Bài 18. Trai sông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà trang
Ngày gửi: 11h:03' 12-11-2021
Dung lượng: 14.5 MB
Số lượt tải: 177
Nguồn:
Người gửi: hà trang
Ngày gửi: 11h:03' 12-11-2021
Dung lượng: 14.5 MB
Số lượt tải: 177
Số lượt thích:
0 người
1
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN PHÒNG HỌC TRỰC TUYẾN 2021
Giáo viên: Đặng Hà Trang
Tập trung nghe giảng
Tắt mic khi người khác nói
Ngồi học đúng tư thế
MÔN: SINH HỌC 7
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN PHÒNG HỌC TRỰC TUYẾN
Trai sông
(Sống ở hồ, ao, sông ngòi)
Bạch tuộc
(Sống ở biển)
Sò
(Sống ở ven biển)
Mực
(Sống ở biển)
Ốc sên
(Sống ở trên cạn)
Ốc vặn
(Sống ở nước ngọt)
Ngành Thân mềm ở nước ta rất đa dạng, phong phú như : Trai, ốc, sò, mực, bạch tuộc… và phân bố ở khắp các môi trường: biển, sông, ao, hồ, trên cạn…
CHỦ ĐỀ 6: NGÀNH THÂN MỀM
CHỦ ĐỀ 6: NGÀNH THÂN MỀM
A/ TRAI SÔNG
I. Hình dạng, cấu tạo
1. Vỏ trai
Đầu vỏ
Đỉnh vỏ
Bản lề vỏ
Đuôi vỏ
Vòng tăng trưởng vỏ
Hãy xác định các phần trên vỏ trai ?
A/ TRAI SÔNG
CHỦ ĐỀ 6: NGÀNH THÂN MỀM
I. Hình dạng, cấu tạo
Vỏ trai gồm mấy mảnh? Được gắn với nhau nhờ bộ phận nào?
- Gồm 2 mảnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng.
1. Vỏ trai
Bản lề
CHỦ ĐỀ 6: NGÀNH THÂN MỀM
A/ TRAI SÔNG
I. Hình dạng, cấu tạo
Vỏ trai có cấu tạo như thế nào ?
- Gồm 2 mảnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng.
Cấu tạo: Gồm 3 lớp
1. Vỏ trai
Lớp sừng
Lớp đá vôi
Lớp xà cừ
Lớp xà cừ
Lớp đá vôi
Lớp sừng
A/ TRAI SÔNG
CHỦ ĐỀ 6: NGÀNH THÂN MỀM
Lớp xà cừ
Lớp đá vôi
Lớp sừng
Mài mặt ngoài của vỏ trai ngửi thấy có mùi khét vì phía ngoài là lớp sừng nên khi mài nóng cháy, chúng có mùi khét.
Tại sao khi mài mặt ngoài vỏ trai ta ngửi thấy có mùi khét ?
Sản phẩm từ lớp vỏ xà cừ
I. Hình dạng, cấu tạo
1. Vỏ trai
2. Cơ thể trai
CHỦ ĐỀ 6: NGÀNH THÂN MỀM
A/ TRAI SÔNG
Ống thoát
Ống hút
Áo trai
Mang
Chân
Thân
Lỗ miệng
Tấm miệng
Dưới vỏ
Ở giữa
Trung tâm
11
10
9
8
7
6
5
4
1
2
3
Vỏ trai
Cơ khép vỏ trước
Chỗ bám cơ khép vỏ sau
Cơ thể trai có cấu tạo như thế nào ?
I. Hình dạng, cấu tạo
- Gồm 2 mảnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng.
1. Vỏ trai
2. Cơ thể trai
+ Bên ngoài: Áo trai tạo thành khoang áo, có ống hút và ống thoát.
+ Ở giữa: Hai tấm mang
+ Bên trong: Thân trai, chân trai, lỗ miệng, tấm miệng
CHỦ ĐỀ 6: NGÀNH THÂN MỀM
A/ TRAI SÔNG
Khớp bản lề vỏ
Cơ khép vỏ
Để mở vỏ trai quan sát bên trong cơ thể, phải làm thế nào? Trai chết thì vỏ mở, tại sao?
Luồn lưỡi dao vào qua khe vỏ để cắt cơ khép vỏ trước và cơ khép vỏ sau
Trai chết cơ khép vỏ, dây chằng không hoạt động nữa vỏ tự mở ra.
Vỏ trai có vai trò bảo vệ thân mềm bên trong
Trai là động vật thuộc ngành thân mềm lớp 2 mảnh vỏ hay lớp chân rùi.
- Trai tự vệ bằng cách co chân, khép vỏ. Nhờ vỏ cứng rắn và
2 cơ khép vỏ vững chắc nên kẻ thù không thể bửa vỏ ra để
ăn được phần mềm của cơ thể chúng.
