Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 22. Tràng giang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thùy Linh
Ngày gửi: 20h:08' 24-02-2023
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 234
Nguồn:
Người gửi: Trần Thùy Linh
Ngày gửi: 20h:08' 24-02-2023
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 234
Số lượt thích:
0 người
Tràng Giang
Huy Cận
I.Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- Huy Cận (1919-2005)
- Tên khai sinh là Cù Huy
Cận
- Quê ở Hương Sơn - Hà
Tĩnh
-Trước Cách mạng tháng Tám 1945
+Nổi tiếng trong làng Thơ mới.
+Tiếng thơ mang nỗi buồn da diết sâu lắng
+Tác phẩm tiêu biểu: tập thơ Lửa thiêng (1940),…
-Sau Cách mạng tháng Tám
+Hồn thơ dạt dào
+Ca ngợi cách mạng, nhân dân và công cuộc xây
dựng xã hội chủ nghĩa miền Bắc
+Tác phẩm tiêu biểu: Mỗi trời lại sáng(1958),
Đất nở hoa(1960),…
Thơ Huy Cận hàm
súc, giàu chất suy
tưởng, triết lí.
• Giải thưởng Hồ Chí
Minh về văn học nghệ
thuật ( 1996).
• Huân chương Sao
Vàng (2005)
I.Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh ra đời, xuất
xứ
- Cảm xúc được khơi gợi
chủ yếu từ cảnh sông
Hồng mênh mang sông
nước
-Bài thơ được sáng tác
năm 1939, in trong
tập Lửa thiêng.
b. Nhan đề và lời đề từ
* Nhan đề:
- “Tràng giang:
sông dài
=> Từ Hán Việt,
kết hợp với vần
“ang” tạo đô ngân
vang liên tiếp, gợi
ra hình ảnh con
sông vừa dài vừa
rộng.
• Lời đề từ: “Lâng lâng chiều nhẹ ghé muôn
tai;
Trong
bóng
chiều
tiếng
“Bâng
khuâng
trời rộng
nhớnhư
sôngmờ
dài.”
ai.
Thổi lạc hương rừng cơn gió đế
"Bâng khuâng" miêu tả
tâm trạng vô định khắc khoải
Bâng khuâng trời rộng nhớ sôn
"Trời rộng", " Sông dài" là
dài.”
hình ảnh thiên nhiên vô cùng
(Nhớ hờ -Huy Cận)
rộng lớn
=> Nỗi buồn và sự cô đơn nhớ
nhung quê hương của tác giả
trước trời đất vũ trụ bao la.
Câu đề cũng là định hướng nội
cho toàn bộ bài thơ
II. Đọc -hiểu văn bản:
Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài.
H.C.
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song.
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
Không gian:
Khổ 1
- Hình ảnh "sóng gợn": gợi lên hình ảnh sóng nước
mênh mang, những con sóng gợn lăn tăn vỗ lên mặt sông
=> Nỗi buồn chập chùng trong lòng người thi sĩ.
-Hai từ "tràng giang": là từ Hán Việt, với hai âm "ang"
tạo nên tiếng vọng cho câu thơ, vừa gợi lên một dòng sông
dài rộng và cổ kính.
-Cụm từ "buồn điệp điệp":Nỗi buồn miên man, không
nguôi trong lòng tác giả, một nỗi buồn cụ thể.
Khổ 1
Hình ảnh con thuyền:
+“Con thuyền xuôi mái” gợi sự nổi trôi, phó mặc trước dòng
đời
+Nghệ thuật đối “thuyền về” >< “nước lại” gợi sự tan tác,
phân ly đầy xót xa.
+“sầu trăm ngả”: nỗi buồn từ trong lòng người lan rộng ra
khắp cảnh vật, đất trời
Hình ảnh cành củi khô:
+Mang đậm chất hiện thực cuộc sống
+Ẩn dụ về kiếp người nhỏ bé giữa dòng đời
Khổ 1 khắc họa cảnh sông nước bất tận và tâm trạng buồn bả sầu não của nhân vật trữ tình
Khổ 2
* Hai câu thơ đầu:
* Hai
câu thơ cuối:
-Cảnh
vật:
-Phép
"nắng
trời
+ mạnh
sự kếtthêm sự
+Từ
láytiểu
“lơ đối
thơ” gợi
sự xuống,
ít ỏi, thưa
thớtlên"
nhấn
quạnh
của “cồn
dòng “tràng
giang”
mênh
hợp quẽ
từ ngữ
đầy nhỏ”
sánggiữa
tạo "sâu
chót vót"
làm
mông
cảm giác
hoang
vắng,
cho khung
cảnh
càng
trởxác
nênxơ.sâu rộng hơn và
+Từ
láykhung
“đìu hiu” chỉ
sự sự
trống
ta cảm
trong
cảnh ấy,
cô trải,
đơntiêu
củađiều
concho
người
giác
rằngđến
những
cơncực.
