Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 2. Trao đổi nước và khoáng ở thực vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: biên tập
Người gửi: Đậu Xuân Hưng
Ngày gửi: 19h:45' 24-09-2023
Dung lượng: 33.0 MB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích: 0 người
NÓ LÀ GÌ ???

BÀI 2

TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG
Ở THỰC VẬT

Nội dung bài

I. Vai trò của nước và dinh dưỡng
khoáng ở thực vật

1. Vai trò của nước
TẠI SAO THỰC VẬT CẦN PHẢI HẤP THỤ NƯỚC?

Thành phần cấu tạo tế
bào
Tham gia vào các phản
ứng sinh hoá, trao đổi
chất trong tế bào

70 - 90%

Dung môi hoà tan các
muối khoáng và các
Khối
của thực
vật
chấtlượng
hữu tươi
cơ trong
cây
Điều hòa nhiệt độ cơ thể thực
vật

2. Vai trò của khoáng ở thực
vật Cấu trúc cơ thể

Điều tiết các quá trình sinh lí, trao đổi chất trong cây

Thiếu Nito (N)

Cây thiếu Photpho

Cây thiếu Kali

Cây thiếu Magie

Thiếu Ca

THIẾT YẾU
- Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được
chu trình sống. (không thể thiếu)
- Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào
khác.
- Trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật
chất trong cơ thể.

Vì sao lại gọi là nguyên tố đa lượng và vi lượng?

Ca Mg
N

S

P

Fe
K

Nguyên tố đa
Là nhóm nguyên tố dinh lượng
dưỡng chiếm hàm lượng cao ở
cây trồng.

Mn

Cl
Zn

Mo

Nguyên tố vi lượng
Là nhóm nguyên tố chiếm hàm lượng thấp hơn.

 * 17 nguyên tố thiết yếu cho mọi loài cây: C, H, O, N, P, K, S,
Ca, Mg, Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.
* 3 nguyên tố Na, Si, Co cần cho một số ít loài cây.

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg
NGUYÊN TỐ ĐẠI LƯỢNG

NGUYÊN TỐ VI LƯỢNG

1

đóng vai trò cấu trúc của tế bào, cơ
thể; điều tiết các quá trình sinh lí.

2

Cu, Fe, Bo, Mo, Cl, Zn, Mn, Ni

3

đóng vai trò hoạt hóa các enzim.

4

Nguyên tố khoáng

Biểu hiện của cây khi bị thiếu nguyên tố khoáng

Nitrogen (N)
Sulfur (S)
Phosphorus (P)

Các nguyên tố đa lượng
Cây sinh trưởng kém, lá hóa vàng.
Rễ chậm lớn, lá hóa vàng.
Lá nhỏ, màu lục đậm chuyển dần sang màu đỏ, tía. Thân, rễ chậm lớn.

Silicon (Si)
Potassium (K)

Cây yếu, dễ bị đổ ngã và nhiễm nấm bệnh.
Lá ngắn, hẹp, màu vàng nhạt; lá màu đỏ, vàng, khô, héo rũ.

Calcium (Ca)

Mô phân sinh bị ức chế, thân rễ ngắn, lá mềm, chồi đỉnh bị chết; quả bị héo khô.

Magnesium (Mg)

Phiến lá vàng và xuất hiện các mô bị hoại tử.

Boron (B)

Các nguyên tố vi lượng
Chồi bị thui chột. Lá non và đỉnh sinh trưởng có nhiều vết đốm đen. Ít hoa; quả rụng.

Chlorine (Cl)
Zinc (Zn)

Lá nhỏ, ngọn lá bị héo và hóa vàng.
Cây sinh trưởng chậm. Lá bị biến dạng, ngắn, nhỏ và xoăn. Thân có đốt ngắn.

Iron (Fe)
Manganese (Mn)

Phiến lá màu trắng, gân lá úa vàng.
Gân lá mất màu và xuất hiện các đốm hoại tử.

Copper (Cu)

Lá bị chuyển sang màu xanh đen và xuất hiện các đốm hoại tử ở lá non.

Molybdenum (Mo)

Cây còi cọc. Phiến lá màu lục nhạt và xuất hiện các đốm hoại tử.

Dấu hiệu nhận biết
cây thiếu chất
dinh dưỡng thiết
yếu?
Đối chứng
-P
-K
-N

Em có biết đây là triệu chứng khi cây thiếu những nguyên tố khoáng nào?

Thiếu Phospho
???

Thiếu Kẽm

Thiếu Kali
???
???

Thiếu Nitơ
???

Thiếu Magie
???

I. Vai trò nước và chất khoáng ở thực vật
1. Vai trò của nước:
- Là thành phần cấu tạo của tế bào
- Là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển vật chất
trong cây.
- Điều hòa nhiệt độ của cơ thể
- Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa.
2. Vai trò của các nguyên tố khoáng:
Vai trò cấu trúc cơ thể và điều tiết các quá trình sinh lí, trao đổi chất trong
cây.

