Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 22. Tràng giang

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 20h:29' 13-05-2022
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 657
Số lượt thích: 0 người
Tràng Giang
HUY CẬN
Ngữ văn 11 - Tiết 79
Tiểu sử
Sinh 1919-2005
Tên khai sinh: Cù Huy Cận
Quê: Hương Sơn, Hà Tĩnh
Xuất thân: Gia đình nhà Nho nghèo
Năm 1939, đậu tú tài; 1943, đậu kĩ sư canh nông tại Hà Nội.
Từ 1942, tham gia Mặt trận Việt Minh, rồi tham dự Quốc dân đại hộ Tân Trào.
Sau Cách mạng tháng Tám giữ nhiều trọng trách trong chính quyền cách mạng.
2
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
3
b. Sự nghiệp sáng tác
Các tác phẩm tiêu biểu:
+ Trước CM: tập “Lửa thiêng” (1939), “Kinh cầu tự” (1942), “Vũ trụ ca” (1940-1942)....
+ Sau CMT8: “Trời mỗi ngày lại sáng” (1958), “Đất nở hoa” (1960), “Bài thơ cuộc đời” (1963),....
4
c. Phong cách sáng tác
Trước Cách mạng tháng Tám: là nhà thơ Mới tiêu biểu, nổi tiếng với hồn thơ cô đơn, ảo não vào bậc nhất.
Cách mạng tháng Tám đã thổi vào hồn thơ Huy Cận sinh lực mới: dạt dào niềm vui của cuộc sống mới, gắn bó với cuộc sống cách mạng của nhân dân, có nhiều đóng góp cho nền thơ ca hiện đại Việt Nam.
=> Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí.
5
2. Tác phẩm
Hoàn cảnh sáng tác
Theo tác giả, bài thơ được viết vào một buổi chiều thu năm 1939.
Cảm xúc của bài thơ được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sông nước, khi nhà thơ đứng ở bờ nam bến Chèm, trong một buổi chiều thu.
b. Xuất xứ
In trong tập thơ “Lửa thiêng” (1940)
c. Thể thơ: Thất ngôn.
6
d. Bố cục
Có thể xem 4 khổ thơ là 4 phần của bài thơ:
Khổ 1: Cảnh sóng gợn, thuyền trôi và nỗi buồn điệp điệp.
Khổ 2: Cảnh cồn bến hoang vắng trong nắng chiều bát ngát.
Khổ 3: Cảnh bèo trôi, cảnh bãi bờ.
Khổ 4: Cảnh mây trời, sông nước gợi nỗi nhớ nhà.
7
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
* Nhan đề và lời đề từ
Nhan đề
“Tràng”: dài
=> Sông dài
“Giang”: sông

Điệp vần “ang”: + Âm mở: Gợi âm hưởng vang xa, lan tỏa.

+ Gợi một con sông rộng, vĩnh hằng trong tâm tưởng.
Đây là một từ Hán Việt: Gợi một dòng sông cổ kính, xa xưa, lâu đời.
Tràng Giang được bắt nguồn, gợi hứng từ sông Hồng -> Không phải dòng sông của đời thực mà là dòng sông của lịch sử, văn hóa, đã từng chảy qua biết bao nhiêu áng cổ thi.
8
b. Lời đề từ
“Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”
Cảnh: trời rộng, sông dài -> Không gian rộng lớn, mênh mông, mang tầm vũ trụ, vẻ đẹp cổ điển.
Tình:
+ Bâng khuâng (xao xuyến, ngỡ ngàng, luyến tiếc)
=> Nỗi niềm thế hệ của những nhà thơ mới.
+ Nhớ (hoài niệm)