gió như mang theo một nỗi buồn day dứt,
cũng
cùng
hiu- Phép
hắt. tiểu đối "sông dài trời rộng" + cụm từ
-Âm thanh: từ “Đâu” có thể hiểu theo hai hướng:
"bến
cô liêu": Tận cùng sự mênh mang của
Phủ định: Đâu có tiếng chợ vãng gì đâu.
cảnh
vàỞnỗi
Nghivật
vấn:
đâucô
cóđộc
tiếngcủa
chợcon
vãngngười.
?
Dù là cách nào thì khung cảnh tràng giang đều hiện lên mênh
mông, vắng vẻ, hiu hắt.
Khổ 2 : Càng tô đậm thêm không gian hoang vắng của dòng tràng giang
Khổ 3
- Hình ảnh bèo : ẩn dụ thân phận của
bao kiếp người nổi trôi, lênh đênh,
vô định giữa dòng sông cuộc đời
rộng lớn.
- Câu hỏi tu từ "về đâu" khắc khoải,
da diết đặt ra cho cuộc đời, cho xã
hội và chính bản thân người nghệ sĩ
- Từ láy "mênh mông", "lặng lẽ" kết hợp với
điệp từ "không", cụm từ "không một chuyến đò
ngang, không cầu": Khắc họa rõ nét sự hoang
vắng của cảnh vật và sự cô đơn, lạc lõng của
con người.
- "Bờ xanh tiếp bãi vàng": Gợi tả khung cảnh
mênh mông đến hút tầm mắt, trong khung cảnh
ấy, con người hiện lên thật nhỏ bé, cô đơn.
Khổ 3 không chỉ là nỗi buồn trước thiên nhiên hoang vắng mà còn là nỗi buồn cuộc đời
Khổ 4
đầu:Cảnh
hoàng
hôn
. quê hương đất
- Hai câu thơ cuối:
Nỗi nhớ
nhà,
nhớ
+ Hình
ảnh
điển:
nước
sâu
sắcthơ
củacổtác
giả."mây", "chim" không chỉ gợi
nên
không
gianchính
mà còn
thểnhớ
hiệnquê
rõ nét
về thời
+
"Lòng
quê"
là nỗi
hương,
đất gian
nước.đó
là láy:
thời "dờn
gian và
buổi
chiều đọc
tà có cảm giác dường
+ Từ
dợn"
- người
+Từ nỗi
láy nhớ
“lớpấy
lớp” :
tạogiả
ấn như
tượng
về từng
lớp mây
như,
của tác
tuôn
trào, bao
trùmmột
chất chồng
lênnước
nhau,đang
tạo thành
mộtkia.
núi mấy cao khổng
khắp
cả dòng
chảy trôi
lồ.Nỗi nhớ nhà, nhớ quê ấy như luôn thường trực trong
+
trái tim, trong nỗi lòng của tác giả bởi lẽ, với tác giả
"không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà".
Đằng sau nỗi buồn, nỗi sầu trước không gian và vũ trụ là tâm sự yêu nước thầm kín của
một trí thức bơ vơ,bế tắc trước cuộc đời
III.TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật
-Giao thoa giữa cổ điển và hiện đại
-Kết hợp nhuần nhuyễn những nét cổ điển đậm đà phong vị Đường thi
-Vận dụng tự nhiên lối đối, hệ thống từ láy dày đặt mang lại hiệu quả
biểu đạt cao, cách ngắt nhịp truyền thống
2.Nội dung :Bài thơ “Tràng giang” mang vẻ đẹp được kết hợp tinh
tế, hài hòa giữa cổ điển và hiện đại, bộc lộ nỗi sầu của một cái tôi cô
đơn trước thiên nhiên vũ trụ rộng lớn nhưng cũng thấm đượm tình
người, tình đời, lòng yêu nước thầm kín, tha thiết
1
Trò chơi lật
hình
1
2
3
2
3
4
5
4
5
6
án
Huy CậnĐáp
và Xuân
Diệu
6
Dặn dò
Bài tập về nhà: Chỉ ra nét cổ điển và nét
hiện đại trong bài thơ Tràng Giang
-Học bài
-Xem bài mới : Luyện tập thao tác lập
luận bác bỏ
-
Đáp
án
Câu 1 : Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bài thơ
“Tràng giang” của Huy Cận?