I. Hình dạng, cấu tạo
II. Di chuyển
(Học sinh tự đọc)
A/ TRAI SÔNG
I. Hình dạng, cấu tạo
II. Di chuyển
(Học sinh tự đọc)
III. Dinh dưỡng
A/ TRAI SÔNG
Oxi
Nước
(Thức ăn, oxi)
Thức ăn
Chất thải
Ống hút
Ống thoát
Mang
Lỗ miệng
Cacbonic
Tấm miệng
fhgyy
- Dòng nước theo ống hút vào khoang áo mang theo những chất gì vào miệng và mang trai?
- Trai lấy mồi ăn (thường là vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh) và oxi chỉ nhờ vào cơ chế lọc từ nước hút vào, vậy đó là kiểu dinh dưỡng gì? (chủ động hay thụ động)?
I. Hình dạng, cấu tạo
II. Di chuyển
- Thức ăn là động vật nguyên sinh, vụn hữu cơ.
III. Dinh dưỡng
A/ TRAI SÔNG
I. Hình dạng, cấu tạo
II. Di chuyển
- Thức ăn là động vật nguyên sinh, vụn hữu cơ.
III. Dinh dưỡng
Dinh dưỡng kiểu thụ động.
Quá trình hô hấp của trai diễn ra ở đâu ?
Hai tấm mang
- Trai hô hấp bằng mang
A/ TRAI SÔNG
Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước?
Trai dinh dưỡng theo kiểu hút nước để lọc lấy vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh, các động vật nhỏ khác, góp phần lọc sạch môi trường nước.
Ở những nơi nước ô nhiễm, người ăn trai, sò hay bị ngộ độc vì khi lọc nước, nhiều chất độc còn tồn động ở cơ thể trai, sò.
Vì sao có trường hợp ăn thịt trai, sò bị ngộ độc ?
Trách nhiệm của mỗi người chúng ta là gì ?
Không gây ô nhiễm môi trường nước
I. Hình dạng, cấu tạo
II. Di chuyển
III. Dinh dưỡng
IV. Sinh sản
Trai là động vật phân tính hay lưỡng tính ?
- Trai là động vật phân tính.
Quá trình sinh sản và phát triển diễn của trai diễn ra như thế nào ?
A/ TRAI SÔNG
Tinh trùng
Trai cái
Ấu trùng
(sống trong mang mẹ)
Trai con
(ở bùn)
I. Hình dạng, cấu tạo
II. Di chuyển
III. Dinh dưỡng
IV. Sinh sản
- Trai là động vật phân tính.
- Trứng phát triển qua giai đoạn ấu trùng.
A/ TRAI SÔNG
Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang trai mẹ?
Bảo vệ trứng và ấu trùng khỏi bị các động vật khác ăn mất
Mang trai mẹ có nhiều thức ăn và dưỡng khí tạo điều kiện cho ấu trùng phát triển tốt
Ý nghĩa của giai đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá?
Ấu trùng trai thường bám vào mang và da cá. Khi con người thả cá vào ao hoặc khi mưa cá vượt bờ mang theo ấu trùng trai vào ao Giúp phát tán nòi giống.
Vai trò của trai đối với tự nhiên và đời sống con người?
Lọc sạch môi trường nước, làm thực phẩm
Làm đồ trang sức, khảm mỹ nghệ…
I. Hình dạng, cấu tạo:
II. Di chuyển:
III. Dinh dưỡng:
IV. Sinh sản:
- Trai là động vật phân tính.
- Trứng phát triển qua giai đoạn ấu trùng.
- Gồm 2 mảnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng.
1. Vỏ trai:
(Học sinh tự đọc)
- Thức ăn là động vật nguyên sinh, vụn hữu cơ.
- Dinh dưỡng kiểu thụ động.
- Hô hấp bằng mang
2. Cơ thể trai:
+ Bên ngoài: áo trai tạo thành khoang áo, có ống hút và ống thoát
+ Ở giữa: hai tấm mang
+ Bên trong: thân trai, chân rìu, lỗ miệng, tấm miệng
TIẾT 18,19,20: CHỦ ĐỀ 6: NGÀNH THÂN MỀM
A/ TRAI SÔNG
CỦNG CỐ
Đúng hay sai :
Trai di chuyển nhờ chân rìu
Cơ thể trai gồm 3 phần : đầu trai, thân trai, chân trai.
Trai được xếp vào ngành thân mềm vì có thân mềm không phân đốt.
Trai lấy thức ăn nhờ cơ chế lọc từ nước hút vào.
