Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 10. Trao đổi chất qua màng tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Linh
Ngày gửi: 20h:31' 23-11-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 801
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Linh
Ngày gửi: 20h:31' 23-11-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 801
Số lượt thích:
0 người
BÀI 10
TRAO ĐỔI CÁC CHẤT
QUA MÀNG TẾ BÀO
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
Khái niệm trao đổi chất qua màng tế bào
II
Các cơ chế trao đổi chất qua màng tế bào
Vì sao khi ngâm mơ với đường, sau 1 thời gian quả mơ và
nước ngâm quả mơ vừa có vị chua lại vừa có vị ngọt?
I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
Câu hỏi thảo luận:
- Trao đổi chất ở tế bào là gì?
- Quá trình trao đổi chất có ý nghĩa gì
đối với tế bào?
- Kể tên các cơ chế vận chuyển các chất
qua màng tế bào?
Trao đổi chất ở tế bào
I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
- Trao đổi chất qua màng tế bào thực chất
là quá trình vận chuyển các chất ra, vào
qua màng tế bào.
- Các chất được trao đổi:
Các nguyên liệu cần cho TB,
các chất thải cần thải ra ….
- Nhờ hoạt động trao đổi chất với môi trường
Tế bào mới tồn tại
I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
Cơ chế trao đổi chất:
- Vận chuyển thụ động
- Vận chuyển chủ động
- Vận chuyển nhờ biến dạng màng sinh chất
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
1. Vận chuyển thụ động
Là kiểu khếch tán các chất từ nơi có
nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng
độ chất tan thấp (xuôi chiều gradient
nồng độ) Không tiêu tốn năng lượng
Có 2 kiểu:
- Khuếch tán đơn giản
- Khuếch tán tăng cường
Phân biệt khuếch tán
đơn giản với khuếch tán
tăng cường?
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
a. Khuếch tán đơn giản
- Là sự khếch tán của các chất qua
lớp kép phospholipid
- Chất khuếch tán:
Các phân tử không phân cực, phân tử
có kích thước nhỏ (O2, CO2, ...), chất
tan trong lipid
- Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào:
Bản chất của chất khuếch tán, sự chênh lệch nồng độ các chất, thành
phần hóa học của lớp kép
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
b. Khuếch tán tăng cường
- Là sự khếch tán của các chất qua
kênh protein
- Chất khuếch tán:
Các chất phân cực, ion, amino acid...
- Protein xuyên màng gồm :
+ Protein kênh: Tạo thành các đường ống hoặc các lỗ trên màng để
cho các chất đi qua.
Mỗi kênh chỉ có thể vận chuyển những chất nhất định
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
b. Khuếch tán tăng cường
- Là sự khếch tán của các chất qua
kênh protein
- Chất khuếch tán:
Các chất phân cực, ion, amino acid...
- Protein xuyên màng gồm :
+ Protein mang: Liên kết với chất cần vận chuyển,
khi đó cấu hình của Protein được biến đổi
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
b. Khuếch tán tăng cường
- Là sự khếch tán của các chất qua
kênh protein
- Chất khuếch tán:
Các chất phân cực, ion, amino acid...
- Tốc độ khuếch tán: Phụ thuộc vào
+ Sự chênh lệch nồng độ chất tan
+ Số lượng kênh protein trên màng
+ Sự chênh lệch về điện thế giữa 2 bên màng.
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
c. Thẩm thấu:
- Là sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng TB
- Tốc độ thẩm thấu: Phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu của TB,
ASTT lại phụ thuộc vào nồng độ chất tan trong TB
- Dựa vào nồng độ chất tan trong dung dịch có dung môi là nước,
chia môi trường bên ngoài TB thành các loại MT:
- Dựa vào nồng độ chất tan trong dung dịch có dung môi là nước,
chia môi trường bên ngoài TB thành các loại MT:
MT ưu trương
Tế bào
Chất tan
MT đẳng trương
MT nhược trương
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
c. Thẩm thấu:
- Dựa vào nồng độ chất tan trong dung dịch có dung môi là nước, chia môi
trường bên ngoài TB thành các loại :
+ MT ưu trương: Là MT có nồng độ chất tan > nồng độ chất tan trong TB
Nước trong TB thẩm thấu ra ngoài, chất tan khuếch tán vào trong TB
+ MT đẳng trương: Là MT có nồng độ chất tan = nồng độ trong TB
+ MT nhược trương: Là MT có nồng độ chất tan < nồng độ trong TB
Nước từ ngoài thẩm thấu vào trong TB
Hiện tượng gì xảy ra khi cho tế bào động vật và tế bào thực vật
vào các môi trường ưu trương, đẳng trương, nhược trương?
Vì sao khi ngâm vào nước, cọng “rau muống chẻ”
lại uốn cong từ trong ra ngoài?
Tác dụng của việc súc họng hoặc nhỏ mắt bằng
dung dịch nước muối sinh lí 0,09%?
Tại sao không dùng nước muối đặc?