Cảm xúc chủ đạo của bài thơ chính là nỗi buồn, tâm trạng khắc khoải trước vũ trụ bao
la, bát ngát.
9
1. Khổ 1
Không gian sông nước:
+ Hình ảnh “sóng gợn”: Những con sóng khẽ loang ra, lan xa, xô đuổi nhau, trải dài theo dòng sông mênh mang sông nước. => Lấy động tả tĩnh.
+ Từ láy “điệp điệp” -> Nỗi buồn chồng chất, kéo dài
Những vòng sóng nhấp nhô nối tiếp nhau trải dài vô tận.
2 lớp sóng:
+ Sóng gợn Tràng Giang -> sóng nước
+ Buồn điệp điệp -> sóng lòng.
=> Một dòng sông tâm trạng: Gợi nỗi buồn triền miên không dứt trong lòng người.
a. Câu 1
“Sóng gợn Tràng Giang buồn điệp điệp
Con thuyền xuôi mái nước song song
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.”
10
Hình ảnh “con thuyền”
+ xuôi mái, nước song song: buông trôi theo dòng nước, theo những luồng nước rong ruổi mãi về cuối trời....
Con thuyền sông nước, con thuyền cuộc đời.
Gợi sự trôi nổi, phó mặc.
- Nghệ thuật:
+ Tương phản:
Con thuyền (bé nhỏ, buông xuôi) >< Nước song song (Bao la, vô tận)
-> Gợi nỗi buồn chia li, xa cách.
+ Đặt điệp từ ở cuối câu thơ: Câu thơ như dài ra -> Không gian sông nước mênh mông, bất tận -> Nỗi buồn của thi nhân cứ kéo dài ra.
=> Con thuyền thường là hình ảnh tượng trưng cho cuộc đời lênh đênh, cô đơn, vô định.
b. Câu 2
“Con thuyền xuôi mái nước song song”
11
c. Câu 3

“Thuyền về nước lại sầu trăm ngả”
Gợi lên sự mênh mông vắng lặng.
Hình ảnh đối lập: thuyền về/ nước lại: chuyển động ngược chiều, không gặp nhau
=> Gợi lên cái buồn chia lìa, tan tác: Nước ngược thuyền xuôi, để lại mối sầu trăm ngả lan tỏa khắp đất trời.
12
d. Câu 4

“Củi một cành khô lạc mấy dòng”
- Bản thảo:
+ “Một cánh bèo trôi đã lạc dòng”
+ “Một chút bèo đơn lạnh giữa dòng”
+ “Củi một cành khô lạc giữa dòng”
Cảnh gợi lên sự nhỏ bé, bơ vơ
Nghệ thuật:
+ Đối lập, tương phản: củi một cành khô >< mấy dòng.
+ Đảo ngữ: “củi một cành khô” (một cành củi khô)
-> Nhấn mạnh sự vật nhỏ bé, đơn sơ.
-> Ẩn dụ tượng trưng cho kiếp người.
13
TIỂU KẾT:
Nội dung: Diễn tả nỗi buồn trầm lắng của tác giả trước thiên nhiên rộng lớn.
Nghệ thuật: Khổ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, cách gieo vần nhịp nhàng, sử dụng từ láy gợi hình gợi cảm.
+ Mang đậm màu sắc cổ điển (3 câu đầu)
Hình ảnh “sóng gợn” và “con thuyền xuôi mái”: mang vẻ đẹp tĩnh lặng, nhẹ nhàng, thường thấy trong thơ cổ.
Bút pháp gợi tả, không miêu tả -> thơ cổ.
+ Mang vẻ đẹp hiện đại (Câu thơ thứ 4)
Hình ảnh “củi một cành khô”: mộc mạc, bình dị, gần gũi, ít gặp trong thơ cổ.
Nỗi buồn mênh mang, xa vắng của cái tôi bé nhỏ cô đơn trước cảnh vũ rụ bao la, bát ngát.
+ Nhạc điệu khổ thơ:
Ngắt nhịp 2/2/3
Thanh điệu có sự hoán vị bằng trắc đều đặn.
Cấu trúc đăng đối.
14
2. Khổ 2
Không gian “cồn nhỏ”: hoang sơ, vắng lặng (lơ thơ, đìu hiu).
Tính từ gợi cảnh vật nhỏ bé, cô độc, thoáng lên cái vắng lặng, lạnh lẽo cô đơn đến rợn ngợp.
Phép đảo ngữ.
Từ “đâu” có hai cách hiểu: Đâu có (không có)