Đ
Đ
Đ
S
Củng cố
Tìm cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Trai sông là đại diện của ngành ……(1)…..... Chúng có lối sống ……(2)… trong bùn và di chuyển …..(3)….....Có 2 mảnh vỏ bằng …(4)… che chở bên ngoài. Phần ..(5).. trai tiêu giảm. Trai lấy được thức ăn và oxi nhờ 2 đôi …..(6)…… và ……(7)……
Thân mềm
chui rúc
chậm chạp
Đá vôi
đầu
tấm mang
tấm miệng
Củng cố
3. Tìm cụm từ thích hợp điền vào số 1, 2, 3…. 7 trong các câu sau:
Trai sông là đại diện của ngành ……(1)…..... Chúng có lối sống ……(2)… trong bùn và di chuyển …..(3)….....Có 2 mảnh vỏ bằng …(4)… che chở bên ngoài. Phần ..(5).. trai tiêu giảm. Trai lấy được thức ăn và oxi nhờ 2 đôi …..(6)…… và ……(7)……
Thân mềm
chui rúc
chậm chạp
Đá vôi
đầu
tấm mang
tấm miệng
Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 64 SGK.
Đọc mục “Em có biết”.
- Chuẩn bị phần tiếp theo: Một số thân mền khác
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
B/
MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC
I. MỘT SỐ ĐẠI DIỆN:
B/ MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC
I. MỘT SỐ ĐẠI DIỆN:
Hình 19.1: Ốc sên sống trên cạn
1
2
3
5
4
6
Quan sát kênh hình, cho biết cấu tạo ngoài của ốc sên gồm những bộ phận nào?
Quan sát kênh hình, cho biết cấu tạo ngoài của mực gồm những bộ phận nào?
6
Hình 19.2: Mực sống ở biển
3
4
2
1
5
I. MỘT SỐ ĐẠI DIỆN:
Một số đại diện khác của ngành Thân mềm
Tìm các đại diện tương tự mà em gặp ở địa phương Vai trò của chúng trong đời sống thực tiễn?
Trả lời: Hến, ốc bươu, sò huyết, sò lụa, ốc gạo,… dùng làm thực phẩm có giá trị xuất khẩu; ngoài ra có một số gây hại như: ốc sên, ốc bươu vàng, hà sông, hà biển,…
Hãy hoàn thành bảng 1 về đặc điểm (nơi sống, lối sống, kiểu vỏ,...) của một số thân mềm khác.
Bảng 1: Đặc điểm ở một số thân mềm
Bảng 1: Đặc điểm ở một số thân mềm
- Thân mềm có số loài rất lớn (khoảng 70 nghìn loài).
- Thích nghi với nhiều môi trường sống khác nhau: ở cạn, ở nước...
- Lối sống: vùi lấp, ít di chuyển (bò chậm chạp), di chuyển tích cực (bơi).
II. MỘT SỐ TẬP TÍNH Ở THÂN MỀM:
B/ MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC
2. Tập tính ở mực:
B/ MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC
1). Mực săn mồi như thế nào trong 2 cách: Đuổi bắt mồi và rình mồi một chỗ (đợi mồi đến để bắt).
Trả lời: Rình mồi ở 1 chỗ, thường ẩn náu ở nơi có nhiều rong rêu, bắt mồi bằng 2 tua dài còn 8 tua ngắn đưa mồi vào miệng.
2. Mực phun chất lỏng có màu đen để săn mồi hay tự vệ. Hoả mù mực che mắt ĐV khác nhưng bản thân mực có thể nhìn rõ để trốn chạy không?
Trả lời: - Mực phun chất lỏng có màu đen để tự vệ là chính.
- Hoả mù của mực làm tối đen cả 1 vùng nước, tạm thời che mắt kẻ thù, giúp cho mực đủ thời gian chạy trốn.
- Do mắt mực có số lượng tế bào thị giác rất lớn nên có thể nhìn rõ được phương hướng để chạy trốn an toàn.
- Săn mồi bằng cách rình bắt mồi.
- Tự vệ bằng cách phun mực và trốn chạy.
Nhờ đâu mà ốc sên, mực và các ĐV Thân mềm khác có giác quan phát triển và có nhiều tập tính thích nghi với lối sống? Và điều đó có ý nghĩa gì?
Nhờ thần kinh phát triển nên ốc sên, mực và các ĐV Thân mềm khác có giác quan phát triển và có nhiều tập tính thích nghi với lối sống đảm bảo sự tồn tại của loài.
I. Một số đại diện:
II. Một số tập tính ở thân mềm:
1. Tập tính đẻ trứng ở ốc sên:
- Co rụt cơ thể vào trong vỏ -> Tự vệ.
- Đào lổ đẻ trứng -> Bảo vệ trứng.
Nhờ thần kinh phát triển nên ốc sên, mực và các ĐV Thân mềm khác có giác quan phát triển và có nhiều tập tính thích nghi với lối sống đảm bảo sự tồn tại của loài.
- Thân mềm có số loài rất lớn (khoảng 70 nghìn loài).
- Thích nghi với nhiều môi trường sống khác nhau: ở cạn, ở nước...
- Lối sống: vùi lấp, ít di chuyển (bò chậm chạp), di chuyển tích cực (bơi).
