Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 10. Trao đổi chất qua màng tế bào

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Linh
Ngày gửi: 20h:31' 23-11-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 801
Số lượt thích: 0 người
BÀI 10

TRAO ĐỔI CÁC CHẤT
QUA MÀNG TẾ BÀO

NỘI DUNG BÀI HỌC
I

Khái niệm trao đổi chất qua màng tế bào

II

Các cơ chế trao đổi chất qua màng tế bào

Vì sao khi ngâm mơ với đường, sau 1 thời gian quả mơ và
nước ngâm quả mơ vừa có vị chua lại vừa có vị ngọt?

I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
Câu hỏi thảo luận:
- Trao đổi chất ở tế bào là gì?
- Quá trình trao đổi chất có ý nghĩa gì
đối với tế bào?
- Kể tên các cơ chế vận chuyển các chất
qua màng tế bào?

Trao đổi chất ở tế bào

I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
- Trao đổi chất qua màng tế bào thực chất
là quá trình vận chuyển các chất ra, vào
qua màng tế bào.
- Các chất được trao đổi:
Các nguyên liệu cần cho TB,
các chất thải cần thải ra ….
- Nhờ hoạt động trao đổi chất với môi trường
 Tế bào mới tồn tại

I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
Cơ chế trao đổi chất:
- Vận chuyển thụ động
- Vận chuyển chủ động
- Vận chuyển nhờ biến dạng màng sinh chất

II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
1. Vận chuyển thụ động
Là kiểu khếch tán các chất từ nơi có
nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng
độ chất tan thấp (xuôi chiều gradient
nồng độ)  Không tiêu tốn năng lượng
Có 2 kiểu:
- Khuếch tán đơn giản
- Khuếch tán tăng cường

Phân biệt khuếch tán
đơn giản với khuếch tán
tăng cường?

II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
a. Khuếch tán đơn giản
- Là sự khếch tán của các chất qua
lớp kép phospholipid
- Chất khuếch tán:
Các phân tử không phân cực, phân tử
có kích thước nhỏ (O2, CO2, ...), chất
tan trong lipid
- Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào:
Bản chất của chất khuếch tán, sự chênh lệch nồng độ các chất, thành
phần hóa học của lớp kép

II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
b. Khuếch tán tăng cường
- Là sự khếch tán của các chất qua
kênh protein
- Chất khuếch tán:
Các chất phân cực, ion, amino acid...
- Protein xuyên màng gồm :
+ Protein kênh: Tạo thành các đường ống hoặc các lỗ trên màng để
cho các chất đi qua.
Mỗi kênh chỉ có thể vận chuyển những chất nhất định

II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
b. Khuếch tán tăng cường
- Là sự khếch tán của các chất qua
kênh protein
- Chất khuếch tán:
Các chất phân cực, ion, amino acid...
- Protein xuyên màng gồm :
+ Protein mang: Liên kết với chất cần vận chuyển,
khi đó cấu hình của Protein được biến đổi

II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
b. Khuếch tán tăng cường
- Là sự khếch tán của các chất qua
kênh protein
- Chất khuếch tán:
Các chất phân cực, ion, amino acid...
- Tốc độ khuếch tán: Phụ thuộc vào
+ Sự chênh lệch nồng độ chất tan
+ Số lượng kênh protein trên màng
+ Sự chênh lệch về điện thế giữa 2 bên màng.