A. Bài thơ điển hình cho hệ thống thi pháp trung đại: hoài
niệm, cổ kính, hoang sơ đậm chất Đường thi.
B. Bài thơ tạo dựng một bức tranh thiên nhiên cổ kính,
hoang sơ với tầm vóc mênh mang, vô biên, đậm chất
Đường thi; song vẫn có nét quen thuộc, gần gũi.
C. Bài thơ mang lại một không gian mênh mông, bao la, vô
tận với những hình ảnh thiên nhiên mang tầm vóc vũ trụ
lớn lao, to lớn, kì vĩ.
D. Bài thơ là bức tranh thiên nhiên sông nước Việt Nam
quen thuộc, gần gũi, thân thiết, bình dị ở bất kì một làng
quê nào, thể hiện nỗi lòng yêu quê hương đất nước Việt
Nam.
Đáp
án
Câu 2 : Dòng nào nói chính xác về sự ra đời bài thơ
“Tràng giang” của Huy Cận?
A. Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1938 và cảm xúc
được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh
mang sóng nước.
B. Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 và cảm xúc
được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang
sóng nước.
C. Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1939 và cảm xúc
được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang
sóng nước.
D. Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1938 và cảm xúc
Đáp
án
Câu 3: Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi
gắm điều gì?
A. Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước
B. Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng
quê
C. Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước
thầm kín
D. Thái độ trân trọng đối với con người quê hương.
Đáp
án
Câu 4: Theo Huy Cận, viết câu thơ "Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu" trong
bài Tràng giang, ông đã học tập từ một câu thơ dịch "Bến Phì gió thổi đìu
hiu mấy gò" thuộc tác phẩm nào?
A. Chinh phụ ngâm.
B. Thu hứng.
C. Cung oán ngâm khúc.
D. Tì bà hành
Đáp
án
Câu 5. Bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận được in
trong tập thơ:
A. Vũ trụ ca.
B. Lửa thiêng.
C. Đất nở hoa.
D. Kinh cầu tự.
Đáp
án
Câu 6. Trong khổ thơ 1 bài thơ tràng giang của Huy
Cận, hình ảnh nào sau đây mang dáng vẻ hiện đại của
thơ mới?
A. "Sóng gợn tràng giang".
B."Con thuyền xuôi mái".
C. "Sóng gợn tràng giang".
D. "Củi một cành khô “.
Huy Cận
I.Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- Huy Cận (1919-2005)
- Tên khai sinh là Cù Huy
Cận
- Quê ở Hương Sơn - Hà
Tĩnh
-Trước Cách mạng tháng Tám 1945
+Nổi tiếng trong làng Thơ mới.
+Tiếng thơ mang nỗi buồn da diết sâu lắng
+Tác phẩm tiêu biểu: tập thơ Lửa thiêng (1940),…
-Sau Cách mạng tháng Tám
+Hồn thơ dạt dào
+Ca ngợi cách mạng, nhân dân và công cuộc xây
dựng xã hội chủ nghĩa miền Bắc
+Tác phẩm tiêu biểu: Mỗi trời lại sáng(1958),
Đất nở hoa(1960),…
Thơ Huy Cận hàm
súc, giàu chất suy
tưởng, triết lí.
• Giải thưởng Hồ Chí
Minh về văn học nghệ
thuật ( 1996).
• Huân chương Sao
Vàng (2005)
I.Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh ra đời, xuất
xứ
- Cảm xúc được khơi gợi
chủ yếu từ cảnh sông
Hồng mênh mang sông
nước
-Bài thơ được sáng tác
năm 1939, in trong
tập Lửa thiêng.
b. Nhan đề và lời đề từ
* Nhan đề:
- “Tràng giang:
sông dài
=> Từ Hán Việt,
kết hợp với vần
“ang” tạo đô ngân
vang liên tiếp, gợi
ra hình ảnh con
sông vừa dài vừa
rộng.
• Lời đề từ: “Lâng lâng chiều nhẹ ghé muôn
tai;
Trong
bóng
chiều
tiếng
“Bâng
khuâng
trời rộng
nhớnhư
sôngmờ
dài.”
ai.
Thổi lạc hương rừng cơn gió đế
"Bâng khuâng" miêu tả
tâm trạng vô định khắc khoải
Bâng khuâng trời rộng nhớ sôn
"Trời rộng", " Sông dài" là
dài.”
hình ảnh thiên nhiên vô cùng
(Nhớ hờ -Huy Cận)
rộng lớn
=> Nỗi buồn và sự cô đơn nhớ
nhung quê hương của tác giả
trước trời đất vũ trụ bao la.