2. Tập tính ở mực:
- Săn mồi bằng cách rình bắt mồi.
- Tự vệ bằng cách phun mực và trốn chạy.
B/ MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC
1
2
3
4
5
6
7
1. Đại diện của Ngành Thân Mềm, vỏ có hai mảnh (4 chữ cái)
2. Cơ quan hô hấp của Ốc Sên thích nghi với đời sống ở cạn? (4 chữ cái)
3.Lối sống của Sò, Hến? (6 chữ cái)
4. Môi trường sống của Sò, mực, bạch tuộc, hến, trai? (4 chữ cái)
5. Cơ quan nâng đỡ cơ thể của mực? (3 chữ cái)
6. Tác dụng của vỏ đá vôi ở các đại diện Thân mềm? (5 chữ cái)
7. Cơ quan hô hấp của Trai? (4 chữ cái)
T
H
Â
N
M
Ề
M
Bài 21
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM
Em hãy kể tên một số thân mềm mà em biết?
Trai
Bạch tuộc
Ốc bươu
Ốc anh vũ
Sò
Sò huyết
Mực
Ốc gạo
I. Đặc điểm chung
Nghiên cứu thông tin SGK, cho biết các đặc điểm về kích thước, môi trường sống và tập tính của các loài thuộc ngành Thân mềm?
I. Đặc điểm chung
- Về kích thước: Ốc nước ngọt chỉ nặng khoảng vài chục gam, bạch tuộc Đại Tây Dương nặng tới 1 tấn.
Bạch tuộc
I. Đặc điểm chung
Ốc gạo
I. Đặc điểm chung
- Về môi trường: Một số loài sống trên cạn, trên cây ở độ cao hàng trăm mét (ốc sên)
Ốc sên
Ốc đĩa
I. Đặc điểm chung
- Về môi trường: Một số loài sống ở môi trường nước ngọt: Sông, suối, ao, hồ… (ốc, trai, …)
Hến
Ốc đồng
I. Đặc điểm chung
- Về môi trường: Một số loài sống ở môi trường nước mặn (trai, sò, mực, …)
Sò lông
Mực
I. Đặc điểm chung
- Về môi trường: Ngoài ra cũng có một số loài sống ở đáy biển sâu: Sên biển, bạch tuộc biển sâu…
Bạch tuộc biển sâu
Sên biển
I. Đặc điểm chung
- Về tập tính: Có loài sống vùi lấp (trai, sò, …), có loài bò chậm chạm (ốc sên, ốc đĩa, ...) và có loài di chuyển với tốc độ nhanh (mực, bạch tuộc, …)
I. Đặc điểm chung
Quan sát hình, tìm đặc điểm chung của ngành Thân mềm?
I. Đặc điểm chung
Bài 21: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM
- Thân mềm, không phân đốt
- Có vỏ đá vôi
- Có khoang áo phát triển
- Hệ tiêu hóa phân hóa
- Cơ quan di chuyển thường đơn giản
II. Vai trò
Làm thực phẩm cho người
Sò dương
Ốc hương
Sò điệp
Ốc móng tay
Làm thức ăn cho động vật khác
Làm đồ trang trí, trang sức
Làm sạch
môi trường nước
Mực
Sò huyết
Bào ngư
Có giá trị
xuất khẩu
Hóa thạch một số vỏ sò, vỏ ốc
Có giá trị về mặt địa chất
Có hại
Cho
cây trồng
Vật chủ
trung gian
truyền bệnh
giun sán
I. Đặc điểm chung
Bài 21: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM
II. Vai trò
- Làm thực phẩm cho người
- Làm thức ăn cho động vật khác
- Làm đồ trang sức, trang trí
- Làm sạch môi trường nước
- Có giá trị xuất khẩu
- Có giá trị về mặt địa chất
- Có hại cho cây trồng
*Tác hại:
*Lợi ích:
- Làm vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán
* Biện pháp:
Thân mềm có lợi: nuôi, tạo điều kiện cho phát triển tốt để tăng số lượng, khai thác hợp lý, lai tạo các giống mới.
Thân mềm có hại: biện pháp thủ công như phát động phong trào bắt và tiêu diệt, dùng thiên địch và thuốc hóa học diệt trừ (chú ý khi dùng).
A. Mực, rươi, ốc sên
D. Ốc, rươi, trai
CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
Những đại diện nào sau đây thuộc ngành thân mềm?
B. Bạch tuộc, sò, ốc sên.
C. Bạch tuộc, ốc vặn, giun đỏ
CỦNG CỐ - VẬN DỤNG
Vì sao lại xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bò chậm chạp?
Mực và ốc sên có những đặc điểm chung giống nhau như thân mềm, không phân đốt, có khoang áo, hệ tiêu hóa phân hóa.
