ miệng
Tấm miệng
Áo trai
11
10
9
8
7
6
5
4
1
2
3
Vỏ trai
Cơ khép vỏ trước
Chỗ bám cơ khép vỏ sau
2. Cơ thể trai
Cơ khép vỏ
Dưới vỏ là áo trai, mặt ngoài áo tiết ra vỏ đá vôi. Mặt trong áo tạo thành khoang áo là môi trường hoạt động dinh dưỡng của trai.
Khớp bản lề vỏ
Cơ khép vỏ
Để mở vỏ trai quan sát bên trong cơ thể, phải làm thế nào? Trai chết thì vỏ mở, tại sao?
Luồn lưỡi dao vào qua khe vỏ để cắt cơ khép vỏ trước và cơ khép vỏ sau
Trai chết cơ khép vỏ, dây chằng không hoạt động nữa vỏ tự mở ra.
Hình 18.2. Cấu tạo vỏ
Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có mùi khét, vì sao?
Vì vỏ trai có lớp sừng bọc ngoài khi mài có mùi khét
Lớp sừng
Vỏ trai có vai trò bảo vệ thân mềm bên trong
Trai là động vật thuộc ngành thân mềm lớp 2 mảnh vỏ hay còn gọi là lớp chân rìu.
- Trai tự vệ bằng cách co chân, khép vỏ. Nhờ vỏ cứng rắn và
2 cơ khép vỏ vững chắc nên kẻ thù không thể bửa vỏ ra để
ăn được phần mềm của cơ thể chúng.
I. Hình dạng, cấu tạo:
2. Cơ thể trai sông:
- Dưới vỏ là áo trai, mặt ngoài áo tiết ra vỏ đá vôi. Mặt trong áo tạo thành khoang áo là môi trường hoạt động dinh dưỡng của trai.
- Tiếp đến là 2 tấm mang ở mỗi bên.
- Ở trung tâm cơ thể: phía trong là thân trai, phía ngoài là chân trai.
17
II. DI CHUYỂN:
Học sinh tự đọc
18
III. DINH DƯỠNG:
19
Oxi
Nước
(Thức ăn, oxi)
Thức ăn
Chất thải
Ống hút
Ống thoát
Mang
Lỗ miệng
Cacbonic
Tấm miệng
fhgyy
- Dòng nước theo ống hút vào khoang áo mang theo những chất gì vào miệng và mang trai?
- Trai lấy mồi ăn (thường là vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh) và oxi chỉ nhờ vào cơ chế lọc từ nước hút vào, vậy đó là kiểu dinh dưỡng gì? (chủ động hay thụ động)?
III. DINH DƯỠNG:
- Trai lấy được thức ăn và oxi nhờ hai đôi tấm miệng và hai đôi tấm mang. Thức ăn là vụn hữu cơ và động vật nguyên sinh.
Trai dinh dưỡng thụ động.
Hô hấp qua mang
21
IV. Sinh sản
Trai sông
Trai đực
Trứng
Theo dòng nước
Trứng đã thụ tinh
bỏm vo mang cỏ
1
2
3
4
Tinh trùng
Trai cái
Ấu trùng
Trai con
( ở bùn)
(ở trong mang trai mẹ)
IV: SINH SẢN
Trứng non đẻ ra được giữ trong tấm mang
-Trứng non đẻ ra được giữ trong tấm mang, tinh trùng theo dòng nước thụ tinh.
- Ấu trùng được bảo vệ trong mang trai mẹ một thời gian, sau đó ra ngoài môi trường bám vào da cá và mang cá một vài tuần rồi mới rơi xuống bùn phát triển thành trai trưởng thành.
24
- Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang của trai mẹ?
- Được bảo vệ, tăng lượng ôxi
- Cho biết ý nghĩa giai đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá?
Ấu trùng sống trong mang và da cá được cung cấp oxi và bảo vệ.
IV: SINH SẢN
Trai phân tính.
Trứng non đẻ ra được giữ trong tấm mang, tinh trùng theo dòng nước thụ tinh.
Ấu trùng được bảo vệ trong mang trai mẹ sau đó ra ngoài môi trường; bám vào da, mang cá.
Phát tán nhờ cá.
25
Đọc mục “Em có biết”
để hiểu ngọc trai được hình thành
như thế nào.