Câu đề cũng là định hướng nội
cho toàn bộ bài thơ
II. Đọc -hiểu văn bản:
Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài.
H.C.
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song.
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
Không gian:
Khổ 1
- Hình ảnh "sóng gợn": gợi lên hình ảnh sóng nước
mênh mang, những con sóng gợn lăn tăn vỗ lên mặt sông
=> Nỗi buồn chập chùng trong lòng người thi sĩ.
-Hai từ "tràng giang": là từ Hán Việt, với hai âm "ang"
tạo nên tiếng vọng cho câu thơ, vừa gợi lên một dòng sông
dài rộng và cổ kính.
-Cụm từ "buồn điệp điệp":Nỗi buồn miên man, không
nguôi trong lòng tác giả, một nỗi buồn cụ thể.
Khổ 1
Hình ảnh con thuyền:
+“Con thuyền xuôi mái” gợi sự nổi trôi, phó mặc trước dòng
đời
+Nghệ thuật đối “thuyền về” >< “nước lại” gợi sự tan tác,
phân ly đầy xót xa.
+“sầu trăm ngả”: nỗi buồn từ trong lòng người lan rộng ra
khắp cảnh vật, đất trời
Hình ảnh cành củi khô:
+Mang đậm chất hiện thực cuộc sống
+Ẩn dụ về kiếp người nhỏ bé giữa dòng đời
Khổ 1 khắc họa cảnh sông nước bất tận và tâm trạng buồn bả sầu não của nhân vật trữ tình
Khổ 2
* Hai câu thơ đầu:
* Hai
câu thơ cuối:
-Cảnh
vật:
-Phép
"nắng
trời
+ mạnh
sự kếtthêm sự
+Từ
láytiểu
“lơ đối
thơ” gợi
sự xuống,
ít ỏi, thưa
thớtlên"
nhấn
quạnh
của “cồn
dòng “tràng
giang”
mênh
hợp quẽ
từ ngữ
đầy nhỏ”
sánggiữa
tạo "sâu
chót vót"
làm
mông
cảm giác
hoang
vắng,
cho khung
cảnh
càng
trởxác
nênxơ.sâu rộng hơn và
+Từ
láykhung
“đìu hiu” chỉ
sự sự
trống
ta cảm
trong
cảnh ấy,
cô trải,
đơntiêu
củađiều
concho
người
giác
rằngđến
những
cơncực.
gió như mang theo một nỗi buồn day dứt,
cũng
cùng
hiu- Phép
hắt. tiểu đối "sông dài trời rộng" + cụm từ
-Âm thanh: từ “Đâu” có thể hiểu theo hai hướng:
"bến
cô liêu": Tận cùng sự mênh mang của
Phủ định: Đâu có tiếng chợ vãng gì đâu.
cảnh
vàỞnỗi
Nghivật
vấn:
đâucô
cóđộc
tiếngcủa
chợcon
vãngngười.
?
Dù là cách nào thì khung cảnh tràng giang đều hiện lên mênh
mông, vắng vẻ, hiu hắt.
Khổ 2 : Càng tô đậm thêm không gian hoang vắng của dòng tràng giang
Khổ 3
- Hình ảnh bèo : ẩn dụ thân phận của
bao kiếp người nổi trôi, lênh đênh,
vô định giữa dòng sông cuộc đời
rộng lớn.
- Câu hỏi tu từ "về đâu" khắc khoải,
da diết đặt ra cho cuộc đời, cho xã
hội và chính bản thân người nghệ sĩ
- Từ láy "mênh mông", "lặng lẽ" kết hợp với
điệp từ "không", cụm từ "không một chuyến đò
ngang, không cầu": Khắc họa rõ nét sự hoang
vắng của cảnh vật và sự cô đơn, lạc lõng của
con người.
- "Bờ xanh tiếp bãi vàng": Gợi tả khung cảnh
mênh mông đến hút tầm mắt, trong khung cảnh
ấy, con người hiện lên thật nhỏ bé, cô đơn.