DẶN DÒ
- Học bài
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK/tr.73
- Đọc mục “Em có biết?” SGK/tr.73
- Đọc trước “Bài 22: Tôm sông” SGK/tr.74
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN PHÒNG HỌC TRỰC TUYẾN 2021
Giáo viên: Đặng Hà Trang
Tập trung nghe giảng
Tắt mic khi người khác nói
Ngồi học đúng tư thế
MÔN: SINH HỌC 7
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN PHÒNG HỌC TRỰC TUYẾN
Trai sông
(Sống ở hồ, ao, sông ngòi)
Bạch tuộc
(Sống ở biển)
Sò
(Sống ở ven biển)
Mực
(Sống ở biển)
Ốc sên
(Sống ở trên cạn)
Ốc vặn
(Sống ở nước ngọt)
Ngành Thân mềm ở nước ta rất đa dạng, phong phú như : Trai, ốc, sò, mực, bạch tuộc… và phân bố ở khắp các môi trường: biển, sông, ao, hồ, trên cạn…
CHỦ ĐỀ 6: NGÀNH THÂN MỀM
CHỦ ĐỀ 6: NGÀNH THÂN MỀM
A/ TRAI SÔNG
I. Hình dạng, cấu tạo
1. Vỏ trai
Đầu vỏ
Đỉnh vỏ
Bản lề vỏ
Đuôi vỏ
Vòng tăng trưởng vỏ
Hãy xác định các phần trên vỏ trai ?
A/ TRAI SÔNG
CHỦ ĐỀ 6: NGÀNH THÂN MỀM
I. Hình dạng, cấu tạo
Vỏ trai gồm mấy mảnh? Được gắn với nhau nhờ bộ phận nào?
- Gồm 2 mảnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng.
1. Vỏ trai
Bản lề
CHỦ ĐỀ 6: NGÀNH THÂN MỀM
A/ TRAI SÔNG
I. Hình dạng, cấu tạo
Vỏ trai có cấu tạo như thế nào ?
- Gồm 2 mảnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng.
Cấu tạo: Gồm 3 lớp
1. Vỏ trai
Lớp sừng
Lớp đá vôi
Lớp xà cừ
Lớp xà cừ
Lớp đá vôi
Lớp sừng
A/ TRAI SÔNG
CHỦ ĐỀ 6: NGÀNH THÂN MỀM
Lớp xà cừ
Lớp đá vôi
Lớp sừng
Mài mặt ngoài của vỏ trai ngửi thấy có mùi khét vì phía ngoài là lớp sừng nên khi mài nóng cháy, chúng có mùi khét.
Tại sao khi mài mặt ngoài vỏ trai ta ngửi thấy có mùi khét ?
Sản phẩm từ lớp vỏ xà cừ
I. Hình dạng, cấu tạo
1. Vỏ trai
2. Cơ thể trai
CHỦ ĐỀ 6: NGÀNH THÂN MỀM
A/ TRAI SÔNG
Ống thoát
Ống hút
Áo trai
Mang
Chân
Thân
Lỗ miệng
Tấm miệng
Dưới vỏ
Ở giữa
Trung tâm
11
10
9
8
7
6
5
4
1
2
3
Vỏ trai
Cơ khép vỏ trước
Chỗ bám cơ khép vỏ sau
Cơ thể trai có cấu tạo như thế nào ?
I. Hình dạng, cấu tạo
- Gồm 2 mảnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng.
1. Vỏ trai
2. Cơ thể trai
+ Bên ngoài: Áo trai tạo thành khoang áo, có ống hút và ống thoát.
+ Ở giữa: Hai tấm mang
+ Bên trong: Thân trai, chân trai, lỗ miệng, tấm miệng
CHỦ ĐỀ 6: NGÀNH THÂN MỀM
A/ TRAI SÔNG
Khớp bản lề vỏ
Cơ khép vỏ
Để mở vỏ trai quan sát bên trong cơ thể, phải làm thế nào? Trai chết thì vỏ mở, tại sao?
Luồn lưỡi dao vào qua khe vỏ để cắt cơ khép vỏ trước và cơ khép vỏ sau
Trai chết cơ khép vỏ, dây chằng không hoạt động nữa vỏ tự mở ra.
Vỏ trai có vai trò bảo vệ thân mềm bên trong
Trai là động vật thuộc ngành thân mềm lớp 2 mảnh vỏ hay lớp chân rùi.
- Trai tự vệ bằng cách co chân, khép vỏ. Nhờ vỏ cứng rắn và
2 cơ khép vỏ vững chắc nên kẻ thù không thể bửa vỏ ra để
ăn được phần mềm của cơ thể chúng.