Lọc nước
làm sạch môi trường
Sản phẩm từ lớp vỏ xà cừ
Chọn câu đúng:
Câu 1: Cấu tạo của vỏ trai sông gồm:
2 lớp: lớp đá vôi và lớp xà cừ
3 lớp: lớp sừng, lớp biểu bì, lớp đá vôi
3 lớp: lớp sừng, lớp đá vôi, lớp xà cừ
2 lớp: lớp sừng, lớp đá vôi
Câu 2: Cơ chế dinh dưỡng của trai sông là:
Do chân trai thò ra thụt vào kết hợp động tác đóng mở vỏ
Do chân trai luôn thò ra kết hợp động tác đóng mở vỏ
chủ động di kiếm ăn
thụ động
Chọn câu đúng:
Câu 3. Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nàovới môi trường nước?
Góp phần làm sạch môi trường nước.
- Về nhà học bài theo câu hỏi 1,2,3 sgk/tr 64
- Đọc mục “Em có biết”.
Xem trước bài 19.
MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC
Công việc ở nhà
Chúc các em học tập tốt
Hẹn gặp lại các em
TRƯỜNG THCS LONG THỚI
Giáo viên bộ môn:
* Bành Huy Phong
Năm Học: 2021-2022
Chào Các Em Học Sinh đến với tiết học trực tuyến
Thứ Năm, ngày 11/11/2021
2
Kiểm tra bài cũ
Hãy kể tên một số đại diện mà em biết và cho biết môi trường sống và vai trò của chúng?
Giun đỏ thường sống thành búi ở cống rãnh (nước ngọt). Có lối sống định cư. Đầu cắm xuống bùn, thân phân đốt. Là thức ăn của cá cảnh
Đỉa: Sống kí sinh ngoài. Có giác bám và nhiều ruột tịt để hút máu và chứa máu hút từ vật chủ, bơi kiểu lượn sóng .
Rươi: Sống ở môi trường nước lợ. Cơ thể phân đốt và chi bên có tơ phát triển. Đầu có mắt, khứu giác và xúc giác, làm thức ăn cho người và động vật khác, có lối sống tự do.
Giun đất: sống nơi đất ẩm, cơ thể dài gồm nhiều đốt, làm thức ăn cho động vật, làm đất tơi xốp
Thủy Tức
Sứa
Hải Quỳ
CÁC NGÀNH ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG
Trùng Roi Xanh
Trùng Giày
Sán Lá Gan
Giun đũa
San Hô
Sán dây
cv
Giun kim
Giun mốc câu
Giun đất
Đỉa, Rươi
Giun đỏ
Giun Rễ lúa
CHƯƠNG
4
NGÀNH
THÂN MỀM
Trai sông
Bạch tuộc
Sò
Mực
Ốc sên
Ốc vặn
CHƯƠNG 4: NGÀNH THÂN MỀM
7
TIẾT 18 - BÀI 18
BÀI 18 TRAI SÔNG
Mục tiêu bài học:
Hiểu được đặc điểm cấu tạo của trai sông, một số đặc diện của thân mềm.
Hiểu được cách dinh dưỡng, cách sinh sản của trai sông thích nghi với đời sống thụ động.
Nội dung:
Hình dạng, cấu tạo
II. Di chuyển ( Học sinh tự đọc)
III. Dinh dưỡng
IV. Sinh sản
BÀI 18: TRAI SÔNG
I. Hình dạng, cấu tạo
Trai sông sống ở đâu?
Sống ở đáy hồ ao, sông ngòi; bò và ẩn nửa mình trong bùn cát.
1.Vỏ trai
Đầu vỏ
Bản lề
Đuôi vỏ
Vòng tăng trưởng
Đỉnh vỏ
Gồm 2 mảnh gắn với nhau bởi bản lề
I. Hình dạng, cấu tạo:
Vỏ trai:
Cấu tạo vỏ: Vỏ trai có lớp sừng bọc ngoài, lớp đá vôi ở giữa, lớp xà cừ óng ánh ở trong cùng.
11
Ống thoát
Ống hút
Mang
Chân
Thân
Lỗ miệng
Tấm miệng
Áo trai
11
10
9
8
7
6
5
4
1
2
3
Vỏ trai
Cơ khép vỏ trước
Chỗ bám cơ khép vỏ sau
2. Cơ thể trai
Cơ khép vỏ
Dưới vỏ là áo trai, mặt ngoài áo tiết ra vỏ đá vôi. Mặt trong áo tạo thành khoang áo là môi trường hoạt động dinh dưỡng của trai.
Khớp bản lề vỏ
Cơ khép vỏ
Để mở vỏ trai quan sát bên trong cơ thể, phải làm thế nào? Trai chết thì vỏ mở, tại sao?
Luồn lưỡi dao vào qua khe vỏ để cắt cơ khép vỏ trước và cơ khép vỏ sau
Trai chết cơ khép vỏ, dây chằng không hoạt động nữa vỏ tự mở ra.