Đâu đó (vọng lại)
=> Nghệ thuật lấy động tả tĩnh – bút pháp quen thuộc của Đường thi.
=> Không gian vắng lặng, cô tịch, âm thanh sự sống của con người rất xa vắng, mơ hồ.
a. Câu 1+2
“Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều,
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu. “
15
b. Câu 3+4
Không gian được mở rộng ra theo nhiều chiều khác nhau:
+ Cao (trời lên)
+ Dài (sông dài)
+ Rộng (trời rộng)
Kết hợp sáng tạo “Sâu chót vót”:
+ “sâu”: gợi ấn tượng về sự thăm thẳm, hun hút đến không cùng.
+ “chót vót”: khắc họa được chiều cao dường như vô tận.
Nghệ thuật đối lập:
+ xuống >< lên, dài>< rộng, cao >< sâu -> Không gian được đẩy tới vô biên.
+ Sông dài, trời rộng (thiên nhiên, vũ trụ, vô hạn, vô cùng của vũ trụ) >< bến cô liêu (con người gặp gỡ, hữu hạn, nhỏ bé)
Tả không gian vô cùng nhưng lại biểu hiện sự cô đơn, trống trải của cái tôi lãng mạn.
Cấu tứ đối lập quen thuộc trong thơ Đường.
Bút pháp “họa vân hiển nguyệt” (vẽ mây nẩy trăng).
16
TIỂU KẾT:
17
3. Khổ 3
Hình ảnh “bèo dạt...hàng nối hàng”: Tô đậm sự lênh đênh, phiêu bạt vô định ở khổ thơ đầu.
Động từ “dạt”: bị xô đẩy phũ phàng, không thể cưỡng lại.
Câu hỏi “về đâu”: gợi cái bơ vơ, lạc loài của kiếp người vô định.
Điệp từ “hàng nối hàng”: số lượng nhiều không kể xiết.
Thân phận nổi chìm, bơ vơ, lạc lõng của ngàn vạn kiếp người trên dòng đời.
Nỗi sầu thời thế.
“Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.”
a. Câu 1
18
b. Câu 2+3+4
- Đảo ngữ “Mênh mông”: nhấm mạnh không gian sông nước vời vợi, xa hút đến vô cùng.
- Điệp từ phủ định:
+ “không một chuyến đò ngang”
+ “không cầu”
Không có sự giao hòa, sự sống thân mật, ấm cúng giữa người với người.
Cái tôi cô đơn, trống vắng, khát khao những dấu hiệu của sự sống, khát khao đồng cảm, hòa hợp giữa những con người.
Đảo ngữ “lặng lẽ”: im lìm, vắng lặng, hoang vu.
“bờ xanh”, “bãi vàng”: những bờ bãi nối tiếp nhau trải dài vô tận, không sức sống của cây lá.
19
TIỂU KẾT:
20
1. Khổ 4
Hình ảnh ước lệ, cổ điển: Mây, chim
Đảo ngữ “Lớp lớp mây cao” -> những đám mây chất chồng lên cao mãi -> Bầu trời hùng vĩ, khoáng đạt.
Động từ “đùn núi bạc”: những đụn mây khổng lồ đang vận động, nối tiếp nhau điệp trùng, huy hoàng như dát bạc.
- Nhà thơ học chữ “đùn” trong bản dịch “Thu hứng” của Đỗ Phủ:
“Lưng trời sóng dợn lòng sông thẩm
Mặt đất mây đùng cửa ải xa.”
=> Vẽ nên bức tranh chiều tà bao la, hùng vĩ, tráng lệ.

“Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.”
a. Câu 1
21
b. Câu 2
Trên nền trời bao la, xuất hiện một cánh chim nhỏ bé chao nghiêng như không chịu được sức nặng của bóng chiều.
Hình ảnh quen thuộc: cánh chim nhỏ bé giữa trời chiều.
Cái nhìn mới mẻ: tái hiện chuyển động vô hình của vũ trụ
Cánh chim chở cả trời chiều.
Thi liệu cổ nhưng cái nhìn hiện đại.
Nghệ thuật đối lập:
Bầu trời bao la, hùng vĩ >< Cánh chim nhỏ bé, đơn côi
Nhấn mạnh nỗi cô đơn trong lòng người.
22
c. Câu 3+4


Từ láy “dợn dợn”: nỗi nhớ quê hương lan tỏa theo những con sóng Tràng Giang.
Gợi nhớ đến thơ Thôi Hiệu đời Đường:
“Nhật mộ hương quan hà xứ thị
Yên ba giang thượng sử nhân sầu.”
(Hoàng Hạc Lâu)
(Quê hương khuất bóng hoàng hôn
Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai?)
- Đối lập : Không >< Có
Nỗi buồn nhớ quê hương da diết, sâu sắc của nhà thơ.
Nỗi buồn của thế hệ thanh niên, trí thức trước 1945, bế tắc, ngột ngạt.
23
III. TỔNG KẾT
24
Câu 1: Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận?
A. Bài thơ điển hình cho hệ thống thi pháp trung đại: hoài niệm, cổ kính, hoang sơ đậm chất Đường thi.
B. Bài thơ tạo dựng một bức tranh thiên nhiên cổ kính, hoang sơ với tầm vóc mênh mang, vô biên, đậm chất Đường thi; song vẫn có nét quen thuộc, hần gũi.
C. Bài thơ mang lại một không gian mênh mông, bao la, vô tận với những hình ảnh thiên nhiên mang tầm vóc vũ trụ lớn lao, to lớn, kì vĩ.
D. Bài thơ là bức tranh thiên nhiên sông nước Việt Nam quen thuộc, gần gũi, thân thiết, bình dị ở bất kì một làng quê nào, thể hiện nỗi lòng yêu quê hương đất nước Việt Nam.

BÀI TẬP CỦNG CỐ
Em hãy khoanh tròn trước vào chữ cái đứng trước kết quả em cho là đúng:
25
Câu 2: Sắc thái ý nghĩa nào không được gợi ra từ nhan đề Tràng Giang?
Trang trọng
Cổ kính, xa xăm
Hiện đại
Mênh mang sông nước
Câu 3: Nét đặc sắc nghệ thuật của Tràng Giang là:
A. Giọng thơ sôi nổi, thiết tha, rạo rực, đắm say.
B. Vẻ đẹp của hồn thơ đậm phong vị ca dao.
C. Giọng điệu đau thương, da diết, khắc khoải
D. Phong vị Đường thi vẫn in đậm dấu ấn của hồn thơ lãng mạn hiện đại.
26
Câu 4: Ấn tượng, cảm giác chung dễ thấy nhất về khung cảnh, không khí của "tràng giang" trong bài thơ Tràng giang của Huy Cận toát ra từ khổ thơ thứ hai là:
A. Hoang vắng, quạnh quẽ.
B. Trơ trọi, hoang vắng.
C. Hoang vắng, trơ trọi, quạnh quẽ.
D. Trơ trọi, quạnh quẽ.
Câu 5: Âm điệu chung của bài thơ là gì?
A. Nhẹ nhàng, thanh thoát.
B. Buồn man mác, sâu lắng.
C. Vui tươi, hóm hỉnh, dí dỏm.
D. Sinh động, nhộn nhịp.

27
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Em hãy phân tích bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận để làm sáng tỏ nhận định sau:
“Qua bài thơ, Huy Cận đã bộc lộ nỗi sầu của một cái tôi cô đơn trước thiên nhiên rộng lớn, trong đó thấm được tình người, tình đời, lòng yêu nước thầm kín mà thiết tha”.
(SGK Ngữ văn 11, tập 2, NXB Giáo dục, 2008, tr.30)
468x90
 
Gửi ý kiến