II. HẤP THỤ NƯỚC, KHOÁNG VÀ
VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY

Sự hấp nước và khoáng ở rễ cây
a. Hấp thụ nước
Cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu)

NƯỚC

Tế bào lông hút

Đất
Môi trường
nhược trương
(Thế nước cao)

Nguyên nhân:
- Rễ hấp thụ ion khoáng hoặc tích luỹ
từ TĐC
- Lá thoát hơi nước

Môi trường
ưu trương
(Thế nước thấp)

b. Hấp thụ ion khoáng:
Cơ chế thụ động (khuếch tán)

ION KHOÁNG

Đất

Tế bào lông hút

Nồng độ ion cao

Nồng độ ion thấp

(Môi trường ưu trương)

(Môi trường nhược
trương)

b. Hấp thụ ion khoáng
Cơ chế chủ động

ION KHOÁNG

Tế bào lông hút

Đất
Nồng độ ion thấp
(Môi trường nhược
trương)

Điều kiện:
- Nhờ chất vận chuyển
- Cần năng lượng

Nồng độ ion cao
(Môi trường ưu trương)

RỄ - HẤP THỤ - VẬN CHUYỂN
(VIDEO)

2. Sự vận chuyển các chất trong cây

THOÁT HƠI NƯỚC
(VIDEO)

III. Sự thoát
hơi nước ở lá
lớp
cutin

bề mặt lá

diện tích lá

khí khổng

Vai trò của thoát hơi nước

- Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ giúp vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá
và đến các bộ phận khác của cây, tạo môi trường liên kết các bộ phận của cây; tạo độ cứng cho thực vật thân
thảo.
- Thoát hơi nước có tác dụng hạ nhiệt độ của lá vào những ngày nắng nóng đảm bảo cho các quá trình sinh lý
xảy ra bình thường.
- Thoát hơi nước tạo điều kiện cho CO2 và O2 trao đổi giữa cơ thể với môi trường.

Tạo sức hút ở rễ

CO2 đi vào  quang hợp

thải
nhiệt

IV. DINH DƯỠNG NITROGEN
Ở THỰC VẬT

1. Nguồn cung cấp
nitrogen

Đất (chủ yếu)
- Nitơ khoáng : NO3- và NH4+  Cây trực tiếp hấp thụ
- Nito hữu cơ (xác ĐV, TV): Cần phải qua quá trình chuyển hóa thành
các nito khoáng thì cây mới hấp thụ được
nitơ hữu cơ---- NO3- và NH4+ (nhờ vsv khoáng hóa)

Nhóm VSV sống tự do: VK lam,…
Chứa enzim: nitrôgennaza

Nhóm cộng sinh với thực vật: VK

chi Rhizobium tạo nốt sần cây họ Đậu,…

- Đúng loại, đủ số lượng và các thành phần dinh dưỡng
- Đúng nhu cầu của giống, loài cây trồng
- Phù hợp với thời kì sinh trưỏng và phát triển của cây
- Phù hợp với điều kiện đất đai và thời tiêt mùa vụ

2. Nguồn cung cấp nitrogen cho thực vật

KHỬ NITRATE
Nitrite reductase

Nitrate reductase

𝑁𝑂 −3

𝑁𝑂 −2

+¿ ¿

𝑁𝐻 4

ĐỒNG HÓA AMMONIUM

+¿ ¿

𝑁𝐻 4

Pyruvic
acid

Alanine

ĐỒNG HÓA AMMONIUM

𝑁𝐻 +¿4 ¿

Glutamid
acid

Glutamin

Câu hỏi 1. Để tưới nước hợp lí cho cây trồng cần dựa vào những yếu tố:
- Loài cây
- Thời kì sinh trưởng
- Loại đất trồng
- Điều kiện thời tiết.
Câu hỏi 2. Cây có biểu hiện héo (thân, lá mất sức trương) là do lượng nước cây hút vào nhỏ hơn lượng
nước thoát ra dẫn đến cây bị thiếu nước (các tế bào trong cây bị mất sức trương, không giữ được hình
dạng bình thường).
Câu hỏi 3. Để bón phân hợp lí cho cây trồng cần dựa vào những yếu tố:
- Loại phân bón
- Liều lượng
- Thành phần dinh dưỡng
- Nhu cầu của giống và loài cây
- Thời điểm cây cần và điều kiện đất đai, thời tiết, mùa vụ
Câu hỏi 4. Khi bón quá nhiều phân đạm cho một số loại cây ngũ cốc như lúa, ngô thì cây trồng sẽ bị thừa
đạm khiến cây sinh trưởng và phát triển quá mức, tán lá xum xuê, lá mỏng, cây yếu dễ đổ ngã, dễ bị sâu
bệnh tấn công, ức chế sự ra hoa.
468x90
 
Gửi ý kiến