Hình 18.2. Cấu tạo vỏ
Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có mùi khét, vì sao?
Vì vỏ trai có lớp sừng bọc ngoài khi mài có mùi khét
Lớp sừng
Vỏ trai có vai trò bảo vệ thân mềm bên trong
Trai là động vật thuộc ngành thân mềm lớp 2 mảnh vỏ hay còn gọi là lớp chân rìu.
- Trai tự vệ bằng cách co chân, khép vỏ. Nhờ vỏ cứng rắn và
2 cơ khép vỏ vững chắc nên kẻ thù không thể bửa vỏ ra để
ăn được phần mềm của cơ thể chúng.
I. Hình dạng, cấu tạo:
2. Cơ thể trai sông:
- Dưới vỏ là áo trai, mặt ngoài áo tiết ra vỏ đá vôi. Mặt trong áo tạo thành khoang áo là môi trường hoạt động dinh dưỡng của trai.
- Tiếp đến là 2 tấm mang ở mỗi bên.
- Ở trung tâm cơ thể: phía trong là thân trai, phía ngoài là chân trai.
17
II. DI CHUYỂN:
Học sinh tự đọc
18
III. DINH DƯỠNG:
19
Oxi
Nước
(Thức ăn, oxi)
Thức ăn
Chất thải
Ống hút
Ống thoát
Mang
Lỗ miệng
Cacbonic
Tấm miệng
fhgyy
- Dòng nước theo ống hút vào khoang áo mang theo những chất gì vào miệng và mang trai?
- Trai lấy mồi ăn (thường là vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh) và oxi chỉ nhờ vào cơ chế lọc từ nước hút vào, vậy đó là kiểu dinh dưỡng gì? (chủ động hay thụ động)?
III. DINH DƯỠNG:
- Trai lấy được thức ăn và oxi nhờ hai đôi tấm miệng và hai đôi tấm mang. Thức ăn là vụn hữu cơ và động vật nguyên sinh.
Trai dinh dưỡng thụ động.
Hô hấp qua mang
21
IV. Sinh sản
Trai sông
Trai đực
Trứng
Theo dòng nước
Trứng đã thụ tinh
bỏm vo mang cỏ
1
2
3
4
Tinh trùng
Trai cái
Ấu trùng
Trai con
( ở bùn)
(ở trong mang trai mẹ)
IV: SINH SẢN
Trứng non đẻ ra được giữ trong tấm mang
-Trứng non đẻ ra được giữ trong tấm mang, tinh trùng theo dòng nước thụ tinh.
- Ấu trùng được bảo vệ trong mang trai mẹ một thời gian, sau đó ra ngoài môi trường bám vào da cá và mang cá một vài tuần rồi mới rơi xuống bùn phát triển thành trai trưởng thành.
24
- Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang của trai mẹ?
- Được bảo vệ, tăng lượng ôxi
- Cho biết ý nghĩa giai đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá?
Ấu trùng sống trong mang và da cá được cung cấp oxi và bảo vệ.
IV: SINH SẢN
Trai phân tính.
Trứng non đẻ ra được giữ trong tấm mang, tinh trùng theo dòng nước thụ tinh.
Ấu trùng được bảo vệ trong mang trai mẹ sau đó ra ngoài môi trường; bám vào da, mang cá.
Phát tán nhờ cá.
25
Đọc mục “Em có biết”
để hiểu ngọc trai được hình thành
như thế nào.
Lọc nước
làm sạch môi trường
Sản phẩm từ lớp vỏ xà cừ
Chọn câu đúng:
Câu 1: Cấu tạo của vỏ trai sông gồm:
2 lớp: lớp đá vôi và lớp xà cừ
3 lớp: lớp sừng, lớp biểu bì, lớp đá vôi
3 lớp: lớp sừng, lớp đá vôi, lớp xà cừ
2 lớp: lớp sừng, lớp đá vôi
Câu 2: Cơ chế dinh dưỡng của trai sông là:
Do chân trai thò ra thụt vào kết hợp động tác đóng mở vỏ
Do chân trai luôn thò ra kết hợp động tác đóng mở vỏ
chủ động di kiếm ăn
thụ động
Chọn câu đúng:
Câu 3. Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nàovới môi trường nước?
Góp phần làm sạch môi trường nước.
- Về nhà học bài theo câu hỏi 1,2,3 sgk/tr 64
- Đọc mục “Em có biết”.
Xem trước bài 19.
MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC
Công việc ở nhà
Chúc các em học tập tốt
Hẹn gặp lại các em
 









Các ý kiến mới nhất