I. Hình dạng, cấu tạo
II. Di chuyển
(Học sinh tự đọc)
A/ TRAI SÔNG
I. Hình dạng, cấu tạo
II. Di chuyển
(Học sinh tự đọc)
III. Dinh dưỡng
A/ TRAI SÔNG
Oxi
Nước
(Thức ăn, oxi)
Thức ăn
Chất thải
Ống hút
Ống thoát
Mang
Lỗ miệng
Cacbonic
Tấm miệng
fhgyy
- Dòng nước theo ống hút vào khoang áo mang theo những chất gì vào miệng và mang trai?
- Trai lấy mồi ăn (thường là vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh) và oxi chỉ nhờ vào cơ chế lọc từ nước hút vào, vậy đó là kiểu dinh dưỡng gì? (chủ động hay thụ động)?
I. Hình dạng, cấu tạo
II. Di chuyển
- Thức ăn là động vật nguyên sinh, vụn hữu cơ.
III. Dinh dưỡng
A/ TRAI SÔNG
I. Hình dạng, cấu tạo
II. Di chuyển
- Thức ăn là động vật nguyên sinh, vụn hữu cơ.
III. Dinh dưỡng
Dinh dưỡng kiểu thụ động.
Quá trình hô hấp của trai diễn ra ở đâu ?
Hai tấm mang
- Trai hô hấp bằng mang
A/ TRAI SÔNG
Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước?
Trai dinh dưỡng theo kiểu hút nước để lọc lấy vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh, các động vật nhỏ khác, góp phần lọc sạch môi trường nước.
Ở những nơi nước ô nhiễm, người ăn trai, sò hay bị ngộ độc vì khi lọc nước, nhiều chất độc còn tồn động ở cơ thể trai, sò.
Vì sao có trường hợp ăn thịt trai, sò bị ngộ độc ?
Trách nhiệm của mỗi người chúng ta là gì ?
Không gây ô nhiễm môi trường nước
I. Hình dạng, cấu tạo
II. Di chuyển
III. Dinh dưỡng
IV. Sinh sản
Trai là động vật phân tính hay lưỡng tính ?
- Trai là động vật phân tính.
Quá trình sinh sản và phát triển diễn của trai diễn ra như thế nào ?
A/ TRAI SÔNG
Tinh trùng
Trai cái
Ấu trùng
(sống trong mang mẹ)
Trai con
(ở bùn)
I. Hình dạng, cấu tạo
II. Di chuyển
III. Dinh dưỡng
IV. Sinh sản
- Trai là động vật phân tính.
- Trứng phát triển qua giai đoạn ấu trùng.
A/ TRAI SÔNG
Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang trai mẹ?
Bảo vệ trứng và ấu trùng khỏi bị các động vật khác ăn mất
Mang trai mẹ có nhiều thức ăn và dưỡng khí tạo điều kiện cho ấu trùng phát triển tốt
Ý nghĩa của giai đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá?
Ấu trùng trai thường bám vào mang và da cá. Khi con người thả cá vào ao hoặc khi mưa cá vượt bờ mang theo ấu trùng trai vào ao Giúp phát tán nòi giống.
Vai trò của trai đối với tự nhiên và đời sống con người?
Lọc sạch môi trường nước, làm thực phẩm
Làm đồ trang sức, khảm mỹ nghệ…
I. Hình dạng, cấu tạo:
II. Di chuyển:
III. Dinh dưỡng:
IV. Sinh sản:
- Trai là động vật phân tính.
- Trứng phát triển qua giai đoạn ấu trùng.
- Gồm 2 mảnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng.
1. Vỏ trai:
(Học sinh tự đọc)
- Thức ăn là động vật nguyên sinh, vụn hữu cơ.
- Dinh dưỡng kiểu thụ động.
- Hô hấp bằng mang
2. Cơ thể trai:
+ Bên ngoài: áo trai tạo thành khoang áo, có ống hút và ống thoát
+ Ở giữa: hai tấm mang
+ Bên trong: thân trai, chân rìu, lỗ miệng, tấm miệng
TIẾT 18,19,20: CHỦ ĐỀ 6: NGÀNH THÂN MỀM
A/ TRAI SÔNG
CỦNG CỐ
Đúng hay sai :
Trai di chuyển nhờ chân rìu
Cơ thể trai gồm 3 phần : đầu trai, thân trai, chân trai.
Trai được xếp vào ngành thân mềm vì có thân mềm không phân đốt.
Trai lấy thức ăn nhờ cơ chế lọc từ nước hút vào.