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
2.Vận chuyển chủ động
- Là kiểu vận chuyển các chất qua
màng từ nơi có nồng độ chất tan thấp
tới nơi có nồng độ chất tan cao ( ngược
chiều gradient nồng độ) và cần tiêu
tốn năng lượng
- Điều kiện vận chuyển:
+ Có kênh vận chuyển hoạt động như những chiếc bơm
+ Tiêu tốn ATP
Hoạt động vận chuyển chủ động ở ống thận
Tái hấp thụ lại các chất khoáng, amino acid, glucose ....
bài tiết các chất cặn bã
Hoạt động của bơm Na – K giúp duy trì điện thế màng
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
3.Vận chuyển vật chất nhờ biến dạng của màng sinh chất
- Các đại phân tử ( đường đa, protein, DNA …) có kích thước lớn,
không thể vận chuyển qua các protein xuyên màng, mà phải bằng cách
thức đặc biệt nhờ sự biến dạng của màng sinh chất (tiêu tốn năng lượng)
- Hình thức: + Thực bào và ẩm bào
+ Xuất bào
3.Vận chuyển vật chất nhờ biến dạng của màng sinh chất
a) Thực bào và ẩm bào
- Thực bào: Là thuật ngữ chỉ hoạt động “ăn” của tế bào
TB có thể lấy vào các phân tử có kích thước lớn, thậm chí là cả 1 TB
Cơ chế: Màng TB lõm vào bao lấy chất cần vận chuyển
Tạo nên túi vận chuyển
Túi tách khỏi màng và đi vào
trong tế bào chất
- Ẩm bào: Chất lấy vào là các phân tử chất lỏng
Cơ chế: Tương tự thực bào
3.Vận chuyển vật chất nhờ biến dạng của màng sinh chất
a) Thực bào và ẩm bào
b) Xuất bào:
- Là hình thức vận chuyển các chất có
kích thước lớn ra khỏi tế bào
- Chất cần đưa ra khỏi tế bào được bao
bọc trong túi vận chuyển
Túi liên kết với màng TB giải phóng các chất ra bên ngoài
Luyện tập và vận dụng
Câu 1: Hiện tượng xâm nhập mặn có thể gây hậu quả nghiêm
trọng khiến hàng loạt các cây trồng bị chết và không còn tiếp tục
gieo trồng được những loại cây đó trên vùng đất này nữa. Em hãy
giải thích hiện tượng trên?
Câu 2: Em hãy giải thích tại sao trong thực tế, người ta có thể sử
dụng việc ướp muối để bảo quản thực phẩm?
Câu 3: Tại sao người và động vật lại dự trữ năng lượng dưới dạng
glycogen mà không dự trữ dưới dạng glucose?
TRAO ĐỔI CÁC CHẤT
QUA MÀNG TẾ BÀO
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
Khái niệm trao đổi chất qua màng tế bào
II
Các cơ chế trao đổi chất qua màng tế bào
Vì sao khi ngâm mơ với đường, sau 1 thời gian quả mơ và
nước ngâm quả mơ vừa có vị chua lại vừa có vị ngọt?
I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
Câu hỏi thảo luận:
- Trao đổi chất ở tế bào là gì?
- Quá trình trao đổi chất có ý nghĩa gì
đối với tế bào?
- Kể tên các cơ chế vận chuyển các chất
qua màng tế bào?
Trao đổi chất ở tế bào
I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
- Trao đổi chất qua màng tế bào thực chất
là quá trình vận chuyển các chất ra, vào
qua màng tế bào.
- Các chất được trao đổi:
Các nguyên liệu cần cho TB,
các chất thải cần thải ra ….
- Nhờ hoạt động trao đổi chất với môi trường
Tế bào mới tồn tại
I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
Cơ chế trao đổi chất:
- Vận chuyển thụ động
- Vận chuyển chủ động
- Vận chuyển nhờ biến dạng màng sinh chất
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
1. Vận chuyển thụ động
Là kiểu khếch tán các chất từ nơi có
nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng
độ chất tan thấp (xuôi chiều gradient
nồng độ) Không tiêu tốn năng lượng
Có 2 kiểu:
- Khuếch tán đơn giản
- Khuếch tán tăng cường
Phân biệt khuếch tán
đơn giản với khuếch tán
tăng cường?
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
a. Khuếch tán đơn giản
- Là sự khếch tán của các chất qua
lớp kép phospholipid
- Chất khuếch tán:
Các phân tử không phân cực, phân tử
có kích thước nhỏ (O2, CO2, ...), chất
tan trong lipid
- Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào:
Bản chất của chất khuếch tán, sự chênh lệch nồng độ các chất, thành
phần hóa học của lớp kép
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
b. Khuếch tán tăng cường
- Là sự khếch tán của các chất qua
kênh protein
- Chất khuếch tán:
Các chất phân cực, ion, amino acid...
- Protein xuyên màng gồm :
+ Protein kênh: Tạo thành các đường ống hoặc các lỗ trên màng để
cho các chất đi qua.
Mỗi kênh chỉ có thể vận chuyển những chất nhất định
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
b. Khuếch tán tăng cường
- Là sự khếch tán của các chất qua
kênh protein
- Chất khuếch tán:
Các chất phân cực, ion, amino acid...