Khổ 3 không chỉ là nỗi buồn trước thiên nhiên hoang vắng mà còn là nỗi buồn cuộc đời
Khổ 4
đầu:Cảnh
hoàng
hôn
. quê hương đất
- Hai câu thơ cuối:
Nỗi nhớ
nhà,
nhớ
+ Hình
ảnh
điển:
nước
sâu
sắcthơ
củacổtác
giả."mây", "chim" không chỉ gợi
nên
không
gianchính
mà còn
thểnhớ
hiệnquê
rõ nét
về thời
+
"Lòng
quê"
là nỗi
hương,
đất gian
nước.đó
là láy:
thời "dờn
gian và
buổi
chiều đọc
tà có cảm giác dường
+ Từ
dợn"
- người
+Từ nỗi
láy nhớ
“lớpấy
lớp” :
tạogiả
ấn như
tượng
về từng
lớp mây
như,
của tác
tuôn
trào, bao
trùmmột
chất chồng
lênnước
nhau,đang
tạo thành
mộtkia.
núi mấy cao khổng
khắp
cả dòng
chảy trôi
lồ.Nỗi nhớ nhà, nhớ quê ấy như luôn thường trực trong
+
trái tim, trong nỗi lòng của tác giả bởi lẽ, với tác giả
"không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà".
Đằng sau nỗi buồn, nỗi sầu trước không gian và vũ trụ là tâm sự yêu nước thầm kín của
một trí thức bơ vơ,bế tắc trước cuộc đời
III.TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật
-Giao thoa giữa cổ điển và hiện đại
-Kết hợp nhuần nhuyễn những nét cổ điển đậm đà phong vị Đường thi
-Vận dụng tự nhiên lối đối, hệ thống từ láy dày đặt mang lại hiệu quả
biểu đạt cao, cách ngắt nhịp truyền thống
2.Nội dung :Bài thơ “Tràng giang” mang vẻ đẹp được kết hợp tinh
tế, hài hòa giữa cổ điển và hiện đại, bộc lộ nỗi sầu của một cái tôi cô
đơn trước thiên nhiên vũ trụ rộng lớn nhưng cũng thấm đượm tình
người, tình đời, lòng yêu nước thầm kín, tha thiết
1
Trò chơi lật
hình
1
2
3
2
3
4
5
4
5
6
án
Huy CậnĐáp
và Xuân
Diệu
6
Dặn dò
Bài tập về nhà: Chỉ ra nét cổ điển và nét
hiện đại trong bài thơ Tràng Giang
-Học bài
-Xem bài mới : Luyện tập thao tác lập
luận bác bỏ
-
Đáp
án
Câu 1 : Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bài thơ
“Tràng giang” của Huy Cận?
A. Bài thơ điển hình cho hệ thống thi pháp trung đại: hoài
niệm, cổ kính, hoang sơ đậm chất Đường thi.
B. Bài thơ tạo dựng một bức tranh thiên nhiên cổ kính,
hoang sơ với tầm vóc mênh mang, vô biên, đậm chất
Đường thi; song vẫn có nét quen thuộc, gần gũi.
C. Bài thơ mang lại một không gian mênh mông, bao la, vô
tận với những hình ảnh thiên nhiên mang tầm vóc vũ trụ
lớn lao, to lớn, kì vĩ.
D. Bài thơ là bức tranh thiên nhiên sông nước Việt Nam
quen thuộc, gần gũi, thân thiết, bình dị ở bất kì một làng
quê nào, thể hiện nỗi lòng yêu quê hương đất nước Việt
Nam.
Đáp
án
Câu 2 : Dòng nào nói chính xác về sự ra đời bài thơ
“Tràng giang” của Huy Cận?
A. Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1938 và cảm xúc
được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh
mang sóng nước.
B. Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 và cảm xúc
được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang
sóng nước.
C. Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1939 và cảm xúc
được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang
sóng nước.
D. Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1938 và cảm xúc
Đáp
án
Câu 3: Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi
gắm điều gì?
A. Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước
B. Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng
quê
C. Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước
thầm kín
D. Thái độ trân trọng đối với con người quê hương.
Đáp
án
Câu 4: Theo Huy Cận, viết câu thơ "Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu" trong
bài Tràng giang, ông đã học tập từ một câu thơ dịch "Bến Phì gió thổi đìu
hiu mấy gò" thuộc tác phẩm nào?
A. Chinh phụ ngâm.
B. Thu hứng.
C. Cung oán ngâm khúc.
D. Tì bà hành
Đáp
án
Câu 5. Bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận được in
trong tập thơ:
A. Vũ trụ ca.
B. Lửa thiêng.
C. Đất nở hoa.
D. Kinh cầu tự.
Đáp
án
Câu 6. Trong khổ thơ 1 bài thơ tràng giang của Huy
Cận, hình ảnh nào sau đây mang dáng vẻ hiện đại của
thơ mới?
A. "Sóng gợn tràng giang".
B."Con thuyền xuôi mái".
C. "Sóng gợn tràng giang".
D. "Củi một cành khô “.
 








Các ý kiến mới nhất