II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
c. Thẩm thấu:
- Là sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng TB

- Tốc độ thẩm thấu: Phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu của TB,
ASTT lại phụ thuộc vào nồng độ chất tan trong TB

- Dựa vào nồng độ chất tan trong dung dịch có dung môi là nước,
chia môi trường bên ngoài TB thành các loại MT:

- Dựa vào nồng độ chất tan trong dung dịch có dung môi là nước,
chia môi trường bên ngoài TB thành các loại MT:
MT ưu trương
Tế bào
Chất tan

MT đẳng trương

MT nhược trương

II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
c. Thẩm thấu:
- Dựa vào nồng độ chất tan trong dung dịch có dung môi là nước, chia môi
trường bên ngoài TB thành các loại :
+ MT ưu trương: Là MT có nồng độ chất tan > nồng độ chất tan trong TB
 Nước trong TB thẩm thấu ra ngoài, chất tan khuếch tán vào trong TB
+ MT đẳng trương: Là MT có nồng độ chất tan = nồng độ trong TB
+ MT nhược trương: Là MT có nồng độ chất tan < nồng độ trong TB
 Nước từ ngoài thẩm thấu vào trong TB

Hiện tượng gì xảy ra khi cho tế bào động vật và tế bào thực vật
vào các môi trường ưu trương, đẳng trương, nhược trương?

Vì sao khi ngâm vào nước, cọng “rau muống chẻ”
lại uốn cong từ trong ra ngoài?

Tác dụng của việc súc họng hoặc nhỏ mắt bằng
dung dịch nước muối sinh lí 0,09%?
Tại sao không dùng nước muối đặc?

II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
2.Vận chuyển chủ động
- Là kiểu vận chuyển các chất qua
màng từ nơi có nồng độ chất tan thấp
tới nơi có nồng độ chất tan cao ( ngược
chiều gradient nồng độ) và cần tiêu
tốn năng lượng
- Điều kiện vận chuyển:
+ Có kênh vận chuyển hoạt động như những chiếc bơm
+ Tiêu tốn ATP

Hoạt động vận chuyển chủ động ở ống thận

Tái hấp thụ lại các chất khoáng, amino acid, glucose ....
bài tiết các chất cặn bã

Hoạt động của bơm Na – K giúp duy trì điện thế màng

II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
3.Vận chuyển vật chất nhờ biến dạng của màng sinh chất
- Các đại phân tử ( đường đa, protein, DNA …) có kích thước lớn,
không thể vận chuyển qua các protein xuyên màng, mà phải bằng cách
thức đặc biệt nhờ sự biến dạng của màng sinh chất (tiêu tốn năng lượng)
- Hình thức: + Thực bào và ẩm bào
+ Xuất bào

3.Vận chuyển vật chất nhờ biến dạng của màng sinh chất
a) Thực bào và ẩm bào
- Thực bào: Là thuật ngữ chỉ hoạt động “ăn” của tế bào
TB có thể lấy vào các phân tử có kích thước lớn, thậm chí là cả 1 TB
Cơ chế: Màng TB lõm vào bao lấy chất cần vận chuyển
 Tạo nên túi vận chuyển
 Túi tách khỏi màng và đi vào
trong tế bào chất
- Ẩm bào: Chất lấy vào là các phân tử chất lỏng
Cơ chế: Tương tự thực bào

3.Vận chuyển vật chất nhờ biến dạng của màng sinh chất
a) Thực bào và ẩm bào
b) Xuất bào:
- Là hình thức vận chuyển các chất có
kích thước lớn ra khỏi tế bào
- Chất cần đưa ra khỏi tế bào được bao
bọc trong túi vận chuyển
 Túi liên kết với màng TB  giải phóng các chất ra bên ngoài

Luyện tập và vận dụng
Câu 1: Hiện tượng xâm nhập mặn có thể gây hậu quả nghiêm
trọng khiến hàng loạt các cây trồng bị chết và không còn tiếp tục
gieo trồng được những loại cây đó trên vùng đất này nữa. Em hãy
giải thích hiện tượng trên?

Câu 2: Em hãy giải thích tại sao trong thực tế, người ta có thể sử
dụng việc ướp muối để bảo quản thực phẩm?
Câu 3: Tại sao người và động vật lại dự trữ năng lượng dưới dạng
glycogen mà không dự trữ dưới dạng glucose?
468x90
 
Gửi ý kiến