Đ
Đ
Đ
S
Củng cố
Tìm cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Trai sông là đại diện của ngành ……(1)…..... Chúng có lối sống ……(2)… trong bùn và di chuyển …..(3)….....Có 2 mảnh vỏ bằng …(4)… che chở bên ngoài. Phần ..(5).. trai tiêu giảm. Trai lấy được thức ăn và oxi nhờ 2 đôi …..(6)…… và ……(7)……
Thân mềm
chui rúc
chậm chạp
Đá vôi
đầu
tấm mang
tấm miệng
Củng cố
3. Tìm cụm từ thích hợp điền vào số 1, 2, 3…. 7 trong các câu sau:
Trai sông là đại diện của ngành ……(1)…..... Chúng có lối sống ……(2)… trong bùn và di chuyển …..(3)….....Có 2 mảnh vỏ bằng …(4)… che chở bên ngoài. Phần ..(5).. trai tiêu giảm. Trai lấy được thức ăn và oxi nhờ 2 đôi …..(6)…… và ……(7)……
Thân mềm
chui rúc
chậm chạp
Đá vôi
đầu
tấm mang
tấm miệng
Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 64 SGK.
Đọc mục “Em có biết”.
- Chuẩn bị phần tiếp theo: Một số thân mền khác
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
B/
MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC
I. MỘT SỐ ĐẠI DIỆN:
B/ MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC
I. MỘT SỐ ĐẠI DIỆN:
Hình 19.1: Ốc sên sống trên cạn
1
2
3
5
4
6
Quan sát kênh hình, cho biết cấu tạo ngoài của ốc sên gồm những bộ phận nào?
Quan sát kênh hình, cho biết cấu tạo ngoài của mực gồm những bộ phận nào?
6
Hình 19.2: Mực sống ở biển
3
4
2
1
5
I. MỘT SỐ ĐẠI DIỆN:
Một số đại diện khác của ngành Thân mềm
Tìm các đại diện tương tự mà em gặp ở địa phương Vai trò của chúng trong đời sống thực tiễn?
Trả lời: Hến, ốc bươu, sò huyết, sò lụa, ốc gạo,… dùng làm thực phẩm có giá trị xuất khẩu; ngoài ra có một số gây hại như: ốc sên, ốc bươu vàng, hà sông, hà biển,…
Hãy hoàn thành bảng 1 về đặc điểm (nơi sống, lối sống, kiểu vỏ,...) của một số thân mềm khác.
Bảng 1: Đặc điểm ở một số thân mềm
Bảng 1: Đặc điểm ở một số thân mềm
- Thân mềm có số loài rất lớn (khoảng 70 nghìn loài).
- Thích nghi với nhiều môi trường sống khác nhau: ở cạn, ở nước...
- Lối sống: vùi lấp, ít di chuyển (bò chậm chạp), di chuyển tích cực (bơi).
II. MỘT SỐ TẬP TÍNH Ở THÂN MỀM:
B/ MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC
2. Tập tính ở mực:
B/ MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC
1). Mực săn mồi như thế nào trong 2 cách: Đuổi bắt mồi và rình mồi một chỗ (đợi mồi đến để bắt).
Trả lời: Rình mồi ở 1 chỗ, thường ẩn náu ở nơi có nhiều rong rêu, bắt mồi bằng 2 tua dài còn 8 tua ngắn đưa mồi vào miệng.
2. Mực phun chất lỏng có màu đen để săn mồi hay tự vệ. Hoả mù mực che mắt ĐV khác nhưng bản thân mực có thể nhìn rõ để trốn chạy không?
Trả lời: - Mực phun chất lỏng có màu đen để tự vệ là chính.
- Hoả mù của mực làm tối đen cả 1 vùng nước, tạm thời che mắt kẻ thù, giúp cho mực đủ thời gian chạy trốn.
- Do mắt mực có số lượng tế bào thị giác rất lớn nên có thể nhìn rõ được phương hướng để chạy trốn an toàn.
- Săn mồi bằng cách rình bắt mồi.
- Tự vệ bằng cách phun mực và trốn chạy.
Nhờ đâu mà ốc sên, mực và các ĐV Thân mềm khác có giác quan phát triển và có nhiều tập tính thích nghi với lối sống? Và điều đó có ý nghĩa gì?
Nhờ thần kinh phát triển nên ốc sên, mực và các ĐV Thân mềm khác có giác quan phát triển và có nhiều tập tính thích nghi với lối sống đảm bảo sự tồn tại của loài.
I. Một số đại diện:
II. Một số tập tính ở thân mềm:
1. Tập tính đẻ trứng ở ốc sên:
- Co rụt cơ thể vào trong vỏ -> Tự vệ.
- Đào lổ đẻ trứng -> Bảo vệ trứng.
Nhờ thần kinh phát triển nên ốc sên, mực và các ĐV Thân mềm khác có giác quan phát triển và có nhiều tập tính thích nghi với lối sống đảm bảo sự tồn tại của loài.
- Thân mềm có số loài rất lớn (khoảng 70 nghìn loài).
- Thích nghi với nhiều môi trường sống khác nhau: ở cạn, ở nước...
- Lối sống: vùi lấp, ít di chuyển (bò chậm chạp), di chuyển tích cực (bơi).
2. Tập tính ở mực:
- Săn mồi bằng cách rình bắt mồi.
- Tự vệ bằng cách phun mực và trốn chạy.