- Protein xuyên màng gồm :
+ Protein mang: Liên kết với chất cần vận chuyển,
khi đó cấu hình của Protein được biến đổi
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
b. Khuếch tán tăng cường
- Là sự khếch tán của các chất qua
kênh protein
- Chất khuếch tán:
Các chất phân cực, ion, amino acid...
- Tốc độ khuếch tán: Phụ thuộc vào
+ Sự chênh lệch nồng độ chất tan
+ Số lượng kênh protein trên màng
+ Sự chênh lệch về điện thế giữa 2 bên màng.
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
c. Thẩm thấu:
- Là sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng TB
- Tốc độ thẩm thấu: Phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu của TB,
ASTT lại phụ thuộc vào nồng độ chất tan trong TB
- Dựa vào nồng độ chất tan trong dung dịch có dung môi là nước,
chia môi trường bên ngoài TB thành các loại MT:
- Dựa vào nồng độ chất tan trong dung dịch có dung môi là nước,
chia môi trường bên ngoài TB thành các loại MT:
MT ưu trương
Tế bào
Chất tan
MT đẳng trương
MT nhược trương
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
c. Thẩm thấu:
- Dựa vào nồng độ chất tan trong dung dịch có dung môi là nước, chia môi
trường bên ngoài TB thành các loại :
+ MT ưu trương: Là MT có nồng độ chất tan > nồng độ chất tan trong TB
Nước trong TB thẩm thấu ra ngoài, chất tan khuếch tán vào trong TB
+ MT đẳng trương: Là MT có nồng độ chất tan = nồng độ trong TB
+ MT nhược trương: Là MT có nồng độ chất tan < nồng độ trong TB
Nước từ ngoài thẩm thấu vào trong TB
Hiện tượng gì xảy ra khi cho tế bào động vật và tế bào thực vật
vào các môi trường ưu trương, đẳng trương, nhược trương?
Vì sao khi ngâm vào nước, cọng “rau muống chẻ”
lại uốn cong từ trong ra ngoài?
Tác dụng của việc súc họng hoặc nhỏ mắt bằng
dung dịch nước muối sinh lí 0,09%?
Tại sao không dùng nước muối đặc?
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
2.Vận chuyển chủ động
- Là kiểu vận chuyển các chất qua
màng từ nơi có nồng độ chất tan thấp
tới nơi có nồng độ chất tan cao ( ngược
chiều gradient nồng độ) và cần tiêu
tốn năng lượng
- Điều kiện vận chuyển:
+ Có kênh vận chuyển hoạt động như những chiếc bơm
+ Tiêu tốn ATP
Hoạt động vận chuyển chủ động ở ống thận
Tái hấp thụ lại các chất khoáng, amino acid, glucose ....
bài tiết các chất cặn bã
Hoạt động của bơm Na – K giúp duy trì điện thế màng
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
3.Vận chuyển vật chất nhờ biến dạng của màng sinh chất
- Các đại phân tử ( đường đa, protein, DNA …) có kích thước lớn,
không thể vận chuyển qua các protein xuyên màng, mà phải bằng cách
thức đặc biệt nhờ sự biến dạng của màng sinh chất (tiêu tốn năng lượng)
- Hình thức: + Thực bào và ẩm bào
+ Xuất bào
3.Vận chuyển vật chất nhờ biến dạng của màng sinh chất
a) Thực bào và ẩm bào
- Thực bào: Là thuật ngữ chỉ hoạt động “ăn” của tế bào
TB có thể lấy vào các phân tử có kích thước lớn, thậm chí là cả 1 TB
Cơ chế: Màng TB lõm vào bao lấy chất cần vận chuyển
Tạo nên túi vận chuyển
Túi tách khỏi màng và đi vào
trong tế bào chất
- Ẩm bào: Chất lấy vào là các phân tử chất lỏng
Cơ chế: Tương tự thực bào
3.Vận chuyển vật chất nhờ biến dạng của màng sinh chất
a) Thực bào và ẩm bào
b) Xuất bào:
- Là hình thức vận chuyển các chất có
kích thước lớn ra khỏi tế bào
- Chất cần đưa ra khỏi tế bào được bao
bọc trong túi vận chuyển
Túi liên kết với màng TB giải phóng các chất ra bên ngoài
Luyện tập và vận dụng
Câu 1: Hiện tượng xâm nhập mặn có thể gây hậu quả nghiêm
trọng khiến hàng loạt các cây trồng bị chết và không còn tiếp tục
gieo trồng được những loại cây đó trên vùng đất này nữa. Em hãy
giải thích hiện tượng trên?
Câu 2: Em hãy giải thích tại sao trong thực tế, người ta có thể sử
dụng việc ướp muối để bảo quản thực phẩm?
Câu 3: Tại sao người và động vật lại dự trữ năng lượng dưới dạng
glycogen mà không dự trữ dưới dạng glucose?
 









Các ý kiến mới nhất