B/ MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC
1
2
3
4
5
6
7
1. Đại diện của Ngành Thân Mềm, vỏ có hai mảnh (4 chữ cái)
2. Cơ quan hô hấp của Ốc Sên thích nghi với đời sống ở cạn? (4 chữ cái)
3.Lối sống của Sò, Hến? (6 chữ cái)
4. Môi trường sống của Sò, mực, bạch tuộc, hến, trai? (4 chữ cái)
5. Cơ quan nâng đỡ cơ thể của mực? (3 chữ cái)
6. Tác dụng của vỏ đá vôi ở các đại diện Thân mềm? (5 chữ cái)
7. Cơ quan hô hấp của Trai? (4 chữ cái)
T
H
Â
N
M
Ề
M
Bài 21
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM
Em hãy kể tên một số thân mềm mà em biết?
Trai
Bạch tuộc
Ốc bươu
Ốc anh vũ
Sò
Sò huyết
Mực
Ốc gạo
I. Đặc điểm chung
Nghiên cứu thông tin SGK, cho biết các đặc điểm về kích thước, môi trường sống và tập tính của các loài thuộc ngành Thân mềm?
I. Đặc điểm chung
- Về kích thước: Ốc nước ngọt chỉ nặng khoảng vài chục gam, bạch tuộc Đại Tây Dương nặng tới 1 tấn.
Bạch tuộc
I. Đặc điểm chung
Ốc gạo
I. Đặc điểm chung
- Về môi trường: Một số loài sống trên cạn, trên cây ở độ cao hàng trăm mét (ốc sên)
Ốc sên
Ốc đĩa
I. Đặc điểm chung
- Về môi trường: Một số loài sống ở môi trường nước ngọt: Sông, suối, ao, hồ… (ốc, trai, …)
Hến
Ốc đồng
I. Đặc điểm chung
- Về môi trường: Một số loài sống ở môi trường nước mặn (trai, sò, mực, …)
Sò lông
Mực
I. Đặc điểm chung
- Về môi trường: Ngoài ra cũng có một số loài sống ở đáy biển sâu: Sên biển, bạch tuộc biển sâu…
Bạch tuộc biển sâu
Sên biển
I. Đặc điểm chung
- Về tập tính: Có loài sống vùi lấp (trai, sò, …), có loài bò chậm chạm (ốc sên, ốc đĩa, ...) và có loài di chuyển với tốc độ nhanh (mực, bạch tuộc, …)
I. Đặc điểm chung
Quan sát hình, tìm đặc điểm chung của ngành Thân mềm?
I. Đặc điểm chung
Bài 21: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM
- Thân mềm, không phân đốt
- Có vỏ đá vôi
- Có khoang áo phát triển
- Hệ tiêu hóa phân hóa
- Cơ quan di chuyển thường đơn giản
II. Vai trò
Làm thực phẩm cho người
Sò dương
Ốc hương
Sò điệp
Ốc móng tay
Làm thức ăn cho động vật khác
Làm đồ trang trí, trang sức
Làm sạch
môi trường nước
Mực
Sò huyết
Bào ngư
Có giá trị
xuất khẩu
Hóa thạch một số vỏ sò, vỏ ốc
Có giá trị về mặt địa chất
Có hại
Cho
cây trồng
Vật chủ
trung gian
truyền bệnh
giun sán
I. Đặc điểm chung
Bài 21: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM
II. Vai trò
- Làm thực phẩm cho người
- Làm thức ăn cho động vật khác
- Làm đồ trang sức, trang trí
- Làm sạch môi trường nước
- Có giá trị xuất khẩu
- Có giá trị về mặt địa chất
- Có hại cho cây trồng
*Tác hại:
*Lợi ích:
- Làm vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán
* Biện pháp:
Thân mềm có lợi: nuôi, tạo điều kiện cho phát triển tốt để tăng số lượng, khai thác hợp lý, lai tạo các giống mới.
Thân mềm có hại: biện pháp thủ công như phát động phong trào bắt và tiêu diệt, dùng thiên địch và thuốc hóa học diệt trừ (chú ý khi dùng).
A. Mực, rươi, ốc sên
D. Ốc, rươi, trai
CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
Những đại diện nào sau đây thuộc ngành thân mềm?
B. Bạch tuộc, sò, ốc sên.
C. Bạch tuộc, ốc vặn, giun đỏ
CỦNG CỐ - VẬN DỤNG
Vì sao lại xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bò chậm chạp?
Mực và ốc sên có những đặc điểm chung giống nhau như thân mềm, không phân đốt, có khoang áo, hệ tiêu hóa phân hóa.
DẶN DÒ
- Học bài
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK/tr.73
- Đọc mục “Em có biết?” SGK/tr.73
- Đọc trước “Bài 22: Tôm sông” SGK/tr.74
 







Các ý kiến mới nhất